Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu ………………………………………………………………. 04
Chương I:
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
I. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại …………... 06
1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh ……………………………... 06
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh ……………………………………….. 06
1.2. Phân loại vốn kinh doanh ………………………………………… 07
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh ………………………………………...
09
2.1. Đặc điểm của vốn lưu động ……………………………………….
09
2.2. Đặc điểm của vốn cố định ………………………………………... 10
3. Vai trò của vốn kinh doanh …………………………………………... 11
II. Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ……………... 13
1. Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại ………………………… 13
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lưu động ………………………………
13
1.2. Nguồn của vốn lưu động …………………………………………. 16
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại ………………………….. 17
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định ……………………………….. 17
2.2. Nguồn của vốn cố định ……………………………………………
20
3. Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các
doanh nghiệp thương mại ……………………………………………... 20
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại ……………………………………………………..
21
1. Các nhân tố chủ quan ………………………………………………… 21
44
2
Luận văn tốt nghiệp
2.2.1. Phân tích chung ………………………………………………..
44
2.2.2. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ……………… 46
3. Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định của công ty ..……………….. 51
3.1. Tình hình sử dụng vốn cố định ……………………………………
51
3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định …………………………..
55
III. Nhận xét, đánh giá về tình hình sử dụng vốn của công ty xăng dầu Bắc
Tây Nguyên …………………………………………………………… 59
1. Những kết quả đạt được ……………………………………………… 59
2. Những vấn đề còn tồn tại …………………………………………….. 60
3. Nguyên nhân của những yếu kém trên ………………………………..
61
3.1. Nguyên nhân chủ quan …………………………………………… 61
3.2. Nguyên nhân khách quan ………………………………………… 62
Chương III
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên
I. Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong thời gian tới ……………………………………………..
65
1. Mục tiêu định hướng …………………………………………………. 66
2. Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………. 67
II. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh …. 67
1. Các biện pháp chung nhằm bảo toàn và phát triển vốn ……………….
III. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cấp
trên …………………………………………………………………….. 81
1. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương ……………………
81
2. Một số kiến nghị đối với tổng công ty xăng dầu Việt Nam ………….. 82
Kết luận ………………………………………………………………….. 84
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………. 85
4
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy quản lý tài chính doanh nghiệp
cần phải có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển này. Hơn nữa,
nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động, hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN,
mức độ mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, đầu tư sẽ đạt ngang
bằng với các nước trong khối ASEAN, từng bước tạo điều kiện về kinh tế,
pháp lý để hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới, thì vấn đề quản
lý điều hành vốn kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng.
Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quá
trình sản xuất kinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối
với sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước. Muốn cho quá trình sản
xuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các
giai đoạn khác nhau của quá trình đó. Doanh nghiệp có khả năng phát triển
và ngày càng mở rộng hay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả.
Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, có
lượng vốn rất lớn, là những đơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực phát
triển của nền kinh tế.
Đối với công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên là một doanh nghiệp nhà
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I. KHÁI QUÁT VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI:
1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh:
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do vậy, từ trước đến nay có rất
nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có
những quan niệm khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho
rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình
sản suất. Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm
đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó
được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật
liệu, tiền công... Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế,
Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và cho
rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.
Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế
hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và
hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền
được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình
sản xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi
đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ
7
Luận văn tốt nghiệp
* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh
doanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật
qui định. Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập
doanh nghiệp.
Theo Nghị Định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một số
điều qui định trong luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân qui định:
+ Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công ty
trách nhiệm hữu hạn là 150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu và
doanh nghiệp tư nhân là 80 triệu đồng.
+ Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu
hạn là 50 triệu đồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp tư
nhân là 20 triệu đồng.
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào
điều lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp
nhưng vốn điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định.
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức
là số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh. Đó là vốn đóng góp của các thành
viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc
vốn của nhà nước giao.
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách
nhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung
để tăng thêm vốn kinh doanh.
9
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam
kết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ.
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốn
chuyển của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong doanh nghiệp
thương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 –
80% vốn kinh doanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao.
Ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại
thường thể hiện ở các hình thái khác nhau như: hàng hoá dự trữ, vật tư nội
bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản
phải trả.
Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ chu
chuyển khác nhau. Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất gia
công chế biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽ
khác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
2.2. Đặc điểm của vốn cố định:
Vốn cố định biểu hiện dưới hình thái tài sản cố định. Theo Quyết Định
– 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính: Mọi tư liệu lao
động và mọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mà đồng thời thoã mãn hai điều kiện: có thời hạn sử dụng
từ 1 năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì đều được coi là tài
sản cố định.
Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi
chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của
nó được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.
11
Luận văn tốt nghiệp
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài,
chỉ tăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Tài sản cố định
hao mòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và các
điều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định như:
nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra
đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh
doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh...
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô
của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng
hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá. Bởi vậy
các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”.
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng
là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và
kế hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình
và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận
động có hiệu quả.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị. Nó chỉ
phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ
kinh doanh. Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh
doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ
dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị
13
Luận văn tốt nghiệp
phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu
quả.
II. NỘI DUNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1. Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại.
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lưu động.
ngân hàng, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở, khoản tiền đang chuyển.
. Tài sản khác gồm: Bao bì, vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí
đợi phân bổ. Ngoài ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinh
trong quá trình kinh doanh và trong sản suất dịch vụ, nhưng không thể có đủ
căn cứ để tính toán định mức được.
Vốn lưu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng
và giao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi ngân hàng, tài sản có kết toán
(các khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiền
ứng trước để mua hàng, thanh toán công nợ dây dưa…), các phế liệu thu
nhặt trong ngoài vốn, tài sản chờ thanh lý...
* Quá trình chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại:
- Với những doanh nghiệp thương mại thuần tuý, thì quá trình chu
chuyển của vốn lưu động thường trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mua hàng hoá (T – H), vốn lưu động chuyển từ hình thái
giá trị sang hình thái hiện vật.
+ Giai đoạn II: Bán hàng hoá (H – T’), T’ = T + ∆T, vốn lưu động quay
trở lại hình thái ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn.
Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là hàng hoá được mua vào
15
Luận văn tốt nghiệp
không phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hoá bán ra được
tức là đã được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhận
được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn
lưu động thể hiện bằng công thức chung T – H – T’, trong đó T’ = T + ∆T.
Sự vận động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại
luôn luôn trái với sự vận động của hàng hoá. Khi hàng hoá mua về doanh
nghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì nhận được
1.2. Nguồn của vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốn
coi như tự có và vốn đi vay:
- Vốn tự có gồm:
+ Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách hoặc
cấp trên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung), nguồn vốn cổ
phần nghĩa vụ do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí
nghiệp tư nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), các
khoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ lao động...
- Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành có một số
khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thời
gian rỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là vốn tự có. Thuộc
khoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưa
đến hạn phải chi có thể sử dụng và các khoản nợ khác.
17
Luận văn tốt nghiệp
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng
trong khi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các
doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho
vay như: ngân hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần...
để vay tiền. Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới
các hình thức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả
vốn và lãi vay khi bán được hàng.
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có các nhóm tài sản cố định sau:
+ Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh: đó là những tài sản cố
định phục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng
hoá.
+ Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý như: nhà làm
việc, nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, thể thao...
+ Nhóm tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi của cán bộ công
nhân viên như nhà nghỉ, phương tiện đưa đón công nhân...
+ Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ sử lý: đó là những tài
sản cố định doanh nghiệp không có nhu cầu, những tài sản hư hỏng đang
chờ giải quyết thanh lý.
- Căn cứ vào công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia ra thành các
loại sau:
+ Nhà làm việc hành chính, nhà kho, cửa hàng, nhà để sữa chữa, để sản
xuất năng lượng, nhà để xe, phòng thí nghiệm...
+ Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện cần thiết
cho việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại
như: cầu để bốc dỡ vật tư, hàng hoá, đường ô tô, đường dây tải điện...
19
Luận văn tốt nghiệp
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứa
đựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần
trục, cần cẩu, máy chuyển tải, phương tiện tính toán, báo động cứu hoả...
+ Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo
mở bao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá...
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơ
moóc, xe chuyển hàng...
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tài
sản, container...
Giá trị toàn bộ TSCĐ
2.2. Nguồn của vốn cố định.
Cũng như vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp thương mại
được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấp
phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do các cổ đông đóng góp bằng tài sản
cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra ban đầu khi thành lập xí
nghiệp tư nhân.
- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã
được đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ xí nghiệp.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: gồm các khoản vốn do các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
3. Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
trong các doanh nghiệp thương mại.
Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quan
trọng quyết định đến hiệu quả của kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinh
21
Luận văn tốt nghiệp
doanh cũng liên quan đến vấn đề sử dụng vốn. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn
kinh doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong
kinh doanh, từ phương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực
hiện, cũng như sự quản lý, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh
doanh và cơ hội kinh doanh.
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướng
tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi
nguồn lực sẵn có. Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác sử
nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.
Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao
hơn. Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động
và thời gian huy động vốn. Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là
nhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn. Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức
tiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các doanh nghiệp
luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của
hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng
quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị
trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do
thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt
thời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh
doanh. Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn
23
Luận văn tốt nghiệp
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh
phải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản
xuất của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân
chuyển đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất,
hiệu quả sử dụng vốn cao.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện
trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa
doanh nghiệp với nhà cung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng
tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng
hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệp
tham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự
do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng
thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường và
tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Còn đối với thị trường không ổn định thì
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanh
thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời.
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, các
chính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực
sự biến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt. Đây là điều hết
sức khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất
kinh doanh cũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn
nhàn rỗi. Điều này cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả
là hoàn toàn không dễ dàng. Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả
năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động
kinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
25