LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở
CÔNG TY XĂNG DẦU BẮC TÂY NGUYÊN Giáo viên hướng dẫn : Pgs Ts Trần Chí Thành
Sinh viên thực hiện : Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu ………………………………………………………………. 04
Chương I:
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
I. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ………… 06
Chương II
Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên
I. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên … 25
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ………………………… 25
1.1. Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1993 …………………………… 25
1.2. Giai đoạn từ năm 1993 đến nay ………………………………… 26
2. Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ………… 26
2.1. Bộ máy tổ chức, quản lý ………………………………………… 27
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận trực thuộc …
27
3. Đặc điểm kinh doanh của công ty ……………………………………. 30
3.1. Mặt hàng kinh doanh …………………………………………… 30
3.2. Phạm vi kinh doanh ………………………………………………. 31
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh …………………………………….
32
II. Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty xăng dầu Bắc
Tây Nguyên ……………………………………………………………
36
1. Khái quát về vốn kinh doanh của công ty … ……………………… 36
2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty … ……………
39
2.1. Tình hình sử dụng vốn lưu động …………………………………
39
2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động …………………………
44
2.2.1. Phân tích chung ………………………………………………
44
2.2.2. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ……………… 46
1.2. Giảm thiểu chi phí kinh doanh …………………………………… 70
1.3. Đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh …………………………… 71
1.4. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh ………………………………………………………………. 72
1.5. Hoàn thiện công tác kế toán, thống kê và bộ máy tổ chức quản lý tài
chính ……………………………………………………………… 73
2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định …………………
74
3
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Đánh giá lại giá trị thực của tài sản cố định ……………………… 74
2.2. Hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định ……………………… 74
2.3. Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ………………
75
2.4. Tiến hành nhượng bán, thanh lý tài sản thu hồi vốn kinh doanh ….
76
3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ………………….
76
3.1. Đổi mới cơ chế quản lý công nợ …………………………………
76
3.2. Xác định nhu cầu và huy động vốn hợp lý ……………………… 77
3.3. Xây dựng và hoàn thiện các định mức vật tư ……………………
79
3.4. Chủ động duy trì lượng tồn kho hợp lý ………………………… 79
3.5. Nghiên cứu, áp dụng các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
80
III. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cấp
trên …………………………………………………………………… 81
1. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương ……………………
thách thức của cơ chế thị trường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ
lưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ, để đề ra những biện pháp tối ưu nhằm
giảm bớt khó khăn. Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn,
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh. Đây là vấn đề có ý
nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đảm bảo cho
công ty có thể đứng vững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh
mẽ của cơ chế thị trường.
Qua quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu
được ở trường, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây
Nguyên ”, với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công
tác quản lý, điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Luận văn gồm có 3 chương:
5
Luận văn tốt nghiệp
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS .TS Trần Chí Thành cùng
các cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán thuộc công ty
xăng dầu Bắc Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài
viết này.
có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một
hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế
hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và
hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền
được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình
sản xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi
đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ
bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa
là yếu tố đầu vào trong sản xuất. Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất
gián tiếp tốn thời gian.
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về
vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự
trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Như vậy, đã có sự đồng
nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg.
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất
cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn đó dùng
để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp,
chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất
kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm,
dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường. Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau
khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng
thời phải có lãi. Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện
viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc
vốn của nhà nước giao.
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách
nhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung
để tăng thêm vốn kinh doanh.
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam
kết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ.
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốn
liên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàng
trong và ngoài nước.
* Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
9
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn
bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng qui định.
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông.
+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định.
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng
tiền như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách
hàng
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh
doanh thương mại. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu
hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu
quả sử dụng các loại vốn này.
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh:
2.1. Đặc điểm của vốn lưu động:
Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi
chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của
nó được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài,
chỉ tăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Tài sản cố định
hao mòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và các
điều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định như:
+ Hình thức và chất lượng của tài sản cố định.
+ Chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định.
11
Luận văn tốt nghiệp
+ Chế độ bảo vệ, bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế thường xuyên, định kỳ
đối với tài sản cố định.
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của người sử dụng và sự
quan tâm của cấp lãnh đạo.
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trường…
- Hao mòn vô hình chủ yếu là do tiến bộ khoa học- công nghệ mới và
năng suất lao động xã hội quyết định.
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn nhưng những tài sản cố
định như: nhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là những tài sản có giá trị cao,
là bộ mặt của doanh nghiệp, nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi
vay vốn.
Ngày nay, các doanh nghiệp thương mại thường đầu tư vốn cố định vào
xây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao thông để tiện liên hệ
với khách hàng và những tài sản cố định như các thiết bị văn phòng được
chú ý đầu tư nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn.
3. Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
kinh doanh. Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh
doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ
dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị
phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu
quả.
II
. NỘI DUNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1. Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại.
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lưu động.
13
Luận văn tốt nghiệp
Vốn lưu động là biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông. Vốn lưu động biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau là: hình thái hiện
vật và hình thái giá trị.
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại gồm vật liệu đóng
gói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật tư dùng cho
hoạt động mua bán. Nội dung vật chất của vốn lưu thông trong doanh nghiệp
thương mại là hàng hoá để kinh doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằng
tiền. Nếu như vốn lưu động cần thiết đối với doanh nghiệp sản suất để mua
vật tư cho sản suất và tiêu thụ sản phẩm, thì đối với doanh nghiệp thương
mại, vốn lưu động cần thiết để dự trữ hàng hoá phục vụ kinh doanh, để tổ
chức công tác mua bán hàng hoá.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được chia thành vốn lưu
động định mức và vốn lưu động không định mức.
- Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kế
hoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản suất dịch vụ phụ thuộc của các
doanh nghiệp trong kỳ. Vốn lưu động định mức gồm có vốn dự trữ vật tư
hàng hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh.
+ Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng,
Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là hàng hoá được mua vào
không phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hoá bán ra được
tức là đã được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhận
được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn
lưu động thể hiện bằng công thức chung T – H – T’, trong đó T’ = T + ΔT.
15
Luận văn tốt nghiệp
Sự vận động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại
luôn luôn trái với sự vận động của hàng hoá. Khi hàng hoá mua về doanh
nghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì nhận được
tiền. Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng đắn kết quả
của hoạt động kinh doanh: kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
- Với những doanh nghiệp thương mại có các đơn vị sản suất phụ thuộc
(xí nghiệp, xưởng, tổ, đội sản xuất) thì vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ
thuộc gồm có: nguyên vật liệu chính phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có
kết toán. Vốn lưu động của những đơn vị này trải qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính phụ,
nhiên liệu, phụ tùng
+ Giai đoạn II: Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm
hàng hoá nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động.
+ Giai đoạn III: Biến thành phẩm hàng hoá thành tiền tệ.
Vốn lưu động phục vụ cho giai đoạn I, II là vốn sản xuất, vốn lưu động
ở giai đoạn thứ III là vốn lưu thông. Như vậy vốn lưu động của các đơn vị
sản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lưu động
của đơn vị = Vốn lưu động + Vốn lưu thông
sản xuất sản xuất
khoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưa
đến hạn phải chi có thể sử dụng và các khoản nợ khác.
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng
trong khi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các
doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho
vay như: ngân hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần
để vay tiền. Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới
17
Luận văn tốt nghiệp
các hình thức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả
vốn và lãi vay khi bán được hàng.
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại.
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn này dùng để
xây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp.
Tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỹ
thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ
tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quá
trình phân phối và lưu thông hàng hóa. Do đó vốn cố định của các doanh
nghiệp thương mại thường chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinh
doanh. Cũng như các ngành khác, trong thương mại vốn cố định biểu hiện
dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ,
thiết bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá
- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sản cố định chưa khấu hao và vốn
khấu hao khi chưa sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố
định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
như: cầu để bốc dỡ vật tư, hàng hoá, đường ô tô, đường dây tải điện
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứa
đựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần
trục, cần cẩu, máy chuyển tải, phương tiện tính toán, báo động cứu hoả
19
Luận văn tốt nghiệp
+ Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo
mở bao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơ
moóc, xe chuyển hàng
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tài
sản, container
- Căn cứ vào tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định của doanh
nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi,
sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp
song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố định
không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra
ban đầu.
Trong các doanh nghiệp thương mại không phải lúc nào, ở doanh
nghiệp nào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định. Trong quá
trình phát triển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ được tăng thêm thông
qua xây dựng, cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng
nhiều các loại tài sản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngày
càng phong phú, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện
Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quan
trọng quyết định đến hiệu quả của kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinh
doanh cũng liên quan đến vấn đề sử dụng vốn. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn
kinh doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong
kinh doanh, từ phương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực
21
Luận văn tốt nghiệp
hiện, cũng như sự quản lý, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh
doanh và cơ hội kinh doanh.
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướng
tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi
nguồn lực sẵn có. Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác sử
dụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
nhu cầu thường xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh
tế thị trường. Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng
của việc sản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng.
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu
tối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn
có hạn được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Để đạt được mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệ của
nhà nước.
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử
thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt
thời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh
doanh. Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh phải
được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản xuất
của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển
23
Luận văn tốt nghiệp
đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử
dụng vốn cao.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện
trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa
doanh nghiệp với nhà cung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng
tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng
hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Để tạo được mối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể
trong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng
mới. Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng
lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách
hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tác
xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu
tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ
máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh
nghiệp đạt kết quả cao và ngược lại. Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp
vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
2. Các nhân tố khách quan.