Mục lục
Lời mở đầu . 04
Chơng I:
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
I. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại ... 06
1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh ... 06
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh .. 06
1.2. Phân loại vốn kinh doanh 07
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh ... 09
2.1. Đặc điểm của vốn lu động . 09
2.2. Đặc điểm của vốn cố định ... 10
3. Vai trò của vốn kinh doanh ... 11
II. Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại ... 13
1. Vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại 13
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lu động 13
1.2. Nguồn của vốn lu động . 16
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thơng mại .. 17
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định .. 17
2.2. Nguồn của vốn cố định 20
3. Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các doanh
nghiệp thơng mại ... 20
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại .. 21
1. Các nhân tố chủ quan 21
2. Các nhân tố khách quan 23
1
Chơng II
Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên
I. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên ... 25
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên
I. Mục tiêu, phơng hớng hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong thời gian tới .. 63
1. Mục tiêu định hớng . 63
2. Mục tiêu cụ thể . 65
II. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . 65
1. Các biện pháp chung nhằm bảo toàn và phát triển vốn . 66
1.1. Tổ chức kinh doanh năng động, hiệu quả 66
1.2. Giảm thiểu chi phí kinh doanh 67
1.3. Đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh ... 69
1.4. Tăng cờng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
. 70
1.5. Hoàn thiện công tác kế toán, thống kê và bộ máy tổ chức quản lý tài
chính .. 70
2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ... 71
2.1. Đánh giá lại giá trị thực của tài sản cố định 71
2.2. Hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định 71
2.3. Đổi mới công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản .. 72
2.4. Tiến hành nhợng bán, thanh lý tài sản thu hồi vốn kinh doanh . 72
3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động . 73
3.1. Đổi mới cơ chế quản lý công nợ .. 73
3.2. Xác định nhu cầu và huy động vốn hợp lý .. 73
3.3. Xây dựng và hoàn thiện các định mức vật t ... 75
3.4. Chủ động duy trì lợng tồn kho hợp lý ... 76
3.5. Nghiên cứu, áp dụng các hình thức đầu t ra ngoài doanh nghiệp .. 77
III. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phơng và cơ quan quản lý cấp
trên .. 77
1. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phơng 77
2. Một số kiến nghị đối với tổng công ty xăng dầu Việt Nam .. 78
ợc ở trờng, em quyết định chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao
4
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên ,
với mong muốn có thể đa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công tác quản lý,
điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc
Tây Nguyên.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS .TS Trần Chí Thành cùng các
cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán thuộc công ty xăng
dầu Bắc Tây Nguyên đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.
Chơng I
5
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh
và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại
I. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại:
1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh:
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do vậy, từ trớc đến nay có rất nhiều
quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan
niệm khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mác, dới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng:
Vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là đầu vào của quá trình sản suất.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại (DNTM) là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt
động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật nh: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ...
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
1.2. Phân loại vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có thể đợc xem xét, phân
loại theo các tiêu thức sau:
* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh
doanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật qui
7
định. Dới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanh
nghiệp.
Theo Nghị Định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một số
điều qui định trong luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân qui định:
+ Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh t liệu sản xuất cho công ty
trách nhiệm hữu hạn là 150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu và doanh
nghiệp t nhân là 80 triệu đồng.
+ Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu
hạn là 50 triệu đồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp t nhân
là 20 triệu đồng.
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều
lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhng
vốn điều lệ không đợc nhỏ hơn vốn pháp định.
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu t ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là
số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh. Đó là vốn đóng góp của các thành viên
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty t nhân hoặc vốn của
khác.
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại là thực hiện lu chuyển hàng
hoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lu chuyển
của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong doanh nghiệp thơng mại,
vốn lu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 80% vốn kinh
doanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao.
9
ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại th-
ờng thể hiện ở các hình thái khác nhau nh: hàng hoá dự trữ, vật t nội bộ, tiền
gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản phải trả.
Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phơng thức và lĩnh vực kinh doanh mà
vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại sẽ trải qua các thời kỳ chu chuyển
khác nhau. Ví dụ vốn của doanh nghiệp thơng mại có sản suất gia công chế
biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽ khác với
đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
2.2. Đặc điểm của vốn cố định:
Vốn cố định biểu hiện dới hình thái tài sản cố định. Theo Quyết Định
1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính: Mọi t liệu lao động và
mọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mà đồng thời thoã mãn hai điều kiện: có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở
lên và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì đều đợc coi là tài sản cố định.
Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu
kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nó đ-
ợc chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài,
chỉ tăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Tài sản cố định hao
mòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và các
điều kiện khác có ảnh hởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định nh:
+ Hình thức và chất lợng của tài sản cố định.
công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà nớc,
doanh nghiệp liên doanh...
11
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô
của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là
một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các
nguồn lực hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở
rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hoá. Bởi vậy các doanh
nhân thờng ví buôn tài không bằng dài vốn.
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng là
cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lợc và kế
hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và
quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động
có hiệu quả.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là yếu tố giá trị. Nó chỉ
phát huy đợc tác dụng khi bảo tồn đợc và tăng lên đợc sau mỗi chu kỳ kinh
doanh. Nếu vốn không đợc bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì
vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tợng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là
vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả.
II. nội dung Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
1. Vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại.
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lu động.
Vốn lu động là biều hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
Vốn lu động biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau là: hình thái hiện vật và
hình thái giá trị.
Tài sản lu động của các doanh nghiệp thơng mại gồm vật liệu đóng gói,
bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật t dùng cho hoạt
động mua bán. Nội dung vật chất của vốn lu thông trong doanh nghiệp thơng
13
khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiền ứng tr-
ớc để mua hàng, thanh toán công nợ dây da ), các phế liệu thu nhặt trong
ngoài vốn, tài sản chờ thanh lý...
* Quá trình chu chuyển vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại:
- Với những doanh nghiệp thơng mại thuần tuý, thì quá trình chu chuyển
của vốn lu động thờng trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mua hàng hoá (T H), vốn lu động chuyển từ hình thái
giá trị sang hình thái hiện vật.
+ Giai đoạn II: Bán hàng hoá (H T), T = T + T, vốn lu động quay
trở lại hình thái ban đầu nhng với số lợng lớn hơn.
Đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng
lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là hàng hoá đợc mua vào không
phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hoá bán ra đợc tức là đã đợc
khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp thơng mại nhận đợc tiền doanh thu
bán hàng và dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lu động thể hiện bằng
công thức chung T H T, trong đó T = T + T.
Sự vận động của vốn lu động trong hoạt động kinh doanh thơng mại luôn
luôn trái với sự vận động của hàng hoá. Khi hàng hoá mua về doanh nghiệp thì
phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì nhận đợc tiền. Kết quả
của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng đắn kết quả của hoạt động
kinh doanh: kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
- Với những doanh nghiệp thơng mại có các đơn vị sản suất phụ thuộc (xí
nghiệp, xởng, tổ, đội sản xuất) thì vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc
gồm có: nguyên vật liệu chính phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có kết
toán. Vốn lu động của những đơn vị này trải qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính phụ, nhiên
liệu, phụ tùng...
14
+ Giai đoạn II: Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu,
vật liệu, công cụ lao động...
- Vốn coi nh tự có: do phơng pháp kế toán hiện hành có một số khoản
tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng trong thời gian rỗi
để bổ sung vốn lu động, ngời ta coi nh là vốn tự có. Thuộc khoản này có: tiền
thuế, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trớc cha đến hạn phải chi có thể
sử dụng và các khoản nợ khác.
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng trong
khi cha bán đợc hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các doanh nghiệp
thơng mại phải thờng xuyên có liên hệ với các tổ chức cho vay nh: ngân hàng
công thơng, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần... để vay tiền. Nguồn vốn
đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dới các hình thức vay khác
nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay khi bán đ-
ợc hàng.
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thơng mại.
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn này dùng để
xây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp. Tài
sản cố định của doanh nghiệp thơng mại phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của
doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoa
học kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thơng mại là gắn liền với quá trình
phân phối và lu thông hàng hóa. Do đó vốn cố định của các doanh nghiệp th-
16
ơng mại thờng chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinh doanh. Cũng nh
các ngành khác, trong thơng mại vốn cố định biểu hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ,
thiết bị đo lờng thí nghiệm, phơng tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá...
việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thơng mại nh: cầu để
bốc dỡ vật t, hàng hoá, đờng ô tô, đờng dây tải điện...
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phơng tiện cân, đo, bảo quản, chứa
đựng dùng trong kinh doanh nh các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục,
cần cẩu, máy chuyển tải, phơng tiện tính toán, báo động cứu hoả...
+ Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo mở
bao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá...
+ Các loại phơng tiện vận chuyển nh ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơ moóc,
xe chuyển hàng...
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên nh bao bì tài
sản, container...
- Căn cứ vào tình hình sử dụng, tài sản cố định đợc chia thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định của doanh
nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi, sự
nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định cha cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song
hiện tại cha cần dùng, đang đợc dự trữ để sử dụng sau này.
18
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố định
không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban
đầu.
Trong các doanh nghiệp thơng mại không phải lúc nào, ở doanh nghiệp
nào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định. Trong quá trình phát
triển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ đợc tăng thêm thông qua xây dựng,
cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại tài
sản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngày càng phong phú,
cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thơng mại đợc tính bằng các
kinh doanh.
Mục tiêu cũng nh ý tởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hớng tới
hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn
lực sẵn có. Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng,
đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động
mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác sử dụng các
tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhu cầu th-
ờng xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng.
Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy đợc chất lợng của việc sản xuất
kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng.
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu tối
đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có
hạn đợc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để đạt đợc mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
20
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phơng hớng, đúng mục đích và đúng kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lu thông tiền tệ của nhà
nớc.
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại.
1. Các nhân tố chủ quan.
Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp bao gồm:
- Cơ cấu vốn: bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử
dụng vốn càng đợc nâng cao. Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân
đối giữa tài sản lu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu
củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới. Các biện
pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng nh: mở rộng mạng lới giao dịch, tìm
nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình
thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cờng công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến
mại...
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố
vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ máy
quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt
kết quả cao và ngợc lại. Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý
đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh
thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động
kinh doanh.
2. Các nhân tố khách quan.
22
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nớc: từ khi chuyển sang nền
kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đợc tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà nớc tạo hành
lang pháp lý và môi trờng thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hớng các hoạt
động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ
trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nớc cũng ảnh hởng đến hoạt động
của doanh nghiệp nh: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các
văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu... Nói chung, sự thay đổi cơ chế và
chính sách của nhà nớc sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có
hiệu quả trong doanh nghiệp. Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt đ-
ợc những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trờng và có điều kiện
để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sự tác động của thị trờng: tuỳ theo loại thị trờng mà doanh nghiệp tham
gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
với chức năng và nhiệm vụ cụ thể là :
* Chức năng :
Thực hiện công tác quản lý nhà nớc về cung ứng vật t kỹ thuật trong
phạm vi địa phơng mình phụ trách.
Tổ chức cung ứng các loại vật t thiết bị chủ yếu, mà Bộ Vật T đợc nhà n-
ớc giao quản lý, cho các đơn vị trung ơng và địa phơng trên địa bàn.
Công ty vật t chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo hai chiều của Bộ Vật T và của
Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân.
* Nhiệm vụ :
Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch và tổ chức tiếp nhận, thu mua, cung ứng
vật t cho các đối tợng sử dụng trên địa bàn tỉnh, theo chỉ tiêu kế hoạch của Bộ
Vật T.
Tổ chức thu mua các loại vật t thiết bị cũ để sữa chữa đáp ứng nhu cầu
trong tỉnh theo đúng chế độ nhà nớc đã ban hành.
Thông qua việc kiểm tra sử dụng vật t và căn cứ vào chính sách quản lý
vật t của nhà nớc, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chủ trơng biện pháp
tiết kiệm vật t, chống đầu cơ tích trữ, lãng phí vật t.
Công ty là đơn vị kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, đợc cấp vốn,
đợc ký các hợp đồng kinh tế, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc quản lý biên
chế cán bộ, nhân viên theo sự phân cấp của Bộ Vật T, đợc trích lập các quỹ
theo qui định hiện hành của Bộ Tài Chính.
25