một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh thép tân thắng lợi - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH THÉP TÂN THẮNG LI
GVHD: ThS. LÊ ĐÌNH THÁI
SVTH : NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
LỚP : 09HQT3
MSSV : 09B4010071
công ty TNHH Thép Tân Thắng Lợi” là do em tự làm không sao chép, các số liệu
trích dẫn trong luận văn là trung thực do phòng kế toán của công ty Tân Thắng Lợi
cung cấp.
Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình nếu như luận văn của mình
không đúng, dưới mọi hình thức sao chép số liệu không đúng sự thật. Em xin hứa sẽ
chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH S.LÊ ĐÌNH THÁI

i

MỤC LỤC

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản lưu động của công ty
Bảng 2.5 Kết quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH S.LÊ ĐÌNH THÁI

iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
1

LỜI MỞ ĐẦU

đó vần còn bộc lộ một số tồn tại do đó cần phải nghiên cứu cả về lý luận và
thực tiễn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
2. Đối tượng nghiên cứu
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ
chức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty TNHH Thép Tân Thắng Lợi trong những năm tới.
3.Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, luận, giải…
4.Kết cấu của luận văn
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty TNHH Thép Tân Thắng Lợi
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
TNHH Thép Tân Thắng Lợi
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
3

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.Vốn và vốn kinh doanh

động trong doanh nghiệp.
 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
-Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ
của doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ
được hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc
điểm luân chuyển của vốn cố định.
-Vốn lưu động: Là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thành các tài
sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thong và một phần để trả tiền
công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh được hình thành từ hai
nguồn:
-Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp huy động
sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm là doanh nghiệp được quyền tự chủ
sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử
dụng vốn. Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi
sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
5

-Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh. Loại nguồn vốn này bao gồm: vốn vay ngân hang, vay
các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ
khác….
 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai

1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng
phản ánh các lợi ích kinh tế xã hội do một hoạt động nào đó đem lại. Hiệu quả
được đánh giá trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Tuỳ theo
mục đích của hoạt động mà cho ta hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội là tốt
nhất.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh mối quan
hệ giữa kết quả đạt được về mặt kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả
đó.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ biện chứng với
nhau vì thế để đánh giá được đầy đủ về hiệu quả người ta không chỉ đánh giá
một loại hiệu quả đơn thuần mà phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả còn
lại.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
7

Như vậy, đối với doanh nghiệp thương mại việc nâng cao hiệu quả là
một vấn đề cần thiết và luôn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải đưa ra các biện
pháp sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
Sau khi nghiên cứu về hiệu quả nói chung, ta đi nghiên cứu về một bộ
phận của hiệu quả kinh tế đó là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả
kinh tế cuối cùng thể hiện ở mức doanh lợi đạt được. Điều này phụ thuộc vào
việc tạo lập và sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, góp phần tăng vòng
quay của vốn từ đó làm tăng doanh thu. Vì vậy, hiện nay khi doanh nghiệp
được tự chủ về vốn thì vấn đề sử dụng vốn luôn được quan tâm, việc đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh,
vạch ra được các biện pháp nhằm tiết kiệm và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử

Vốn là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm là khả năng sinh lời và phát triển của đồng
vốn vì điều này liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Cụ thể việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xuất phát từ những lý do
sau đây :
+ Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều hướng tới mục
tiêu lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
để có được khoản thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt
động của doanh nghiệp. Là nhà quản lý giỏi phải biết làm sao cho đồng vốn
phải đạt mức sinh lời cao nhất, sử dụng lãng phí vốn sẽ không làm tăng đựơc
lợi nhuận hay tình trạng thiếu vốn kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận do quá
trình sản xuất bị gián đoạn. Hiệu quả của vốn đầu tư mang lại thể hiện mối
quan hệ giữa kết quả mang lại do thực hiện đầu tư và cho phí bỏ ra để thực
hiện hoạt động đó. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu chuẩn
đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là lợi nhuận do đầu tư mang lại. Lợi nhuận là
yếu tố đảm bảo vững chắc khả năng tài chính của doanh nghiệp.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
9

+ Xuất phát từ vị trí, vai trò của vổn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh
nghiệp. Vốn được sử dụng cho qua trình sản xuất kinh doanh nhưng doanh
nghiệp sẽ không thể tồn tại nếu quá trình kinh doanh thua lỗ kéo dài. Vì vậy
vai trò của VKD là phải khai thác tốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh

doanh
Có rất nhiều chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, sau đây ta lần
lượt nghiên cứu từng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
+ Vòng quay toàn bộ vốn: Hệ số này được xác định trên cơ sở so sánh
tương đối giữa doanh thu thuần đạt được trong kỳ với tổng số vốn kinh doanh
bình quân trong kỳ:
Doanh thu thuần (DTT)
Vòng quay toàn bộ vốn =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Trong đó vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được tính theo công thức
đơn giản sau:
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
Vốn kinh doanh =
bình quân trong kỳ 2
Hệ số vòng quay vốn kinh doanh phản ánh cứ mỗi đồng vốn kinh
doanh sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hay phải ánh
trong kỳ vốn kinh doanh quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
11

đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh
thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Hệ số này được xác định bằng tỷ
số giữa lợi nhuận trong kỳ với vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
kinh doanh vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

phần giá trị của tài sản cố định đã tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
kỳ trước nên nó phản ánh đúng giá trị của tài sản cố định tham gia trong kỳ,
đồng thời góp phần giúp Công ty quan tâm hơn đến việc bảo dưỡng, sửa chữa
và sử dụng triệt để các tài sản cố định hiện có.
Doanh thu thuần (DTT)
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Số vốn cố định bình quân
Tuy nhiên, chỉ tiêu này rất khó xác định giả trị còn lại và khó so sánh
hiệu quả giữa các loại tài sản cố định khi có chế độ khấu hao khác nhau.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: tỷ suất được xác định bằng tỷ số giữa
lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ với số vốn cố định bình quân.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
13

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Số vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị
tài sản cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu, chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ h
iệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao.
Doanh thu thuần (DTT)
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

lưu động bình quân trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Tỷ suất lợi nhuận =
VLĐ VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu cho biết với một đồng vốn lưu động mà doanh nghiệp đầu tư
vào kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
15

Ngoài ra người ta cũng dùng một số chỉ tiêu khác như: mức đảm nhiệm
TSLĐ, hàm lượng vốn lưu động,
1.3.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1.Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
 Các nhân tố khách quan:
- Môi trường kinh doanh: Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại
trong mối quan hệ qua lại với môi trường xung quanh.
- Môi trường kinh tế: Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường
luôn gắn liền hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với sự vận động của
nền kinh tế. Khi nền kinh tế có biến đông thi hoạt động của doanh nghiệp
cũng bị ảnh hưởng. Do vậy mọi nhân tố có tác động đếnviệc tổ chức và huy
động vốn bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Những tác động có thể xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát, sức ép của
môi trường cạnh tranh, những rủi ro mang tính hệ thống Các nhân tố này đều
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh, đến công

thành và mức giá chung. Sự biến động của giá trên thị trường có thể tác động
rất lớn đến tình hình hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp
Cung cầu thị trường: Doanh nghiệp phải xác định mức cầu thị trường
cũng như mức cung thị trường để có phương án tối ưu tránh tình trạng sử
dụng vốn không hiệu quả.
 Các nhân tố chủ quan
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: NGUYỄN TRÍ MỸ LINH
17

- Ngành nghề kinh doanh: Đây là điểm xuất phát của doanh nghiệp, có
định hướng trong suốt quá trình tồn tại. Một ngành kinh doanh đã được
lựa chọn buộc những người quản lý phải quyết định những vấn đề sau:
Cơ cấu tài sản và mức độ hiện đại của tài sản.
Cơ cấu vốn, qui mô vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ cũng như lĩnh vực đầu tư.
- Trình độ quản lý tổ chức sản xuất:
Trình độ quản lý và sử dụng vốn: Đây là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tốt
sẽ dẫn đến mất mát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãng
phí đồng thời có thể gây ra những căn bệnh xã hội thường gặp trong nền kinh
tế thị trường như: tham ô, hối lộ, tiêu cực
Trình độ của cán bộ công nhân viên: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cơ cấu vốn đầu tư: Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp sẽ
dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng
quay vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Tính khả thi của dự án đầu tư:

+ Xây dựng quy chế quản lý vốn, tài sản.
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng lớn vốn để tiến hành sản xuất kinh
doanh, đồng thời lại gồm nhiều bộ phận phòng ban. Chính vì vậy doanh
nghiệp phải phân phối, giao trách nhiệm đến từng bộ phân một cách hợp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status