Giải pháp nâng cao an toàn và bảo mật dữ liệu tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự
hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là Thạc sỹ Nguyễn Thị Hội cùng sự
nhiệt tình giúp đỡ của ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần Thiết bị
Công nghiệp Hoàng Mai. Qua đây, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô
đã tạo mọi điều kiện cho em tham gia học tập, rèn luyện, trao dồi kiến thức chuyên
môn cũng như kiến thức thực tế cuộc sống trong suốt 4 năm học. Và đặc biệt, em xin
chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thị Hội - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn
chân thành đến ban giám đốc và toàn thể nhân viên , Công ty Cổ phần Thiết bị Công
nghiệp Hoàng Mai, đặc biệt Anh Nguyễn Văn Tuấn - Trường phòng Công nghệ thông
tin của công ty đã tiếp nhận và tạo cho em môi trường làm việc chuyên nghiệp, giúp
em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động của công ty và hoàn
thành được bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đây là đề tài tuy không mới nhưng khá phức tạp và các nghiên cứu chuyên sâu
về vấn đề này còn nhiều giới hạn. Mặt khác, thời gian nghiên cứu luận văn khá hạn
hẹp, trình độ và khả năng của bản thân em còn hạn chế. Vì vậy, luận văn chắc chắn sẽ
gặp phải nhiều sai sót. Em kính mong cô giáo Nguyễn Thị hội, các thầy cô giáo trong
bộ môn Công nghệ thông tin, các anh chị nhân viên trong công ty cổ phần thiết bị công
nghiệp Hoàng Mai góp ý, chỉ bảo để luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

 !"#!$%&'()
*+!,-'(!.%/*
012345"45676%897%6%6"9934":63;68"*<<**
)0=">4?4)9@;A4!BC!='AD"E2F!G."*<<HI
J?BC!"?;=33K49L555M%N4)9@;A"E2"OE"*<<PI
I0M%Q.!.%/%&'()R
RFBS!,)5=,!.%/%&'()R

IIcBd!5>k%&,-'(!.%/R
lmnGlRR

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Tên Trang
Hình 2.1 Logo của công ty
Hình 2.2 Bảng cơ cấu nhân lực của công ty
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy của công ty
Hình 2.4 Bảng : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong ba năm 2008- 2010
Hình 2.5. Kết quả sử dụng SPSS đánh giá phiếu điều tra-1
Hình 2.6. Kết quả sử dụng SPSS đánh giá phiếu điều tra-2
Hình 2.7. Kết quả sử dụng SPSS đánh giá phiếu điều tra-3
Hình 2.8. Kết quả sử dụng SPSS đánh giá phiếu điều tra-4
Hình 2.9. Kết quả sử dụng SPSS đánh giá phiếu điều tra-5
Hình 2.10. Kết quả sử dụng SPSS đánh giá phiếu điều tra-6
,
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên từ viết tắt Thuật ngữ Giải nghĩa
TS Tiến sĩ Tiến sĩ
NXB Nhà xuất bản Nhà xuất bản
TMĐT Thương mại điện tử Thương mại điện tử
LĐXH Lao động xã hội Lao động xã hội
CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu
XNK Xuất nhập khẩu Xuất nhập khẩu
ĐVT Đơn vị tính Đơn vị tính
PKI Public Key Infrastructure Khoá công cộng
AES Advanced Encryption Standard Tiêu chuẩn mã hoá tiên tiến
CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm

các thiết bị công nghiệp, cho nên các thông tin và dữ liệu liên quan đến : Nhà cung
cấp, đối tác nhập khẩu, khách hàng, tình hình biến động hàng hoá… là rất quan trọng.
Nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Lãnh đạo
công ty cũng đã ý thức được tầm quan trọng của an toàn và bảo mật của dữ liệu.
Nhưng trên thực tế vẫn ra tình trạng mất mát thông tin, dữ liệu, đặc biệt khi công ty áp
dụng hình thức giao dịch và thanh toán trực tuyến qua mạng internet.
Do đó qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp
Hoàng Mai em xin thực hiện đề tài khoá luận: “ Giải pháp nâng cao an toàn và bảo
mật dữ liệu tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai”.
Đề tài khóa luận này sẽ giúp công ty:
- Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và toàn thể nhân viên về an toàn và bảo mật
dữ liệu.
- Hiểu rõ thực trạng và tồn tại trong hệ thống an toàn và bảo mật dữ liệu tại công
ty.
- Đưa ra các phương pháp giải quyết nhằm nâng cao an toàn và bảo mật dữ liệu
tại công ty.

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
An toàn và bảo mật dữ liệu không phải là vấn đề mới, đã có nhiều công trình,
nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này. Tuy nhiên, mỗi công trình nghiên cứu về những
khía cạnh riêng của hệ thống thông tin, dữ liệu thương mại điện tử…
+ Nước ngoài:
Matt Bishop, Computer Security: Art and Science, Addison, Wesley,2002.
Cuốn sách này có ba mục tiêu. Đầu tiên là để cho thấy tầm quan trọng của lý thuyết
đến thực hành và thực hành lý thuyết. Tất cả các quá thường xuyên, các học viên về lý
thuyết là không thích hợp và lý thuyết thực hành như là tầm thường. Trong thực tế, lý
thuyết và thực hành là cộng sinh.
Mục tiêu thứ hai là để nhấn mạnh rằng bảo mật máy tính và mật mã khác nhau. Mặc
dù mật mã là một thành phần thiết yếu của bảo mật máy tính, nó không có nghĩa là
thành phần. Mật mã cung cấp một cơ chế để thực hiện các chức năng cụ thể, chẳng hạn

Tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến Email như: Một số thủ thuật
Yahoo Messenger, cách xác định vị trí đại lý của email, Mail server, cách sử dụng một
số phần mềm Spam, gửi thư nặc danh bằng Ghost mail, phương pháp chống Bomb
mail. Giải quyết triệt để các vấn đề liên quan đến password Windows, từ cách reset
password khi lỡ quên hoặc bị Hack cho đến những phương pháp tìm lại mật khẩu bằng
những phần mềm lớn và phức tạp. Tác giả tuyển chọn và giới thiệu một số phần mềm
tìm password mạnh nhất và thông dụng nhất hiện nay. Tập trung giải quyết các vấn đề
về password tập tin như: Tìm lại password các tập tin .pdf (Adobe). Ngoài ra, hướng
dẫn bạn cách đặt những mật khẩu an toàn cho tập tin. Hướng dẫn bạn đọc các phương
pháp phục hồi dữ liệu tập tin đã mất. Những tập tin bạn đã vô tình xóa hoặc tập tin bị
mất do các tác nhân phá hoại như virus, trojan hay các hình thức phá hoại của đối thủ
cạnh tranh. Ngoài ra, cuốn sách còn giới thiệu đến bạn các phương pháp phục hồi dữ
liệu ngay trên những phân vùng đã bị xóa, những ổ đĩa đã format. Tập trung giải quyết
các vấn đề về an toàn dữ liệu. Hướng dẫn bạn cách xóa sạch các tài liệu mật, dữ liệu
riêng tư theo chuẩn Quốc tế. Giới thiệu phương pháp cơ bản giúp nhanh chóng xóa
sạch các dấu vết trong máy tính.
Thành công: Đã đưa ra những vấn đề cơ bản liên quan đến: Khái niệm , mục
tiêu, yêu cầu an toàn dữ liệu, cũng như các nguy cơ gây ra mất an toàn dữ liệu, các
hình thức tấn công. Bên cạnh đó, các đề tài còn đề cập đến phương pháp phòng tránh
các tấn công gây mất an toàn dữ liệu cũng như biện pháp khắc phục hậu quả thông
dụng, phổ biến hiện nay.
I
Tồn tại: Các đề tài chủ yếu đi sâu nghiên cứu về an toàn dữ liệu trong Thương
mại điện tử, hệ thống mạng hoặc website. Vẫn chưa đi sâu nghiên cứu về nguy cơ mất
an toàn dữ liệu trong quá trình lưu trữ và sao in dữ liệu, liên quan đến con người ( nhà
quản trị mạng, nhân viên công nghệ thông tin )…
Đề tài: “ Giải pháp nâng cao an toàn và bảo mật dữ liệu tại công ty cổ phần
thiết bị công nghiệp Hoàng Mai” sẽ kế thừa và phát triển, phân tích rõ hơn các nguy
cơ gây mất an toàn dữ liệu trong lưu trữ, sao in dữ liệu, con người . Để từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao an toàn và bảo mật dữ liệu trong công ty.

nâng cao an toàn và bảo mật dữ liệu.
Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2009 - 2011, đồng thời trình bày
các nhóm giải pháp định hướng phát triển đến trong thời gian tới.
1.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
1.5.1. Khái niệm phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp là phạm trù trung tâm của phương pháp luận nghiên cứu khoa học,
phương pháp không chỉ là vấn đề lý luận mà còn vấn đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn,
bởi vì chính phương pháp quyết định thành công của mọi nghiên cứu khoa học.
Bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học chính là việc con người sử dụng
một cách có ý thức các quy luật vận động như một phương tiện để khám phá chính đối
tượng đó. ( Dương Thiệu Thống, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm
lý, NXB Thống Kê, 2007).
1.5.2. Các phương pháp được sử dụng trong đề tài khoá luận.
1.5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Việc thu thập dữ liệu là công việc đầu tiên của quá trình nghiên cứu. Phương pháp
thu thập dữ liệu là cách thức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộ các tài liệu chứa đựng
các thông tin liên quan tới đối tượng nghiên cứu của đề tài mình thực hiện. Về nguyên
tắc, tất cả các thông tin liên quan tới đối tượng nghiên cứu thuộc các nguồn khác nhau
với các hình thức công bố khác nhau đều phải được thu thập. Các nguồn thông tin cần
thu thập có thể từ các cơ quan lưu trữ phổ biến thông tin, tư liệu khoa học-công nghệ
có vị trí quan trọng đặc biệt, tiếp theo đó là các thư viện khoa học, cơ quan, giáo viên
hướng dẫn, bạn bè, internet, câu hỏi điều tra phỏng vấn chuyên gia… Sau khi đã thu
thập đầy đủ các thông tin cần thiết thì ta tiến hành phân loại sơ bộ các tài liệu đó. Có
thể phân loại theo tên tác giả, theo thời gian công bố hoặc theo hình thức công bố. Từ
đó rút ra kết luận có cần thêm những tài liệu nào nữa thì bổ sung vào, nếu đủ rồi thì
tiến hành bước tiếp theo là xử lý dữ liệu.
Phương pháp này được sử dụng cho chương 2 của khoá luận để thu thập dữ liệu liên
quan đến vấn đề an toàn và bảo mật tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai.
T
1.5.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu.

Đại học Thái Nguyên, 2007).
Thông tin là sự hiểu biết của con người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó thu
nhận được qua nghiên cứu, trao đổi, nhận xét, học tập, truyền thụ cảm nhận…. ((Hà
Thị Thanh- Nguyễn Văn Tảo, An toàn và bảo mật thông tin, Đại học Thái Nguyên,
2007).
Dữ liệu qua quá trình xử lý, phân tích và đánh giá trở thành thông tin phục vụ cho
các mục đích khác nhau của con người.
2.1.1.2 Khái niệm về an toàn và bảo mật dữ liệu.
Theo từ điển Tiếng Việt, an toàn ( security) có nghĩa là được bảo vệ, không xâm
phạm.
An toàn dữ liệu (ATDL) là quá trình đảm bảo cho hệ thống dữ liệu tránh khỏi
những nguy cơ hỏng hóc hoặc mất mát. Các nguy cơ tiềm ẩn về khả năng mất an toàn
thông tin ngẫu nhiên như thiên tai, hỏng vật lí, mất điện… và các nguy cơ có chủ định
như tin tặc, cá nhân bên ngoài, phá hỏng vật lí, can thiệp có chủ ý Nhu cầu bảo mật
thông tin của các tổ chức và cá nhân đang cấp bách hơn bao giờ hết. Trong thương mại
điện tử, an toàn dữ liệu nghiên cứu về những nguy cơ gây mất an toàn, tránh khỏi
những nguy cơ này trong quá trình sử dụng hình thức kinh doanh trong giao dịch
thương mại điện tử (Đàm Gia Mạnh, Giáo trình an toàn dữ liệu trong thương mại điện
tử, NXB Thống Kê, 2009, Trang 20).
An toàn dữ liệu đó là việc đảm bảo được tính bảo mật qua việc đảm bảo dữ liệu của
người sử dụng luôn được bảo vệ, không bị mất mát. Dữ liệu không bị tạo ra, sửa đổi hay
xóa bởi những người không sở hữu và luôn trong trạng thái sẵn sàng. Đồng thời có tính
tin cậy đảm bảo thông tin mà người dùng nhận được là đúng. Trong TMĐT, cần chú
trọng đến việc dữ liệu lưu trữ cũng như trao đổi giữa hai bên giao dịch phải được giữ bí
]
mật, đảm bảo không bị lộ. Thông tin giao dịch giữa hai bên không bị sửa đổi hay bị giả
mạo bởi một bên thứ ba. Đảm bảo độ minh bạch giữa hai bên thực hiện giao dịch. . (Đàm
Gia Mạnh, Giáo trình an toàn dữ liệu trong thương mại điện tử, NXB Thống Kê,
2009, Trang 21).
Mục tiêu của ATDL là việc phát hiện các lỗ hổng của hệ thống dữ liệu, dự đoán

- Tính sẵn sàng : Tuy dữ liệu phải được đảm bảo bí mật và toàn vẹn nhưng đối với
người sử dụng , dữ liệu phải luôn trong trạng thái sẵn sàng ( availability).
- Tính tin cậy: Yêu cầu về tính tin cậy (confidentiality) liên quan đến khả năng đảm
bảo rằng, ngoài những người có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập
những dữ liệu có giá trị. Mặt khác, nó phải đảm bảo rằng thông tin mà người dùng
nhận được là đúng với sự mong muốn của họ, chưa hề bị mất mát hay lọt vào tay
những người dùng không được phép.
2.1.2 Lưu trữ dữ liệu.
2.1.2.1. Khái niệm lưu trữ.
Lưu trữ dữ liệu là hoạt động giữ lại các nguồn thông tin viết, thông tin nói, thông
tin hình ảnh và các nguồn thông tin khác để tiện cho việc truy xuất và xử lý khi cần
thiết
Lưu trữ thông tin trong máy tính điện tử là khái niệm chỉ các cấu kiện máy tính,
thiết bị và phương tiện ghi/chứa dữ liệu cho phép lưu trữ dữ liệu số sử dụng trong tính
toán trong một khoảng thời gian nhất định. (Bộ môn CNTT, Giáo trình An toàn dữ
liệu, Đại học Thương Mại, 2007, Trang 15).
Tại sao cần lưu trữ thông tin : Nhu cầu lưu trữ thông tin xuất hiện khi lượng thông
tin trong tổ chức ngày càng lớn, vấn đề đặt ra là thông tin cần lưu trữ rất nhiều trong
khi nhu cầu sử dụng không thường xuyên nhưng vẫn đòi hỏi tính kịp thời của thông tin
cần thiết.
2.1.2.2 Thiết bị lưu trữ dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu máy tính hay thường gọi là lưu trữ hay bộ nhớ là khái niệm chỉ
các cấu kiện máy tính, thiết bị và các phương tiện ghi/chứa dữ liệu cho phép lưu trữ dữ
liệu số sử dụng trong tính toán trong một khoảng thời gian nhất định. Lưu trữ dữ liệu
đóng một trong các chức năng chính của tính toán hiện đại: lưu giữ thông tin. Lưu trữ
là một cấu phần cơ bản của tất cả hệ thống tính toán hiện đại. Lưu trữ và bộ xử lí trung
tâm (CPU) là mô hình máy tính cơ bản kể từ những năm 1940.
Trong ngôn ngữ hiện đại bộ nhớ thường được hiểu là một dạng lưu trữ sử dụng
chất bán dẫn cho phép truy cập ngẫu nhiên với tốc độ cao nhưng thường là lưu trữ tạm
thời (RAM). Tương tự lưu trữ thường chỉ tới các phương tiện từ tính có dung lượng

là metadata) mô tả người sở hữu tệp tin, thời gian tạo, thời gian truy cập cuối cùng,
thời gan thay đổi cuối cùng, quyền truy cập v.v
<
Hầu hết các hệ điều hành đều sử dụng khái niệm bộ nhớ ảo. Bộ nhớ ảo là sủ dụng
bộ nhớ thứ cấp để giải phóng bộ nhớ sơ cấp. Khi bộ nhớ sơ cấp đầy, các dữ liệu ít
được sử dụng nhất trên bộ nhớ sơ cấp sẽ được chuyển xuống bộ nhớ thứ cấp và được
ghi vào một tệp tin gọi là tệp tin hoán đổi (swap file) và sẽ được đọc lại vào bộ nhớ sơ
cấp khi cần.
- Lưu trữ cấp ba
Lưu trữ cấp ba thường bao gồm một cơ chế tay máy làm nhiệm vụ "lắp" và "gỡ"
các phương tiện lưu trữ có thể tháo rời (removable storage media) tùy theo yêu cầu của
máy tính và thường đươcợc sao chép vào Lưu trữ thứ cấp trước khi sử dụng. Thông
thường lưu trữ cấp ba được dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu ít được truy cập vì lớp lưu
trữ này chậm hơn nhiều so với lưu trữ thứ cấp. Lớp lưu trữ này thường hữu dụng với
kho dữ liệu lớn và đòi hỏi truy cập mà không cần can thiệp của người vận hành. Một
số ví dụ điển hình là Thư viện băng từ (tape library) và tủ đĩa quang (optical jukebox).
Khi máy tính cần đọc thông tin từ lưu trữ cấp ba, đầu tiên nó sẽ tra danh mục để
tìm xem phương tiện nào chứa thông tin cần truy xuất. Sau đó, máy tính sẽ ra lệnh cho
tay máy tìm và nạp phương tiện đó (băng từ, đĩa quang) vào đầu đọc. Khi đọc xong,
máy tính sẽ ra lệnh cho tay máy cất phương tiện đó giải phóng đầu đọc cho các tác vụ
truy xuất tiếp theo.
- Lưu trữ ngoại tuyến
Lưu trữ ngoại tuyến là lưu trữ mà không thuộc khả năng điều khiển của CPU.
Thông thường, đây là những phương tiện lưu trữ thứ cấp hoặc cấp ba nhưng được tháo
ra khỏi các thiết bị này. Nếu máy tính muốn truy cập dữ liệu trên lưu trữ ngoại tuyến,
bắt buộc người vận hành phải lắp phương tiện vào một cách thủ công.
2.1.3 Các nguy cơ và hình thức tấn công dữ liệu.
2.1.3.1 Các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn dữ liệu.
Một số nguy cơ về khả năng mất an toàn dữ liệu trong hệ thống CNTT cần cảnh
báo.

khoản đơn giản nhất, không yêu cầu có trình độ cao và cũng không tốn bất kỳ chi phí
nào. Người dùng có thể trở thành nạn nhân của kiểu tấn công này đơn giản chỉ vì họ để
lộ password hay lưu ở dạng không mã hóa trong tập tin có tên dễ đoán trên đĩa cứng.
Một nghiên cứu gần đây cho thấy 50% vụ đánh cắp tài khoản do người gần gũi với nạn
nhân thực hiện.
Tấn công online không có mục tiêu cụ thể. Kẻ tấn công nhắm đến số đông người
dùng trên Intrenet, hy vọng khai thác những hệ thống lỏng lẻo hay lợi dụng sự cả tin
của người dùng để đánh cắp tài khoản.
*
Dạng tấn công này có hiệu suất khá cao, lên đến 3% (theo một báo cáo của
Computer World). Hình thức phổ biến nhất của tấn công online là phishing. Phishing
là một loại tấn công phi kỹ thuật, dùng đánh cắp các thông tin nhạy cảm bằng cách giả
mạo người gửi, cách phòng tránh duy nhất là ý thức của người dùng.
Bên cạnh đó hình thức tấn công chủ động là hình thức tấn công có sự can thiệp vào
dữ liệu nhằm sửa đổi, thay thế làm lệch đường đi của dữ liệu. Đặc điểm của nó là có
khả năng chặn các gói tin trên đường truyền, dữ liệu từ nguồn đến đích sẽ bị thay đổi.
Tấn công chủ động tuy nguy hiểm nhưng lại dễ phát hiện được.
Tấn công chủ động là dạng tấn công tinh vi đánh cắp và sử dụng tài khoản trong
thời gian thực. Tấn công chủ động khá tốn kém và yêu cầu trình độ kỹ thuật cao.
Biện pháp phòng vệ tốt nhất chống lại kiểu tấn công chủ động là bảo mật máy
tính phía người dùng: đảm bảo hệ điều hành và tất cả ứng dụng được cập nhật và vá
đầy đủ, cập nhật cơ sở dữ liệu nhận dạng virus và malware, dùng firewall cho các kết
nối Internet, dùng công cụ chống spyware và malware nhằm đảm bảo máy tính không
cài đặt những chương trình không cần thiết Bộ lọc chống phishing cũng giúp giảm
khả năng người dùng "đi lạc" sang các website lừa đảo.
Ngoài ra còn một số hình thức tấn công như tấn công lặp lại là việc bắt thông điệp,
chờ thời gian và gửi tiếp. Hay tấn công từ chối dịch vụ (DoS - Denial of Service) là tên
gọi chung của kiểu tấn công làm cho một hệ thống nào đó bị quá tải dẫn tới không thể
cung cấp dịch vụ, hoặc phải ngưng hoạt động. DoS lợi dụng sự yếu kém trong mô hình
bắt tay 3 bước của TCP/IP, liên tục gửi các gói tin yêu cầu kết nối đến server, làm

ở Hà Nội nói riêng và trên toàn miền Bắc nói chung.
Công ty còn mở rộng kinh doanh những mặt hàng khác mà thị trường có nhu cầu
như giấy Kraft làm vỏ bao xi măng của Hàn Quốc, dây cáp quang cung cấp cho các
công ty viễn thông.
- Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các bộ phận doanh nghiệp, cơ cấu nhân
lực của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp có chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, 2 phó giám đốc, các
phòng ban liên quan bao gồm: Phòng kinh doanh- XNK, Phòng kế toán tài chính,
Phòng kỹ thuật, Phòng quản trị nội bộ.
+ Cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp:
Với đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, chịu khó, ham học hỏi và sáng tạo
R
Tổng số nhân viên trong công ty là: 80
Tên vị trí Số lượng nhân viên
Nhân viên kinh doanh thị trường 40
Nhân viên hành chính 10
Nhân viên kỹ thuật 5
Nhân viên giao dịch- XNK 3
Nhân viên thủ kho- bảo vệ 7
Nhân viên kế hoạch và Marketing 10
Nhân viên kế toán tài chính 5
Hình 2.2 Bảng cơ cấu nhân lực của công ty ( Do công ty cung cấp)
Trong đó: 3 nhân viên là kỹ sư về kỹ thuật máy tính và mạng. 60% nhân viên
tốt nghiệp đại học và cao đẳng. 10 nhân viên trình độ cao học trở lên. 5 nhân viên
tốt nghiệp từ trường Đại học Thương mại.
+ Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy của công ty
( Nguồn: Tài liệu công ty)
2.2.2. Các lĩnh vực hoạt động và kinh doanh chủ yếu của công ty
- Nhập khẩu và mua bán các sản phẩm liên quan đến: Thiết bị ngành may, thiết

1 Tổng tài sản 41.402.185.907 53.432.432.789 75.112.487.998
2 Tổng nợ phải trả 34.805.982.615 46.341.796.470 63.503.333.690
3 Tài sản ngắn hạn 38.236.969.260 46.506.504.577 69.580.939.234
4 Tổng nợ ngắn hạn 34.805.982.615 46.341.796.470 63.503.333.690
5 Doanh thu 85.624.180.310 125.140.659.427 197.299.927.703
6 Lợi nhuận trước thuế 328.844.988 657.166.295 996.655.179
7 Lợi nhuận sau thuế 236.768.391 542.162.194 747.491.384
Hình 2.4 Bảng : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ba
năm 2008- 2010 ( Thông tin nội bộ- do công ty cung cấp)
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm cho
chúng ta thấy:
W
Về doanh thu: Năm 2009 tổng doanh thu đạt 85.624.180.310. Năm 2010 và 2011
doanh thu liên tục tăng và đạt mức lần lượt là 125.140.659.427 và 197.299.927.703.
Chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả.
Về lợi nhuận sau thuế: Công ty có dấu hiệu của sự tăng trưởng nhưng mức tăng
trưởng không đồng đều qua các năm. Năm 2011 do ảnh hưởng của lạm phát nên mức
tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty giảm hơn so vơi mức tăng năm 2010.
2.2.4. Phân tích thực trạng an toàn và bảo mật dữ liệu tại Công ty Cổ phần
Thiết bị Công nghiệp Hoàng Mai.
2.2.4.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, Phương pháp bảo mật dữ liệu
và đào tạo con người.
Trang thiết bị phần cứng:
Tổng số các mạng cục bộ(mạng Lan) trong công ty:
- Số máy tính kết nối vào mạng: 20 máy
- Số máy tính kết nối Internet: 20 máy
- Số phòng ban được kết nối vào mạng: 4 phòng
- Các hệ điều hành sử dụng cho máy chủ: Windows.
- Chương trình phòng chống bảo vệ cho mạng: Sử dụng FireWall ( cứng và
mềm), antivirut ( BKAV Pro), Web antivirut ( PC tools doctor ASD.Net), mail

Network Controller: Embedded NC320i PCIe Gigabit Server Adapter.
Thực trạng sử dụng và quản lý website:
- Website của công ty: http://www.hoangmaijsc.com
+ Sử dụng công nghệ: ASP.Net: ASP.NET sử dụng .NET Framework, .NET
Framework là sự tổng hợp tất các các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng
dụng nền desktop, ứng dụng web, web services
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát
triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang
web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web. Lần đầu tiên được đưa ra thị
trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của .NET framework, là công
nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP). ASP.NET được biên dịch
dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết
mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi .NET language.
+ Là kênh giao tiếp điện tử về đối nội và đối ngoại của công ty. Là nơi cung cấp
nhưng thông tin chung nhất, cần thiết về công ty: ngày thành lập, cơ cấu tổ chức,
các sản phẩm dịch vụ,các đối tác và khách hàng. Các thông tin tuyển dung.Ngoài
P
ra Website của công ty còn cung cấp thường xuyên các tin tức tài chính, chứng
khoán, công nghệ.
- Các tính năng:
+ Là kênh giao tiếp điện tử về đối nội và đối ngoại của công ty, nơi cung cấp
các thông tin về các hoạt động của công ty và là nơi để tiếp nhận các thông tin đối
ngoại.
+ Quảng bá thương hiệu, hình ảnh về con người, dự án và các sản phẩm kinh
doanh, dịch vụ của công ty.
+ Thực hiện các giao dịch thương mại điện tử.
+ Thực hiện kinh doanh các sản phẩm.
+ Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự qua mạng.
+ Là diễn đàn để các đối tác, là pháp nhân hoặc phế nhân, những người quan
tâm có thể đóng góp ý, trao đổi, cộng tác trên tinh thần các bên cùng có lợi.

kế để đảm bảo tính bảo mật cho mạng không dây, sử dụng phương thức mã hóa sử
dụng thuật toán đối xứng RC4. Với phương thức mã hóa RC4, WEP được xem như
một phương thức kiểm soát truy cập.
Do WEP có hạn chế là sử dụng RC4 cùng giá trị Initialization Vector (IV) nên có
các vấn đề: cùng IV gây nên vấn đề va chạm, dễ dàng phát hiện IV và bẻ khóa WEP,
tấn công thụ động phát triển càng gây khó khăn cho người bảo mật dữ liệu. Giải pháp
WEP tối ưu đó là kết hợp WEP và các giải pháp khác, gia tăng mức độ bảo mật cho
WEP như việc sử dụng khóa WEP có độ dài 128 bit, thực thi chính sách thay đổi khóa
WEP định kỳ, sử dụng các công cụ theo dõi số liệu thống kê dữ liệu trên đường truyền
không dây.
- Giao thức SSL: Phiên bản SSL 3.0, 2010 được thiết kế như là một giao thức
riêng cho vấn đề bảo mật có thể hỗ trợ cho rất nhiều ứng dụng. Giao thức SSL hoạt
động bên trên TCP/IP và bên dưới các giao thức ứng dụng tầng cao hơn như là HTTP
(Hyper Text Transport Protocol), IMAP ( Internet Messaging Access Protocol) và FTP
(File Transport Protocol). Trong khi SSL có thể sử dụng để hỗ trợ các giao dịch an
toàn cho rất nhiều ứng dụng khác nhau trên Internet, thì hiện nay SSL được sử dụng
chính cho các giao dịch trên Web.
- SSL không phải là một giao thức đơn lẻ, mà là một tập các thủ tục đã được
chuẩn hoá để thực hiện các nhiệm vụ bảo mật sau:
- Xác thực server: Cho phép người sử dụng xác thực được server muốn kết nối.
Lúc này, phía browser sử dụng các kỹ thuật mã hoá công khai để chắc chắn rằng
certificate và public ID của server là có giá trị và được cấp phát bởi một CA
(certificate authority) trong danh sách các CA đáng tin cậy của client. Điều này rất
quan trọng đối với người dùng. Ví dụ như khi gửi mã số credit card qua mạng thì
*<

Trích đoạn Nâng cấp hệ thống máy chủ Nâng cấp hệ thống website
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status