Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Dung Dịch Khoan Và Hoá Phẩm Dầu Khí_CTCP - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.Tính cấp thiết của kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế mở cửa, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế,
mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần có tính độc lập,tính tự chủ
ngày phải cao hơn và phải năng động sáng tạo đổi mới trong kinh doanh. Mục
đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận. Do vậy nhu cầu sử dụng thông
tin tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở lên cấp
thiết.Cũng vì thế ,vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định rõ hơn. Bởi, kế
toán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiện thực
có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên
quan đánh giá đúng đắn tình hình SXKD của đơn vị, để từ đó đưa ra những quyết
định kinh tế kịp thời.
Bên cạnh đó phải kể đến vai trò của kế toán xác định KQKD trong việc
đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.Nó không chỉ là một chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng SXKD mà nó còn là một công cụ tài chính
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị: Dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái
nhìn vừa tổng quan, vừa chi tiết về tình hình cụ thể tại đơn vị.Qua đó, giúp nhà
quản trị đưa ra những giải pháp, những quyết định kinh tế phù hợp. Điều đó đòi
hỏi việc xác định KQKD phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác. Đây
chính là nhiệm vụ chung của công tác kế toán.
Hiện nay, thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay gắt. Vì
thế thông tin kế toán cần được cung cấp nhanh chóng, đầy đủ, cụ thể hơn đáp ứng
được những yêu cầu thay đổi của công ty, phù hợp với sự vận động mạnh mẽ của
thị trường kinh doanh. Hơn nữa, thực hiện tốt kế toán xác định KQKD góp phần
giúp cho doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu chung, tăng doanh thu, lợi
nhuận, đẩy mạnh sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, nâng cao uy
tín của công ty trên lĩnh vực kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan Và Hoá Phẩm Dầu

- Xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán xác định KQKD ở các DN.
- Đánh giá thực trạng, chỉ ra được những ưu điểm và những mặt tồn tại
trong kế toán KQKD tại Tổng công ty Dung Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí
_CTCP
- Trên cơ sở so sánh đối chiếu thực tiễn với lý luận, đề xuất các giải pháp
để hoàn thiện kế toán xác định KQKD tại DN theo hướng phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành.
Với bản thân :
Qua việc nghiên cứu đề tài này sẽ hiểu rõ hơn về các khái niệm và nội dung
kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán tại Tổng Công Ty
Dung Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP.
1.4.Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của chuyên đề là nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại Tổng công ty Dung Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí _CTCP:
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
2
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
1.4.1. Trong doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thực tập thực tế tại Tổng Công
Ty Dung Dịch Khoan Và Hoá Phẩm Dầu Khí _CTCP
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 6-7 Toà nhà Viện Dầu Khí,173 Trung Kính-Yên Hoà-
Cầu Giấy,Hà Nội.
Điện thoại: 04.38 562 861/04.35140 350
Fax:(84.4) 8562552
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Thực tập tại công ty từ ngày 21/03/2011 đến ngày 18/06/2011
Nội dung: Kế toán kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Dung Dịch Khoan
Và Hóa Phẩm Dầu Khí _CTCP
Số liệu minh họa: số liệu trong Báo cáo kết quả kinh doanh trong quý IV

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
3
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất
kinh doanh phụ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị
giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh”.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn hàng
bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp)
Kết quả hoạt động tài chính :
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh
lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi
phí thuộc hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt
động tài chính
Kết quả hoạt động khác :
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự
tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác
như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng
kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…
Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi
phí khác.

Là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính, kinh doanh về vốn
gồm: tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu,
…); chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho người bán, cổ tức lợi nhuận…
Thu nhập khác:
Bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt
động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt
khách hàng do vi phạm Hợp đồng; chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa
TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh hoặc đầu tư dài hạn khác; thu từ các khoản nợ
khó đòi đã xóa sổ; thuế NSNN được hoàn lại; thu từ các khoản nợ phải trả không
xác định được chủ; thu nhập quà được biếu, tặng…
Nhóm khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hang hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết,
hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả
lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả
lại toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng). Và đính kèm theo
chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp
nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy
cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Các khoản thuế làm giảm doanh thu như :
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Thuế xuất khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)
Nhóm khái niệm chi phí:

(chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí,…).
Chi phí khác: Là chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động SXKD tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu
có);tiền bị phạt do vi phạm Hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các
khoản chi phí khác.
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của năm hiện
hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương
lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong
năm và hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ những năm
trước của doanh nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
6
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
1.5.2.Phân định nội dung nghiên cứu về kế toán KQKD
1.5.2.1.Yêu cầu quản lý KQKD
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, công tác kế toán đã
chứng tỏ được vai trò quan trọng của mình đối với việc cung cấp thông tin cho
công tác quản lý DN. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh là điều kiện cần thiết để cung cấp các thông tin nội bộ trong DN, giúp các nhà
quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời với hoạt động của DN.
Kế toán xác định KQKD là khâu cuối cùng trong công tác kế toán. Kế toán
KQKD là một khâu rất quan trọng, nó là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD,
giúp cho DN xác định được lãi hay lỗ để đưa ra nững quyết định, những giải pháp
nằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình. Để có được KQKD một cách chính
xác và kịp thời đòi hỏi cán bộ nhân viên các phòng ban phối hợp nhịp nhàng, đặc
biệt là các cán bộ nhân viên phòng kế toán phải có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ. Vừa thực hiện đúng quy định của pháp luật vừa giúp DN hoạt động có hiệu

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm
chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả
nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ gốc.
- Nguyên tắc thận trọng: đòi hỏi kế toán phải:
+ Lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
*Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo
QĐ số 149/2001/ QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trường BTC): Kế toán cần tôn
trọng một quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tăc phù hợp
+ Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu
nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập báo
cáo tài chính của doanh nghiệp.
*Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (được ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho. Một số quy định liên quan đến kế toán xác
định KQKD.
- Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp bằng một trong các cách
sau:
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
8

+ Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế
thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của
quý đó.
+ Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải
nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suốt thuế TNDN
hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế
TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
1.5.2.2.2.Kế toán KQKD theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
a.Nội dung và phương pháp xác định KQKD trong DN.
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
9
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
 Kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động
kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
Kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN
=
Kết quả hoạt
động kinh doanh
+
Kết quả hoạt
động khác
Kết quả kinh
doanh sau thuế
TNDN
=
Kết quả kinh
doanh trước thuế
TNDN

QLDN
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
-
Trị giá vốn
hàng bán
DTT về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Tổng DT BH và
cung cấp DV
trong kỳ
-
Các khoản
giảm trừ
DT
-
Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT
theo pp trực tiếp
* Kết quả hoạt động khác được xác định theo công thức:
Kết quả
hoạt động khác
=

hiện hành
+
Thu nhập chịu thuế
khác trong năm
hiện hành
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng và tiền cung cấp
dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Chi phí hợp lý: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp. Nó không bao gồm các khoản chi phí sau: Các khoản trích
trước vào chi phí mà thực tế chưa phát sinh, các khoản chi ủng hộ, chi từ thiện, các
khoản tiền phạt vi phạm pháp luật, phạt nợ quá han.
- Thu nhập chịu thuế khác:
Thu nhập chịu thuế
khác
= Thu nhập khác - Chi phí khác
b. Chứng từ kế toán.
Trong doanh nghiệp, kế toán xác định KQKD sử dụng các chứng từ như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu
- Các chứng từ phản ánh các khoản chi phí
- Các chứng từ khác liên quan: Giấy báo Nợ; Giấy báo Có của ngân hàng…
c. Tài khoản và trình tự kế toán.
 Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632- Giá vốn hàng bán
- TK 641- Chi phí bán hàng
- TK 642- Chi phí QLDN
- TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Một số các tài khoản: TK 512; TK 521; TK 531; TK 532; TK 515; TK 635; TK

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 911 và ghi giảm TK
632.,
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 635, kế toán kết chuyển chi phí hoạt
động tài chính: Ghi Nợ TK 911 và ghi giảm TK 635
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ cái tài khoản 641; 642, kế toán kết chuyển
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Ghi Nợ TK 911và ghi
giảm TK 641; 642.
- Xác định số thuế TNDN phải nộp ghi Có TK 3334 và ghi tăng trên TK 821.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN: Ghi Nợ TK 911 và ghi Có TK 821.
- Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái tài khoản 911, kế toán kết chuyển lãi (lỗ) từ hoạt động
kinh doanh
+ Nếu lãi, kế toán ghi Có TK 421 và ghi giảm TK 911.
+ Nếu lỗ, kế toán ghi Nợ TK 421.
d.Sổ kế toán
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
12
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung: (Sơ đồ 1.1)
Theo hình thức kế toán Nhật ký chung thì bao gồm các sổ sau: sổ nhật ký
chung, các sổ nhật ký đặc biệt (sổ NK thu tiền, sổ NK chi tiền, sổ NK mua hàng,
sổ nhật ký bán hàng), sổ cái.
Trình tự ghi sổ: Sau hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi NV phát
sinh vào sổ Nhật ký chung >Số cái. TRường hợp dùng số nhật ký đặc biệt thì
hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi NV phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có
liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp và ghi một lần vào sổ cái. Cuối tháng
tổng hợp SL Số cái >Bảng Cân đối tài khoản.
Đối với các sổ chi tiết : Căn cứ vào chứng từ gốc >Số chi tiết. Cuối tháng
tổng hợp để đối chiếu với BCĐTK.
 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (Sơ đồ 1.2)

theo hình thức kế toán đó, nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế taons
ghi bằng tay. Theo quy trình của phần mền kế toán, các thông tin trên chứng từ kế
toán được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp. (Sơ đồ 1.5)
1.5.2.2.3. Nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài.
- Những nội dung sẽ nghiên cứu trong chuyên đề
+ Nghiên cứu lý luận về kế toán xác định KQKD:
• Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam
• Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
+ Nội dung, phương pháp xác định KQKD tại Tổng công ty Dung Dịch
Khoan Và
Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP.
+ Khảo sát thực trạng kế toán xác định KQKD tại Tổng Công Ty Dung
Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP
Chứng từ sử dụng trong kế toán xác định KQKD của Công ty.
• Tài khoản sử dụng
• Sổ kế toán
+ Đánh giá thực trạng kế toán xác định KQKD tại Tổng Công Ty Dung
Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP
-Ưu điểm
-Nhược điểm
+ Các giải pháp khắc phục hoàn thiện kế toán KQKD tại Tổng Công Ty
Dung Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH
KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ_CTCP.
2.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1.Phương pháp thu thập số liệu
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
14
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI

nghiệp.
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
15
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Đối tượng phỏng vấn: Sau khi lựa chọn đề tài, để phục vụ cho việc nghiên
cứu về kế toán kết quả kinh doanh , em xây dựng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Nội dung biên bản phỏng vấn xoay quanh trình tự quy trình quy trình kế
toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty hiện nay diễn ra như thế nào.
Kết quả thu được là những câu trả lời của các chuyên gia về quy trình kế
toán, các nghiệp vụ kế toán kết quả kinh doanh tại công ty (phụ lục 02).
2.1.1.3. Phương pháp quan sát thực tế.
Mục đích: Quan sát cách thức làm việc của các nhân viên trong phòng kế
toán xem có đúng như quy trình kế toán mà các thành viên được phỏng vấn đã trả
lời hay không.
Đối tượng quan sát là cách thức làm việc và ghi chép của các nhân viên phòng
kế toán.
Nội dung: Trực tiếp phụ giúp nhân viên kế toán xác định kết quả kinh doanh
phân loại chứng từ kế toán, đối chiếu số liệu, phân loại sổ sách,…
Kết quả thu thập được là những đánh giá của mình về công tác kế toán xác
định kết quả kinh doanh , chứng từ, tài khoản sử dụng trong kế toán xác định kết
quả kinh doanh.(phụ lục 2.1,2.2,2.3.2.4,2.5,2.6,2.7,2.8,2.9,2.10)
2.1.1.4. Nghiên cứu tài liệu
Mục đích: Nghiên cứu về nội dung kế toán theo quy định của chế độ,
chứng từ, tài khoản và cách thức ghi sổ của công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu là các tài khoản, chứng từ, sổ ghi chép, các báo
cáo của công ty về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Dung
Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP.
Nội dung: Tham khảo báo cáo tài chính, tài liệu về kế toán xác định kết

khoan và hoá phẩm Dầu khí, là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị hạch toán độc lập
thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam ( nay là Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
17
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Nam ). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103009579
ngày 18 tháng 10 năm 2005 do sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 0100150873 Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày
18 tháng 02 năm 2011 Tổng Công Ty Dung Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu
Khí_CTCP.
• Tên gọi Công ty: Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa
phẩm Dầu khí_CTCP
• Tên giao dịch quốc tế: Drilling Mud Joint Stock Company
• Tên viết tắt: CTCP
Địa chỉ: Tầng 6-7 Toà nhà Viện Dầu Khí,173 Trung Kính-Yên Hoà-Cầu
Giấy,Hà Nội.
Điện thoại: 04.38 562 861/04.35140 350
Vốn điều lệ: 350.000.000.000 đồng
• Fax: (84.4) 8562552
• Mã số thuế: 0100150873
Quy mô của doanh nghiệp ( tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp):
+Vốn pháp định: 6000.000.000. đồng
+ Vốn điều lệ của công ty là: 350.000.000.000 đồng, tổng số cổ phần là
35.000.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
+Tập đoàn Dầu Khí Quốc Gia-Cổ Đông Nhà Nước nắm giữ 11.677.496 cổ
phần,giá trị cổ phần là 116.677.960.000 VNĐ,Tỷ lệ 33.67%
+Tổng công ty phân bón và hóa chất Dầu Khí nắm giữ 2.820.031 cổ
phần ,giá trị cổ phần là 28.200.310.000 VNĐ,chiếm 8.225%
+ Các cổ đông khác nắm giữ 20.502.473 cổ phần tương ứng với

Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề của
Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành
và những người quản lý khác.
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
19
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Ban Kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động điều hành hoạt động kinh
doanh, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT
và TGĐ.
Ban giám đốc:
Ban giám đốc của công ty bao gồm có Tổng giám đốc và 03 Phó Tổng
giám đốc là Phó Tổng giám đốc nội chính QLCL ISO và Bazan, Phó Tổng giám
đốc kế hoạch-đầu tư-sản xuất-vật tư-vận tải, Phó Tổng giám đốc phụ trách tài
chính.
Các phòng ban chức năng của công ty:
Phòng Tổ chức - Đào tạo:
Phòng tổ chức – đào tạo có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc công
ty tổ chức, thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các đơn vị thành
viên trong công ty thực hiện các chủ chương, chế độ chính sách của Nhà nước, các
quy chế nội quy của Tổng công ty và công ty về công tác tổ chức, cán bộ, lao động
tiền lương, đào tạo, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo mật, thanh tra, thi đua khen
thưởng…
Phòng Hành chính Tổng hợp:
Phòng Hành chính - Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc
công ty tổ chức, thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị

Phòng Kỹ thuật sản xuất – An toàn - Chất lượng.
Phòng có chức năng chủ trì xây dựng, hướng dẫn, điều chỉnh các quy trình
công nghệ sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng các sản phẩm của công ty cũng
như các sản phẩm thiết bị máy móc công ty mua đảm bảo yêu cầu đặt ra.
Các thành viên liên quan:
Công ty TNHH DMC-VTS,Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-Miền
Bắc,Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-Miền Trung,Công ty cổ phần hóa
phẩm dầu khí DMC-Miền Nam,Chi nhánh DMC tại Hà Nội,Công ty TNHH ITV
dung dịch khoan và dịch vụ giếng khoan,Chi nhánh DMC,trung tâm nghiên cứu
ứng dụng,chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật,Công ty liên doanh M-I Việt
Nam,Văn phòng đại diện tại CHDCND Lào.
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
21
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
2.2.1.3. Đặc điểm bộ máy kế toán tập chung.
- Số nhân viên phòng kế toán: 01 kế toán trưởng và 15 kế toán viên.
Trong đó : Trình độ đại học trở lên 16 người. Tỷ lệ 100%.
- Số nhân viên tốt nghiệp trường đại học Thương Mại: 04 người.
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
Chức năng các bộ phận:
* Bộ phận tài chính: Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính, giám sát việc thực
hiện kế hoạch tài chính, tình hình thu nhập và phân phối thu nhập, tình hình hạch
toán vốn bằng tiền và tiền vay. Phân tích tình hình tài chính của công ty qua các
báo cáo tài chính, trên cơ sở đó đề xuất với lãnh đạo các biện pháp quản lý tài
chính đúng đắn và có hiệu quả.
-Bộ phận kế toán tổng hợp: Kiểm tra việc mở sổ sách, lập các chứng từ kế toán
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ hiện hành.Ghi sổ cái, kiểm
tra đối chiếu các bộ phận có liên quan và các đơn vị nội bộ trên cơ sở đó, lập báo
cáo tài chính theo quy định

quan đến giá thành sản phẩm, chi phí quản lý , tiêu thụ và chi phí khác làm cơ sở
cho việc xác định kết quả kinh doanh.
-Thủ quỹ:Kiểm tra tính đầy đủ hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thu chi tiền mặt.
Mở và ghi sổ quỹ tiền mặt của chứng từ theo thời gian, phân loại chứng từ thu chi
và bảo quản theo chế độ.Thực hiện thu chi tiền mặt chính xác.
* Chính sách kế toán tại doanh nghiệp:
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi
sổ”.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo chế độ kế toán.
*Chứng từ ban đầu: Công ty sử dụng các chứng từ ban đầu gồm:
- Chứng từ về hàng hóa: Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng; Bảng kê mua hàng;
Hóa đơn dịch vụ mua ngoài; phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; bộ chứng từ nhập
khẩu hàng hóa….
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu; phiếu chi; giấy báo nợ, báo có; giấy thanh toán
tạm ứng; phiếu nộp tiền…
GVHD:TS NGUYỄN TUẤN DUY SVTH: TẠ THU HÀ-K5HK1D
23
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
- Ngoài ra còn sử dụng bảng chấm công; bảng thanh toán lương….
* Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo
quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các tài khoản chính bao gồm:
TK111; TK 112; TK 131; TK 133; TK 136; TK 141; TK 331; TK 333; TK 511;
TK632; TK 641; TK642…. Các tài khoản này còn được chi tiết thành các tài

Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Song hành cùng với hệ thống pháp luật là các văn bản, chính sách của Nhà
nước. Chính sự không hoàn thiện của hệ thống pháp luật đã kéo theo sự ra đời của
hàng loạt các văn bản pháp luật có liên quan. Điều đó đòi hỏi các DN phải thích
ứng một cách kịp thời, nhất là bộ phận kế toán vì bản chất của kế toán là mang
tính thời sự và như vậy hì kế toán KQKD cũng không phải là một ngoại lệ.
Trong điều kiện hiện nay một DN muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường
thì phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cùng ngành, môi trường cạnh
tranh càng gay gắt thì đòi hỏi các DN phải có bước đi đúng đắn. Như vậy, kế toán
với vai trò tham mưu cho lãnh đạo của DN phải đưa ra những thông tin cần thiết,
kịp thời để nhà quản trị đưa ra những chiến lược kinh doanh của DN, có thể nói đó
là công việc của kế toán KQKD. Là khâu cuối cùng của công tác kế toán trong
DN, tổng hợp thông tin của các phần hành kế toán khác, “chế biến” thành những
thông tin mà chủ DN và các cơ quan liên quan cần, đó chính là nhiệm vụ của kế
toán KQKD.
2.3. Kết quả phân tích thực trạng kế toán KQKD tại Tổng Công Ty Dung
Dịch Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP.
2.3.1. Khái quát về tổ chức kế toán KQKD
2.3.1. Nội dung, phương pháp xác định KQKD tại Tổng Công Ty Dung Dịch
Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh được thực hiện theo đúng quy định
của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Kết quả kinh doanh của công ty được hình thành từ kết quả hoạt động bán
hàng và kết quả hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền mà công ty thu
được từ việc bán hàng hóa. Doanh thu được ghi nhận là doanh thu chưa bao gồm
thuế GTGT do công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho hàng hóa mà công
ty cung cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status