Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
"GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ".
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang gia tăng áp lực cạnh tranh đối với
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại hóa nói riêng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh bán, cho thuê các thiết bị,
máy móc thi công phục vụ cho các hoạt đông thi công nền móng, san lấp mặt bằng,
khoan cọc nhồi (khoan đất, khoan đá), đóng cọc, tường vây các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp và giao thông.
Trong cơ chế thị trường, năng lực cạnh tranh là yếu tố mang tính quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm được các lợi thế, năng
lực cạnh tranh của mình để các sản phẩm, dịch vụ cung cấp ra thị trường được nổi bật,
nổi trội so với các đối thủ trong cùng lĩnh vực, ngành kinh doanh. Bên cạnh đó bất kỳ
một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy
luật cạnh tranh. Theo quy luật này doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên
thị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ,
phương thức quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân… tất cả nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm, giữ chữ tín, nâng cao sức cạnh tranh nhằm tiếp tục tồn tại và
phát triển. Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh đã trở thành một vấn đề quan
trọng hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
Thực tế trong lĩnh vực kinh doanh máy-thiết bị thi công có khá nhiều các doanh
nghiệp tham gia hoạt động này, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh
vực này tương đối cao, gay gắt, sự cạnh tranh xảy ra giữa : doanh nghiệp nhà nước với
nhà nước, hoặc với các doanh nghiệp phi nhà nước. Có thể kể đến một số các doanh
nghiệp trên thị trường Hà Nội như: Công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí
(PVMachino), Công ty CP Khoan & Dịch vụ khoan DK (PVDrilling), C ông ty CP
Xây lắp Dầu khí (PVC), Công ty Thương mại và Kỹ thuật Đầu tư Petec, Công ty cổ

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau đây :
• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì ? Phân loại năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp ?
• Các tiêu chí đánh giá NLCT nguồn và NLCT thị trường, gắn với đặc điểm của lĩnh
Phạm Hoàng Tùng K43A2
2
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
vực kinh doanh máy-thiết bị thi công ?
• Đánh giá thưc trạng các tiêu chí NLCT của công ty cổ phẩn máy-thiết bị dầu khí
PVMachino trong đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trực diện.
• Đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí
PVMachino.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài trên nhằm :
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NLCT và giải pháp nâng cao NLCT của doanh
nghiệp.
• Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho các công ty kinh doanh
máy-thiết bị thi công.
• Phân tích thực trang và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công
ty PVMachino, thông qua đó đánh giá được NLCT của công ty PVMachino.
Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
PVMachino trong thời gian tới.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Năng lực cạnh tranh là đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng được xem xét ở nhiều
góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm … Cơ cấu ngành nghề sản phẩm của công
ty PVMachino rất đa dạng, thị trường phân phối lại khá rộng, dàn trải trên nhiều tỉnh
thành cả nước như: Hà Nội, Quảng Ninh, TP.Hồ Chí Minh, Huế, Bạc Liêu …
Do thời gian không cho phép, cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế, nên đề tài

CHƯƠNG II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH MÁY-THIẾT BỊ
THI CÔNG XÂY DỰNG.
2.1. Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh.
“Competition, as the fight or grab some from competitors about customers,
market share, or resources of the enterprise. However, the nature of competition today
is not to kill opponents is that businesses must create and provide our customers with
higher value or more new competitors so they can choose their but not to competitors.”
(Michael Porter, 1996).
“Cạnh tranh, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng,
thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày
nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho
khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa
chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.” (Michael Porter, 1996). Trên các
góc độ tiếp cận khác nhau liên quan đến nội dung và các cấp độ xem xét, nhiều tác giả
đưa ra các khái niệm khác nhau về cạnh tranh. Một số khái niệm cơ bản gồm:
Cạnh tranh, theo định nghĩa của Đại Từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như ý chủ
biên (NXB Văn Hoá - Thông tin, trang 248) là “sự tranh đua giữa những cá nhân, tập
thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”. Và “năng
lực cạnh tranh”, trong Đại từ điển kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu và phổ biến trí
thức Bách Khoa, HN 1998 trang 247) cũng đưa ra định nghĩa: “cạnh tranh hữu hiệu
là một phương thức thích ứng với thị trường của doanh nghiệp, mà mục đích là giành
được hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người ta tương đối thoả mãn nhằm đạt
được lợi nhuận bình quân vừa đủ đẻ có lợi cho việc kinh doanh bình thường và thù
lao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũng
đạt được hiệu suất cao, không có hiện tượng quá dư thừa về khả năng sản xuất trong
một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…”. Theo Từ điển Thuật ngữ
Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, HN 2001. Tr42): “cạnh tranh - sự đấu tranh

được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi
nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của công ty trong mối quan hệ với đối thủ
cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên phân khúc thị trường nhất định.
2.1.3. Phân loại năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh máy-thiết bị thi
công.
Để đánh giá NLCT của một sản phẩm, người ta thường sử dụng các tiêu chí có
thể lượng hóa trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Việc nghiên cứu ba
tiêu chí này được tập trung trên ba lĩnh vực hoạt động chính yếu: NLCT phi
Marketing, NLCT Marketing , NLCT của toàn tổ chức doanh nghiệp.Theo GS.TS.
Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết: “Phương pháp luận xác định năng lực
cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp” đươc đăng trên tạp chí khoa
học thương mại của trường đại học Thương Mại thì NLCT của doanh nghiệp được
Phạm Hoàng Tùng K43A2
6
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
phân loại như sau:
Bảng 2.1 : Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh
nguồn
Năng lực cạnh tranh
Marketing
Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Vị thế tài chính Tổ chức Marketing
Năng lực phối hợp và phân
nhiệm giữa các chức năng
Năng lực quản trị và
lãnh đạo
Hệ thông tin Marketing
Nguồn nhân lực Hoạch định chiến lược

7
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Dựa trên lý thuyết về năng lực cạnh tranh và các đặc thù riêng biệt của sản
phẩm máy thiết bị thi công xây dựng, luận văn xây dựng bảng tiêu chí xác định và
đánh giá NLCT của doanh nghiệp về sản phẩm máy thíết bị thi công xây dựng như sau
:
Bảng 2.2: Bảng tiêu chí chi tiết đánh giá NLCT của các công ty kinh doanh
máy thiết bị thi công xây dựng.
STT Các chỉ tiêu
Hệ số quan
trọng (Ki)
Mức độ chất
lượng (Pi)
1 Đòn bẩy tài chính 0,08
2 Hệ thống thông tin nội bộ 0,08
3 Nguồn nhân lực 0,1
4 Điều kiện làm việc 0,07
1 Thị phần và tăng trưởng thị phần của
doanh nghiêp
0,1
3 Giá sản phẩm 0,08
4 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ sau bán 0,09
5 Hệ thống các điểm bán hàng 0,08
7 Hệ thống kho bãi dự trữ sản phẩm 0,08
9 Các chương trình quảng bá, quảng cáo,
giới thiệu sản phẩm
0,07
10 Kỹ năng đội ngũ mua hàng, bán hàng 0,09
12 Liên kết với các nhà cung ứng/đối tác 0,08
TỔNG 1

khả năng cạnh tranh của công ty Đầu Tư Phát Triển Thương Mại Trường Thinh.".
Đánh giá NLCT của sản phẩm văn phòng phẩm qua các chỉ tiêu: Doanh số bán, thị
phần, tỷ suất lợi nhuận, uy tín công ty. Và thực trạng các giải pháp kinh doanh: Các
giải pháp Marketing và các giải pháp phi Marketing. Luận văn đã đề xuất một số các
giải pháp nâng cao NLCT cho sản phẩm văn phòng phẩm; nhóm các giải pháp phi
Marketing: Giải pháp nâng cao vị thế tài chính, Giải pháp nâng cao năng lực quản trị
lãnh đạo, Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực, Giải pháp nâng cao R&D, Giải
pháp nâng cao năng lực quản trị quá trình và cung ứng.
Luận văn tốt nghiệp của Đinh Thị Kim Tuyến ( Khoa QTDN, 2009) về " Nâng cao
năng lực cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty cổ phần Tân
Phong". Luận văn đánh giá thực trạng NLCT của công ty thông qua một số chỉ tiêu:
Giá, Hệ thống phân phối, Hệ thống truyền tin và xúc tiến, Thị phần, Lợi nhuận và tỷ
suất lợi nhuận, năng suất lao động, hình ảnh và uy tín, năng lực quản trị. Qua đó luận
văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT cho công ty: Tăng cường công tác
nghiên cứu thị trường, hoàn thiện chiến lược sản phẩm của công ty, Hoàn thiện chiến
lược phân phối và tổ chức mạng lưới bán hàng, hoàn thiện công tác quảng cáo, xúc
tiến bán hàng và các loại dịch vụ để kích thích sức mua, giá cả, nâng cao hiệu suất
hoạt động Marketing, Nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực trong công ty,
hoàn thiện hệ thống thông tin, chủ động áp dụng thương mại điện tử, nâng cao vị thế
tài chính.
Các công trình nghiên cứu của M. Porter-cha đẻ của quản trị chiến lược, ông đã đề
cập đến năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáo
Phạm Hoàng Tùng K43A2
9
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
của doanh nghiệp để tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự dị biệt của sản phẩm. Muốn
năng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế của mình để đạt
thắng lợi trong cạnh tranh, có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: Lợi thế về chi phí và lợi thế
về sự khác biệt hóa. Và ông cho rằng để xác định năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp dựa vào bốn tiêu chí: Tính cạnh tranh về chất lượng và mức độ đa dạng hóa của

2.4.1.2. Hệ thống thông tin nội bộ.
Phản ánh mức độ liên kết và trao đổi, thu nhân luồng thông tin giữa các bộ
phận, phòng ban, cá nhân. Thông thường các luồng thông tin trong công ty có thể
được phản hổi, trao đổi một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công cụ như
mạng nội bộ (Intranet), điện thoại, trao đổi trực tiếp, thư, email, fax…Chất lượng của
hệ thống thông tin nội bộ cho biết việc xử lý dữ liệu nhanh hay chậm, mức độ truyền
tải thông điệp, khả năng liên kết, năm bắt thông tin giữa các bộ phận, quản lý dữ liệu,
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp …Từ đó góp phần năng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp, suy cho cùng là góp phần nâng cao NLCT sản phẩm của
công ty kinh doanh máy-thiết bị thi công. Độ quan trọng : 0,08.
2.4.1.3. Nguồn nhân lực.
Nhân lực là yếu tố số một, có thể nói là quan trọng nhất quyết định đến sự thành
bại của công ty. Một công ty có nền tảng đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, học vấn
rộng sẽ góp phần thực hiện hiệu quả công việc. Khả năng nhanh nhạy, tính sáng tạo,
làm việc có kỷ luật, đoàn kết trong công tác quản trị, tác nghiệp sẽ tạo nên sức mạnh
tổng hợp cho công ty, một đội ngũ quản trị có năng lực, đội ngũ nhân viên tác nghiệp
có kiến thức, kỹ năng trình độ; là tiền đề gia tăng NLCT sản phẩm cho công ty. Đây là
tiêu chí quan trọng nhất, có độ quan trọng : 0,1.
2.4.1.4. Điều kiện làm việc bên trong công ty.
Điều kiện làm việc bên trong công ty thoải mái, hiện đại tạo điều kiện tốt cho
đội ngũ nhân lực làm việc hiệu quả, nâng cao năng suất, hiệu quả, sức sáng tạo trong
công việc. Khi năng lực đội ngũ nhân lực được nâng cao, các hoạt động liên quan đến
quản trị, kinh doanh sản phẩm sẽ đạt chất lượng hơn, rõ ràng NLCT cho sản phẩm đó
trên thị trường được nâng cao hơn. Tiêu chí này cũng không quá cần thiết cho lĩnh vực
kinh doanh này, độ quan trọng : 0,07.
2.4.1.5. Thị phần và tăng trưởng thị phần.
Thị phần của sản phẩm máy thiết bị thi công phản ánh mức độ bao phủ của sản
phẩm đó trên thị trường. Thị phần là tiêu chí phản ánh rõ nét nhất mặt bên ngoài sức
cạnh tranh của sản phẩm. Thị phần sản phẩm lớn thể hiện sức cạnh tranh mạnh của sản
phẩm đó trên thị trường, góp phần thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty có

với hoạt đông kinh doanh của công ty, giúp việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn, từ đó
tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường, hệ thống điểm bán là
không thể thiếu, do đó độ quan trọng : 0,08.
2.4.1.9. Hệ thống kho bãi dự trữ sản phẩm.
Hệ thống kho bãi có đủ quy mô, đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn, sẽ góp phần
giảm bớt khấu hao vô hình cho tài sản sản phẩm máy thiết bị của công ty, bên cạnh đó,
công tác kho bãi có chất lượng sẽ góp phần bảo quản, bảo vệ tài sản đảm bảo chất
lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm được đảm bảo, sẽ đảm bảo sức cạnh tranh cho
Phạm Hoàng Tùng K43A2
12
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
sản phẩm… Hệ thống kho bãi là rất cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh máy thiết bị thi
công, độ quan trọng : 0,08.
2.4.1.10. Các chương trình quảng bá, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.
Quảng cáo là một trong những hình thức xúc tiến thương mại. Đối với bất kỳ
công ty kinh doanh nào, quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng ,để mang sản phẩm đó
cho khách hàng biết, khách hàng nhớ, đặc biệt là khách hàng tiềm năng của công ty.
Thông qua quảng cáo, giá trị của sản phẩm được nâng tầm, tạo sự thu hút quan tâm tới
khách hàng. Do vậy công cụ quảng cáo không thể thiếu trong hoạt động cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên mức độ, quy mô, tần suất quảng cáo phụ
thuộc vào tiềm lực tài chính kinh tế của công ty, do vậy vấn đề chi phí quảng cáo,
công ty cũng cần cân nhắc cho hợp lý. Tiêu chí này cũng tương đối cần thiết, độ quan
trọng : 0,07.
2.4.1.11. Kỹ năng đội ngũ bán hàng, mua hàng.
Các mặt thể hiện bên ngoài của đội ngũ này như: tác phong, kỹ năng, thái độ
với khách hàng, phản ứng nhanh nhạy, ăn mặc … Quá trình mua hàng đòi hỏi người
mua hàng có kiến thức, kỹ năng, trình độ tốt để kiểm tra các thông số, kỹ thuật của
máy móc có đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn về chất lượng hay không. Do vậy sự
nhanh nhạy, có kiến thức của nhân viên mua hàng sẽ giúp công ty có được sản phẩm
tốt nhất. Sự nhiệt tình, tính nghệ thuật của nhân viên bán hàng cũng góp phần tạo sự ấn

pháp đó cho công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí.
Giải pháp nâng cao NLCT về đòn bẩy tài chính:
Căn cứ vào tình hình sử dụng nguồn vốn nợ của mình, mức độ hiệu quả sử
dụng vốn đến đâu mà công ty có thể đưa ra các cách thức khác nhau. Nếu hiệu quả
sinh lời cao hơn lãi suất vay nợ, công ty cần duy trì tái đầu tư vào hạng mục sản phẩm
đó, để tối đa hóa mức lợi nhuận, có thể kêu gọi sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, đầu tư cổ
phiếu trái phiếu để mở rộng quy mô kinh doanh cho sản phẩm. Nếu mức độ sinh lời
thấp hơn lãi suất vay nợ, các công ty cần xem xét lại cách thức và hiệu quả kinh doanh
sản phẩm đó, từ đó có thể đưa ra quyết định giảm bớt hoặc loại bỏ sự đầu tư vốn cho
sản phẩm không có lợi đó. Ngoài ra các công ty cũng cần kiểm soát chặt chẽ tình hình
tài chính mức dư nợ để biểt được khả năng thanh toán của mình có được đảm bảo
không.
Giải pháp nâng cao NLCT cho nguồn nhân lực:
Nhân lực là nền tảng then chốt nhất của mọi công ty. Công ty có hoạt động hiệu
quả hay không, có tạo ra điểm khác biệt so với đối thủ hay không, là nhờ vào chính
những chủ thể này. Nâng cao NLCT cho đội ngũ nhân sự là nâng cao chất lượng làm
việc, khả năng tư duy, kiến thức, kỹ năng tác nghiệp, đạo đức, văn hóa của đội ngũ
nhân sự. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc, đạo đức…có thể thông qua quá
trình tuyển dụng để lựa chọn đầu vào có hiệu quả, sử dụng các hình thức đào tạo, đãi
ngộ nhân sự hợp lý để nâng cao trình độ khả năng tác nghiệp của từng người, đề bạt,
thuyên chuyển, sa thải…tương xứng với năng lực của từng người, đãi ngộ tài chính kết
hợp với phi tài chính để tạo động lực cho đội ngũ nhân sự gắn bó hơn đối với công ty.
Tùy từng đối tượng cấp độ như đội ngũ quảng lý lãnh đạo, đội ngũ nhân viên bán
hàng/mua hàng, đội ngũ nhân viên kỹ thuật… trong công ty mà có những hình thức
Phạm Hoàng Tùng K43A2
14
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
đào tạo khác nhau, từ đó nâng cao năng lực cho từng đối tượng, góp phần đây mạnh
sức tiêu thụ sản phẩm.
Giải pháp nâng cao NLCT về Marketing:

chính, uy tín, mức độ phản ứng với sự thay đổi môi trường, độ ổn định nguồn hàng,
khoảng cách vận chuyển…để có được nhà cung cấp chất lượng trên cơ sở đó tạo mối
Phạm Hoàng Tùng K43A2
15
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
quan hệ chặt chẽ ở mức độ khác nhau tùy từng nhà cung cấp chính hay nhà cung cấp
phụ, phát triển duy trì mối quan hệ chặt chẽ để công ty có những điều kiện mua hàng
ưu đãi nhất, cần loại bỏ những nhà cung cấp không hiệu quả, gây thiệt hại cho công ty.
Bên cạnh đó cũng cần phải có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp khác, việc có
nhiều nhà cung cấp cùng sản phẩm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc
lựa chọn, đồng thời san sẻ giảm thiểu khi rủi ro xảy ra, tránh được tình trạng thiếu
hàng khi nhu cầu tăng.
Phạm Hoàng Tùng K43A2
16
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy-
thiết bị dầu khí.
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
3.1.1.1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp.
Sử dụng bảng câu hỏi.
Trong quá trình thực tập và viết luận văn, chính phương pháp nghiên cứu này là
phương pháp điều tra trực tiếp tại công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí. Hình thức điều
tra được tiến hành dưới hình thức điền phiếu thăm dò. Phiếu thăm dò các câu hỏi được
xây dựng dựa vào tính chất công việc của công ty và tình hình kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây. Đặc biệt là những câu hỏi về tình hình khả năng cạnh tranh
của công ty. Với những câu hỏi có trả lời sẵn và câu hỏi mở được đặt ra nhằm thu thập

• Địa chỉ: số 8 Tràng Thi, Hà Nội, Việt Nam
• Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: XNK, kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng
chuyên ngành xây dựng, dầu khí. Xây dựng, sản xuất công nghiệp. Đầu tư, tài chính,
bất động sản.
• Tổng số CBCNV 126 người, trong đó: Số nhân lực có trình độ đại học trở lên 111
người. Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD : 80 người , trong đó từ đại học
Thương Mại 12 người
• Vốn điều lệ của Công ty: 386.386.000.000 VNĐ (Ba trăm tám mươi sáu tỷ ba trăm
tám mươi sáu triệu đồng).
• Kết quả kinh doanh sản phẩm máy thiết bị thi công năm 2010: Tính đến thời điểm
tháng 11 năm 2010, công ty đạt 35 tỷ đồng doanh thu, vượt 25,8% kế hoạch cả năm;
Lợi nhuận trước thuế đạt 21 tỷ đồng vượt 9,3% kế hoạch cả năm .Theo điều tra, các
mảng kinh doanh chính của Công ty như bán, cho thuê máy-thiết bị thi công xây dựng
đã đạt được sự tăng trưởng tốt với cùng kỳ năm 2009.
Phạm Hoàng Tùng K43A2
18
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Hình 3.1 : Cơ cấu tổ chức công ty PVMachino
3.2.2. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần
máy-thiết bị dầu khí PV Machino.
3.2.2.1. Nhân tố bên ngoài công ty
A. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
• Yếu tố kinh tế: Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã ảnh hưởng tới sự phát
triển của nền kinh tế trong nước. Tăng trưởng kinh tế chững lại, lạm phát, chỉ số tiêu
dùng giảm…Đặc biệt vấn đề về lạm phát làm các doanh nghiệp cắt giảm chi phí,
người dân, các doanh nghiệp cũng thắt chặt chi tiêu hơn. Sau cơn bão khủng hoảng thì
nền kinh tế Việt Nam nói chung đã dần phục hồi và trên đà phát triển điều này làm gia
tăng nhiều cơ hội cạnh tranh cho công ty. Theo dự đoán của các chuyên gia thì tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam trong năm 2011 có thể là 9% và Hà Nội là 13% . Công ty
cổ phần máy thiết bị dầu khí có thể tận dụng cơ hội tốt này để mở rộng thị trường tiêu

TorishimaVIETNAM, Ban Quản lý các dự án trọng điểm Phát triển đô thị Hà Nội
• Nhà cung ứng: Lựa chọn được nhà cung ứng có uy tín, có chất lượng có tiềm lực sẽ
tạo nguồn cạnh tranh vững chắc cho công ty so với các đối thủ. Mức độ ổn định của
nguồn hàng, độ ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của doanh
nghiệp. Với đặc điểm là các máy móc có tính công nghệ cao không sản xuất trong
nước, chủ yếu là nhập khẩu nguyên chiếc nên việc công ty tìm kiếm và gây dựng mối
quan hệ với các nhà cung ứng sẽ đảm bảo lợi thế cạnh tranh cho công ty, giảm thiểu
rủi ro khi mua hàng, mối quan hệ tốt sẽ giảm được chi phí giá thành khi mua hàng, có
được những ưu đãi về sản phẩm nhất. Hiện tại công ty chỉ có 3 nhà cung cấp sản phẩm
chính là: Công ty Cheijing (Trung Quốc), Công ty Bauer (Đức), Công ty Fansang
(Singapore)
• Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu: Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế
thị trường dù muốn hay không đều chịu ảnh hưởng ít nhiều khác nhau. Cường độ cạnh
tranh trong ngành là khá cao. Những đối thủ cạnh tranh chính của công ty bao gồm
chính các công ty trong tập đoàn và công ty bên ngoài có thể kể đến như : Công ty
Sông Đà 9, Công ty CP Xây lắp Dầu khí (PVC, Công ty An Pha Cổ Phần Dầu Khí,
Phạm Hoàng Tùng K43A2
20
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Công ty Bạch Đằng TNHH Một Thành Viên… đều là những công ty có vị thế trên thị
trường Hà Nội, và thường cạnh tranh thông qua các tiêu thức như giá cả, nhân lực, tài
chính và các hoạt động liên quan đến Marketing. Do vậy việc nâng cao năng lực cạnh
tranh là điều vô cùng quan trọng với công ty PVMachino.
3.2.2.2. Nhân tố nội tại trong công ty.
• Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý của công ty: Việc hình thành tổ chức bộ máy
quản lý công ty theo hướng gọn, nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ
bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm
giảm tương đối chi phí quản lý của công ty. Nhờ đó mà nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty.
• Trình độ thiết bị, công nghệ: Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng,

của tiêu chí này là 3,7- Khá. Đây cũng là tiêu chí mà công ty đã và đang hết sức chú
trọng. Công ty cần phải duy trì được tình trạng này. Đa số người cho rằng mức đãi ngộ
Phạm Hoàng Tùng K43A2
22
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
tài chính hàng năm tăng 5%, đây là điều quan trọng để tạo độmg lực cho nhân viên
làm việc
66,7% cho rằng điều kiện làm việc bên trong công ty ở mức tốt. Khi môi trường
làm việc thuận lợi, thoải mái sẽ tác động tích cực đến đội ngũ nhân lực, do vậy các
hoạt động liên quan đến tiêu thụ sản phẩm sẽ hiệu quả hơn. Đa số người được hỏi cho
rằng hàng tháng, quý, năm công ty tổ chức các sự kiện, giao lưu giữa các phòng ban,
trao giải thưởng cho các bộ phận cá nhân có kết quả làm việc xuất sắc, đây cũng là
hoạt động rất hiệu quả để kích thích tinh thần người lao động, nâng cao chất lượng
công việc. Do vậy công ty cần phát huy nét văn hóa này để tăng cường NLCT cho
công ty mình.
66,7% số người được hỏi cho rằng thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần ở
mức độ TB. Tiêu chí này được công ty rất chú trọng, do vậy cũng cần phải có biện
pháp để cải thiện nâng cao thị phần của công ty trên thị trường hơn nữa đề thể hiện sức
cạnh tranh sản phẩm của công ty.
Đa số ý kiến cho rằng giá sản phẩm máy thiết bị thi công của công ty mới chỉ ở
mức tốt (tức là giá cạnh tranh), tuy nhiên vẫn cao hơn so với đối thủ là Sông Đà 9. Đây
cũng là tiêu chí mà công ty rất quan tâm ,vì giá luôn là công cụ cạnh tranh phổ biến và
quan trọng nhất cho các công ty. Do đó công ty cần phải có chính sách giá hợp lý hơn,
giá cạnh tranh hơn để thu hút khách hàng, đẩy nhanh sức tiêu thụ sản phẩm.
83,3% cho rằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bán nhìn chung ở mức TB, và
đa số cũng cho rằng so với đối thủ Sông Đà 9 vẫn thấp hơn. Đây cũng là tiêu chí mà
công ty rất chú trọng, tuy nhiên mức độ chất lượng lại chưa được tốt. Đối với khách
hàng là các doanh nghiệp của công ty thì chất lượng sản phẩm là cái mà được khách
hàng quan tâm đầu tiên, đặc biệt là các dịch vụ sau bán làm gia tăng giá trị sản phẩm.
100% cho rằng hệ thống điểm bán hàng công ty là mức TB. Đây cũng là tiêu

đuợc tốt. Đây cũng là vấn đề quan trong buộc công ty cần phải có giải pháp kịp thời để
nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và cũng là nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm
trên thị trường.
66,7% cho rằng mức độ liên kết với các nhà cung cấp ở mức độ TB. Theo
phỏng vấn, hiện tại công ty mới chỉ có 3 nhà cung cấp nguồn hàng cho mình đó là:
Công ty Cheijing (Trung Quốc), Công ty Bauer (Đức), Công ty Fansang (Singapore).
Theo phỏng vấn cho biết các sản phẩm nhập từ Đức có mức giá cao hơn rất nhiều vì
do chi phí vận chuyển, tuy nhiên vấn đề kiểm định chất lượng của châu Âu luôn là
hàng đầu, nên mặc dù mua với giá cao nhưng được chất lượng tốt thì việc lựa chọn
nhà cung cấp này vẫn là hợp lý đối với công ty. Trong khi đó các sản phẩm công ty
khác như Sông Đà 9, Công ty cổ phần xây lắp dầu khí, An Pha….chủ yếu là nhập từ
Trung Quốc,và Đài Loan, Nhật, Australia; nên dễ hiểu là chi phí thông thường sẽ rẻ
hơn, và tác động làm giá thành sản phẩm rẻ. Đây cũng là lợi thế cạnh tranh cho các
công ty đó. Do vậy công ty PVMachino cũng cần cân nhắc giữa chất lượng sản phẩm
và giá thành để tính toán được tổng lợi ích cao nhất. Đặc biệt năm 2010, nhà cung cấp
Fansang của công ty gặp khó khăn về tài chính, do vậy mất khả năng cung ứng sản
phẩm, dẫn đến nguồn hàng của công ty PVMachino trở nên thiếu hụt. Bên cạnh đó
việc chỉ lựa chọn có 3 nhà cung cấp chưa hẳn là tối ưu nhất, ngoài việc thiết lập chặt
Phạm Hoàng Tùng K43A2
24
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
chẽ với các nhà cung ứng truyền thống, công ty cũng cần tìm kiếm thêm các nhà cung
ứng mới để khi xảy ra rủi ro, công ty có thể tìm kiếm nguồn hàng kịp thời, không ảnh
hưởng đến tình hình kinh doanh.
3.4. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp về năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần máy-thiết bị dầu khí PVMachino.
3.4.1. Đánh giá khá quát năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy thiết bị
dầu khí PV Machino qua kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008-2010.
Qua hơn 3 năm hoạt động, nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty ổn định và có
lãi. Kết quả kinh doanh của công ty về nhóm sản phẩm máy-thiết bị thi công xây dựng

tương ứng mức tăng 52,94% so với cùng kỳ năm 2008. Tuy nhiên đến năm 2010,
doanh thu của công ty giảm 2,4 tỷ đồng tưong ứng với mức giảm 6,42% so với năm
2009; LNST giảm đi 2,48 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 12,69% so với cùng kỳ
năm 2009. Nguyên nhân của tình trạng này là do trên thị truờng Hà Nội giá thuê, bán
các máy thiết bị thi công trên thị trường có sự biến động, giá cả lên cao do vậy công ty
Phạm Hoàng Tùng K43A2
25

Trích đoạn Xây dựng chính sách giá hợp lý. Nâng cao công tác kho bãi dự trữ sản phẩm Nâng cao công tác kho bãi dự trữ sản phẩm Lựa chọn, tăng cường mức độ liên kết với các nhà cung cấp. Chú trọng, phát triển các hình thức quảng cáo, quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status