Kế toán mua nhóm hàng thép tại Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long - Pdf 25



Lời mở đầu
Mỗi một doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải quan
tâm đến nhiều yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Các
nhân tố đó bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và
sản xuất như thế nào? Là nhiệm vụ kinh doanh cơ bản và là những câu hỏi doanh
nghiệp phải trả lời được trước khi tiến hành sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp thương mại cũng vậy. Đòi hỏi các doanh nghiệp
phải trả lời được các câu hỏi: Mua cái gì? Bán cái gì? Bán cho ai?. Trong đó lưu
chuyển hàng hoá là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của DNTM bao gồm các quá
trình: bán hàng - dự trữ - mua hàng, nhập hàng.
Trong thời kỳ bao cấp, lưu thông hàng hoá chỉ là hình thức, các doanh
nghiệp thương mại thực chất chỉ là những "Tổng kho cấp phát" của Nhà nước, hoàn
toàn thụ động với sản xuất và tiêu dùng. Trong cơ chế thị trường, các DNTM được
khuyến khích hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất
và tiêu dùng trong nước. Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ
trong hoạt động kinh doanh của mình. Quá trình mua, nhập hàng dự trữ, bán hàng
như thế nào là do doanh nghiệp quyết định. Bất cứ doanh nghiệp đó thuộc thành
phần kinh tế nào - cốt sao đạt được hiệu quả cao nhất. Vì vậy, tổ chức quản lý và
thực hiện tốt quá trình lưu thông hàng hoá là một vấn đề hết quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Mua, nhập hàng là bước khởi đầu đảm bảo cho doanh nghiệp có
hàng hoá để thực hiện các bước tiếp theo của quá trình lưu thông. Quá trình mua
hàng được đánh giá là tốt khi quá trình đó đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất
lượng, giá trị mà vẫn đảm bảo tiết kiệm trong tất cả các khâu: Thu mua - Dự trữ -
Tiêu thụ.
Trong quá trình thực tập tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại
đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long, tôi được biết công tác kế toán nói chung, kế
toán mua hàng nói riêng của công ty đã tương đối tốt, đáp ứng được yêu cầu quản lý
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D

trong phòng kế toán của công ty để luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương
MạiMỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN MUA HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI…………………………………………………1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu…………………………………………….1
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài……………………………………………………….2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài…………………………………………………… 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu kế toán mua hàng ……………………………………… 3
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp…………………………………………………… 3
CHƯƠNG II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN MUA HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ……………………………………………… 4
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa và đặc điểm nghiệp vụ mua hàng …………… 4
2.2 Một số lý thuyết nghiên cứu về kế toán mua hàng ………………………….7
2.2.1Quy định của một số chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán mua hàng…… 7
2.2.2 Kế toán mua hàng theo chế độ kế toán hiện hành… …………………………9
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu đề tài nghiệp vụ mua hàng …… 18
2.4 Nội dung nghiên cứu đề tài kế toán mua hàng………………….……… ……20
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương

4.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Thương
mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long ………………………………… … 40
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương
Mại4.2.3. Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán mua hàng ……………………………. 41
4.3. Các phương pháp nhằm hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần
Thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long …………………………… 41
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương
MạiDANH MỤC BẢNG BIỂU
Phụ lục số 01: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Phụ lục số 02: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Phụ lục số 03: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Phụ lục số 04: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Phụ lục số 05: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi
tính
Phụ lục số 06: Phiếu điều tra trắc nghiệm
Phụ lục số 07: Bảng tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn
Phụ lục số 08: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại
đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long
Phụ lục số 09: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại

NXB: Nhà xuất bản
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương
Mại
- 1 -

Chương 1:
Tổng quan nghiên cứu về kế toán mua hàng
trong doanh nghiệp thương mại
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, chức năng chủ yếu của các doanh nghiệp thương
mại là tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
thông qua trao đổi mua bán.
Quá trình lưu chuyển hàng hóa gồm ba khâu là: mua – bán – dự trữ. Ba khâu
này có mối quan hệ mật thiết với nhau và quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó, trong cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp
phải thường xuyên quan tâm và quan tâm nhiều hơn đến hoạt động mua hàng. Việc
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ có ảnh
hưởng trực tiếp và quyết định đến việc thực hiện kế hoạch bán ra, cũng như hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu hoạt động mua hàng được tổ chức tốt và hợp
lý sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động bán hàng và dự trữ hàng hóa một cách có hiệu
quả. Vì vậy, công tác tổ chức kế toán mua hàng được coi là công tác trọng tâm của
kế toán trong doanh nghiệp.
Mua hàng là khâu đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa. Thông qua
mua hàng, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua và
người bán về giá trị hàng hóa được thực hiện. Thông qua quá trình mua hàng, vốn
của doanh nghiệp được chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật chất (hàng
hóa), tức là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hóa nhưng mất quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp.

nhóm hàng thép tại Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng
Long.
Hệ thống hóa vấn đề nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán mua nhóm
hàng thép tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long
trong thời gian gần đây.
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 3 -

Tiếp cận thực tiễn công tác kế toán mua hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện kế toán mua hàng nhóm hàng thép của Công ty Cổ phần Thương
mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long.
Như vậy, mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán mua hàng, thanh toán với người bán
nhóm sản phẩm thép của công ty.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua hàng tại
công ty.
1.4. Phạm vi nghiên cứu kế toán mua hàng
Về không gian: Nội dung đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần
Thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long.
Về thời gian: Các tháng trong quý đầu năm 2011 ( từ 01/01/2011 đến ngày
31/03/2011).
Đối tượng nghiên cứu: Nhóm hàng thép.
Nội dung: Mua nhóm hàng thép tại Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và
xây dựng TICC Thăng Long.
Số liệu: Tháng 03/2011
1.5. Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán mua hàng trong doanh nghiệp

của hàng hóa = của + thuế TTĐB + sinh trong quá - Giảm giá
mua ngoài hàng hóa phải nộp (nếu có) trình mua hàng hàng hóa
( Giá thực tế của hàng mua được xác định phù hợp với phương pháp tính
thuế gtgt được áp dụng tại doanh nghiệp).
Trị giá mua của hàng hóa là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán
theo hóa đơn hay theo hợp đồng.
Chi phí được tính vào giá gốc hàng mua là chi phí cần thiết, hợp lệ phát sinh
trong điều kiện bình thường. Chi phí mua hàng bao gồm chi phí vận chuyển, bốc
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 5 -

xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt
tự nhiên trong định mức phát sinh trong khâu mua,… ngoài ra, chi phí mua hàng
còn bao gồm cả những chi phí sơ chế (nếu có).
Giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do
nguyên nhân đặc biệt: hàng kém chất lượng, sai quy cách, không đúng với hợp
đồng.
Chiết khấu thương mại là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do
mua số lượng hàng hóa lớn trên một hóa đơn hay một hợp đồng.
2.1.2. Đặc điểm nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp
2.1.2.1. Các phương thức mua hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại có thể
tiến hành mua hàng theo nhiều phương thức khác nhau sao cho việc thu mua hàng
hóa phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình, đồng thời phục vụ tốt nhất nhu
cầu của khách hàng. Tuy nhiên, có hai phương thức mua hàng chính là: phương
thức lấy hàng và phương thức chuyển hàng.
Mua hàng theo phương thức lấy hàng (phương pháp trực tiếp): theo phương
thức này, việc mua hàng sẽ căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với người bán.
Doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán

- Theo phương thức lấy hàng, thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn
thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp
nhận thanh toán cho người bán.
- Theo phương thức nhận hàng, thời điểm xác định hàng mua là khi bên mua
đã nhận được hàng (do bên bán chuyển đến), đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận
thanh toán với người bán.
2.1.2.3. Phương thức thanh toán tiền hàng
Thanh toán tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu một lượng tiền nhất định
từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng những hình thức và phương thức nhất định.
Quy trình thanh toán diễn ra thường xuyên, phù hợp với đặc điểm và quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc thanh toán tiền hàng trong khâu mua được thực hiện theo các hình thức
và phương thức khác nhau tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm giữa hai đơn vị. Thông
thường việc thanh toán tiền hàng được thực hiện theo hai phương thức:
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 7 -

- Phương thức thanh toán trực tiếp: là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ
gắn liền với nhau, nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phát sinh cùng một thời điểm,
không phát sinh công nợ.
- Phương thức thanh toán sau (chậm trả): sự vận động của hàng hóa và tiền tệ
có khoảng cách thời gian, không cùng một thời điểm (phát sinh công nợ 331).
Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng. Vì vậy,
nếu thanh toán trước thời hạn thì doanh nghiệp mua hàng sẽ được hưởng một khoản
chiết khấu thanh toán. Ngược lại, nếu quá hạn mà chưa thanh toán thì người mua sẽ
phải chịu lãi suất tín dụng.
Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Ngoài ra,
doanh nghiệp có thể thanh toán qua ngân hàng séc, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, tiền
gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán bằng tiền tạm ứng và thanh toán bằng hàng.

chi phí mua.
Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm
sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu
thành thành phẩm. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các
khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong
giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng
cụ thể.
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 9 -

Như vậy, chúng ta có thể tóm tắt lại các nội dung chuẩn mực liên quan đến
nghiệp vụ mua hàng như sau:
- Hàng mua được tính theo giá gốc
- Giá gốc hàng mua chỉ bao gồm chi phí mua
- Chi phí của hàng mua bao gồm:
+ Giá mua
+ Các loại thuế không được hoàn lại (nếu có)

nghiệp sẽ được người bán cung cấp hóa đơn GTGT (liên 2). Trên hóa đơn GTGT
phải ghi rõ các chỉ tiêu như:
Giá hàng hóa, dịch vụ (chưa thuế GTGT)
Các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa, dịch vụ (nếu có)
Thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT
Tổng giá thanh toán
+ Hóa đơn bán hàng (do bên bán lập): khi doanh nghiệp mua hàng của
những doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên GTGT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ được
bên bán cung cấp hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2).
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu số
01/TNDN ban hành kèm theo thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 (do
cán bộ mua hàng lập). Trên bảng kê mua hàng phải ghi rõ tên, địa chỉ người bán, số
lượng , đơn giá của từng mặt hàng, tổng giá thanh toán.
- Phiếu nhập kho: phản ánh số lượng và trị giá hàng hóa thực tế nhập kho.
- Biên bản kiểm kê hàng hóa: được sử dụng trong trường hợp số lượng hàng
hóa thực nhận có sự chênh lệch so với số lượng ghi trong hóa đơn.
- Giấy biên nhận thanh toán chi phí vận chuyển, bốc xếp: trong trường hợp
chi phí vận chuyển được phản ánh riêng trên một hóa đơn, khi hàng hóa được vận
chuyển về đến kho phải lập một giấy biên nhận thanh toán chi phí vận chuyển, bốc
xếp.
2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Hệ thống TK kế toán là danh mục hệ thống hóa các TK mà kế toán sử dụng
trong hạch toán nghiệp vụ mua hàng. Từ các chứng từ ban đầu, vận dụng TK sẽ
giúp phân loại các chứng từ để ghi vào TK liên quan, TK sẽ phản ánh một cách liên
tục, thường xuyên về tình hình và sự biến động của từng đối tượng liên quan đến
nghiệp vụ mua hàng.
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 11 -

Phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đã nua đang đi đường.
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 12 -

Bên Có:
+ Phản ánh trị giá hàng mua đi đường tháng trước đã nhập kho
+ Xác định tiêu thụ cho hàng đang đi đường (bán ngay trên đường tiêu thụ)
+ Gửi bán thẳng hàng đang đi đường
+ Trị giá hàng tổn thất, mất mát trong quá trình vận chuyển về nhập kho
Số dư Nợ:
Phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi đường (cuối
tháng chưa về nhập kho)
TK 331- Phải trả cho người bán:
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho
doanh nghiệp, cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký
kết.
Bên Nợ:
+ Phản ánh số tiền đã trả cho người bán trong kỳ.
+ Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán trong kỳ.
+ Chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua được người bán chấp nhận giảm
trừ váo khoản nợ phải trả người bán.
Bên Có:
+ Phản ánh các khoản phải trả người bán tăng trong kỳ.
+ Phản ánh số tiền thừa được người bán trả lại.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số
phải trả cho người bán.
TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ

Trường hợp mua hàng hoá có bao bì đi kèm tính giá riêng, khi hàng hoá về
nhập kho, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi tăng giá trị bao bì đi kèm
tính giá riêng theo giá chưa thuế vào TK 153 (1532), ghi tăng thuế GTGT đầu vào
voà TK 133 (1331), ghi giảm TK tiền (111, 112) hoặc ghi tăng TK phải trả (331).
Trường hợp bao bì đi kèm không tính giá riêng phải trả lại cho người bán. trị
giá bao bì kèm theo hàng hoá được phản ánh tren TK 002 - Vật tư, hàng hoá nhờ
giữ hộ.
Khi mua hàng, phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, lưư bãi, … kế
toán căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi tăng chi phí mua hàng vào TK 156
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 14 -

(1562), ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) và phản ánh vào các TK liên
quan (111,112,331, …).
(2). Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng:
- Trường hợp hàng hoá và chứng từ cùng về: kế toán căn cứ vào chứng từ đã
nhận được, hạch toán tương tự như mua hàng theo phương thức lấy hàng.
- Trường hợp hàng về trước, chứng từ về sau: trong trường hợp này, hàng
mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hoá đơn, kế toán ghi sổ theo giá tạm
tính (không bao gồm thuế GTGT): ghi tăng TK 156 và ghi tăng TK phải trả cho
người bán (331) theo giá tạm tính.
Khi có hoá đơn về, kế toán sẽ tiến hàng điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi
trên hoá đơn: Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bổ sung
phần chênh lệch bằng cách ghi tăng TK hàng hóa (156) và TK phải trả cho người
bán (331). Ngược lại, kế toán tiến hành điều chỉnh giảm phần chênh lệch bằng cách
ghi giảm TK 331 và TK 156.
Sau bút toán điều chỉnh, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi nhận thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, đồng thời ghi tăng khoản phải trả.
- Trường hợp chứng từ về trước, hàng về sau: trường hợp này, doanh nghiệp

+ Nếu doanh nghiệp nhập kho toàn bộ số hàng thừa, kế toán căn cứ vào
phiếu nhập kho ghi tăng TK 1561, đồng thời ghi tăng TK 3381 – Hàng thừa chưa rõ
nguyên nhân.
Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi giảm trị giá hàng thừa chưa rõ nguyên
nhân, đồng thời căn cứ vào từng quyết định để phản ánh: nếu nguyên nhân do bên
bán xuất thừa, khi doanh nghiệp xuất trả lại người bán, kế toán ghi giảm TK 156
(1561) - Trị giá hàng thừa; nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa, kế toán ghi tăng thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) và ghi tăng số tiền phải trả người bán (TK
331); nếu do dôi thừa tự nhiên, kế toán ghi giảm chi phí mua hàng hoặc ghi tăng thu
nhập khác; nếu không xác định được nguyên nhân, kế toán cũng phản ánh vào TK
711 – Thu nhập khác.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng ghi trên hoá đơn thì số hàng thừa
coi như giữ hộ người bán, kế toán ghi tăng TK 002 – Hàng hoá nhận giữ hộ, nhận
gia công. Khi xử lý số hàng thừa, kế toán ghi giảm TK 002.
- Kế toán chiết khấu thanh toán hàng mua: trường hợp hàng mua theo
phương thức trả chậm, khi thanh toán tiền hàng trong thời hạn được hưởng chiết
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- 16 -

khấu, số chiết khấu được hưởng ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và
ghi giảm nợ phải trả người bán (TK 331).
Trường hợp doanh nghiệp đã thanh toán cho nhà cung cấp sau đó mới ghi
nhận chiết khấu thanh toán được hưởng, kế toán ghi tăng TK liên quan (TK
111,112,1388) và ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515)
- Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
trường hợp khi mua hàng phát sinh hàng kém, mất phẩm chất, trả lại người bán
hoặc yêu cầu giảm giá đã được chấp nhận từ phía nhà cung cấp hoặc được hưởng
chiết khấu thương mại, kế toán ghi giảm nợ phải trả cho người bán, hoặc ghi tăng
TK tiền, TK phải thu (trường hợp đã thanh toán tiền hàng), đồng thời ghi giảm giá

tiết, của bảng kê và bảng phân bổ. NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng
phải khoá sổ NKCT cũ và mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở
sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới.
Theo hình thức này, kế toán mua hàng được phản ánh vào:
+ Bảng kê số 8 “Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho hàng hoá”: Ghi chép
tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hoá
+ Nhật ký chứng từ số 5:Tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp
+ Nhật ký chứng từ số 6: Phản ánh hàng mua đang đi đường.
+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4: Ghi có 111, 112, 311- Phản ánh quan hệ thanh
toán.
+ Các sổ kế toán liên quan: Sổ chi tiết 156, Sổ cái các TK 156, 151, 133,
331, 111, 112.
- Hình thức Nhật ký- Sổ cái:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như Hoá đơn GTGT (Hoá đơn bán
hàng), Phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán, … Kế toán ghi vào Nhật ký sổ cái,
sau đó ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, phải khoá sổ và tiến hành đối
chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
Theo hình thức này, kế toán mua hàng phản ánh vào các sổ sau:
+ Sổ tổng hợp: Nhật ký sổ cái các TK 111, 112, 133, 156, 331
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, hàng hoá; Thẻ kho; Sổ chi tiết
tiền gửi, tiền vay; Sổ chi tiết thanh toán với người bán.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ
váo Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ, sau đó dùng để ghi vào Sổ cái
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại

Trích đoạn Những ưu điểm trong công tác kế toán mua hàng Những hạn chế trong kế toán mua nhóm hàng thép tại Công ty Cổ phần Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán mua hàng Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Thương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status