Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Với sự phát triển của nền kinh tế, tình hình kinh doanh của các ngành, các
doanh nghiệp ngày càng khó khăn hơn do phải đương đầu với sự cạnh tranh từ
nhiều phía. Nhận biết được những khó khăn này em đã chọn đề tài: “Nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty Pinctadali Việt Nam” làm đề tài cho bài luận văn
tốt nghiệp của mình.
Luận văn được kết cấu thành 4 chương với nội dung xuyên suốt là tìm ra các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên việc nghiên cứu lý
thuyết, phân tích thực trạng của công ty và đối thủ cạnh tranh.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: tính cấp thiết của đề tài, các mục
tiêu nghiên cứu, phạm vi và kết cấu luận văn.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Luận văn đã trình bày các quan điểm về cạnh tranh và
năng lực cạnh tranh, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh
giá năng lực cạnh của doanh nghiệp. Xác định được những yếu tố nội lực và các yếu
tố thuộc môi trường bên ngoài, môi trường ngành ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Chương 3: Vận dụng cơ sở lý thuyết đã xây dựng ở chương 2 và qua các
phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, luận văn đã phân tích được môi
trường kinh doanh, phân tích được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua các
yếu tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết hợp
việc phân tích luận văn đã so sánh khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối
thủ cạnh tranh.
Chương 4: Trên cơ sở đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty, luận văn đã
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty để đảm bảo
sự cạnh tranh trên thị trường Hà Nội và phát triển bền vững.
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
i
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Bảng 3.6: So sánh giá bán một số sản phẩm của các công ty năm 2010 43
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty………………………………
28
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
iv
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CN : Chuyên nghiệp
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
LN : Lợi nhuận
LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
NXB : Nhà xuất bản
STT : Số thứ tự
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐPT BQ : Tốc độ phát triển bình quân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WTO : Word trade organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
v
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY PINCTADALI VIỆT NAM”
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Khi một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất hay kinh doanh trong cơ
chế thị trường như hiện nay đều phải chịu sự tác động của những quy luật kinh tế khách
tranh lớn vì họ có tiềm lực về mặt quy mô cũng như tuổi đời để từ đó cho ra những sản
phẩm từ nhiều chất liệu, phong phú về chủng loại, mẫu mã và quan trọng hơn họ có
những chiến lược kinh doanh tốt. Từ thực tế trên, vấn đề cấp thiết hiện nay đặt ra cho
công ty là phải làm sao nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng cạnh của mình để công ty
tồn tại và ngày một phát triển.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Từ những lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh mà em đã được học trong
trường và thực tế về năng lực cạnh tranh của Công Ty Pinctadali Việt Nam em đã chọn đề
tài : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Pinctadali Việt Nam ” để làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình và với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu.
- Làm rõ một số vấn đề lý thuyết liên quan tới cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Sự cần thiết, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh công ty Pinctadali Việt Nam.
- Đề xuất một số những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Pinctadali Việt Nam.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh
của công ty Pinctadali Việt Nam trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp trong đề tài nghiên cứu được thu thập
trong 3 năm 2008, 2009, 2010.
- Phạm vi nội dun : Luận văn tập trung nghiên cứu lý thuyết liên quan tới năng lực
cạnh tranh và thực trạng về năng lực cạnh trang của công ty Pinctadali Việt Nam, đề ra
một số những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
1.5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp.
Ngoài các phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình
vẽ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 4 chương :
dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho
mình.
2.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh như sau:
Theo định nghĩa của Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác
và phát triển kinh tế (OECD) [14] cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu
nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất các hiệu quả làm cho các doanh
nghiệp các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế”.
Theo quan điểm của Kinh tế chính trị học [2] thì cho rằng: năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể duy trì một vị trí của nó một cách lâu
dài trên thị trường, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho
việc tài trợ các mục tiêu của doanh nghiệp.
Theo tác giả Trần Sửu trong cuốn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều
kiện toàn cầu hóa lại [8] cho rằng: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả
năng mà doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
4
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn tạo ra thu nhập cao, phát triển
bền vững.
Từ những quan điểm khác nhau trên, ta có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về
năng lực cạnh tranh như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng
để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên
trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn
tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường.
2.2. Một số lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
sàng về công nghệ; (8) trình độ kinh doanh; (9) đổi mới và sáng tạo.
- Năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp: Theo tác giả Trần Sửu trong
cuốn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa [8] cho rằng:
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các
yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các
tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị
trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng
có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Cho đến nay, chưa có một định nghĩa nào
thống nhất về năng lực cạnh tranh của sản phẩm từ các nhà kinh tế. Vì vậy khái niệm đó
vẫn dựa trên cơ sở khái niệm rộng hơn như của doanh nghiệp hay của quốc gia. Theo
Kinh tế chính trị học [2] cho rằng năng lực cạnh tranh của sản phẩm là sự vượt trội của nó
so với sản phẩm cùng loại do các đối thủ cạnh tranh khác cung cấp trên cùng một thị
trường. Nhưng theo Micheal Porter [4] lại cho rằng năng lực của sản phẩm chính là khả
năng nắm giữ và nâng cao thị phần sản phẩm của doanh nghiệp. Nhưng hiểu theo cách
nào đi chăng nữa thì những sản phẩm có năng lực cạnh tranh đều là yếu tố quan trọng làm
tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường.
2.3. Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước.
Trong thời gian qua cũng có những đề tài nghiên cứu về việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp cụ thể như sau:
* Đề tài : “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm thương mại –
dịch vụ Tràng thi”.
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quyền Anh, lớp K38C1, năm 2006 trường Đại Học
Thương Mại.
Kết quả đạt được: Luận văn đã hệ thống hóa được một số vấn lý luận cơ bản về
năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Luận văn đã phân
tích, đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm thương mại – dịch vụ
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
6
* Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng
hóa nói riêng, và trong lĩnh vực kinh tế nói chung. Nó là động lực thúc đẩy sản xuất phát
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
7
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
triển, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế. Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải
năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay
nghề, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công
mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý
sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh
hoặc có biểu hiện độc quyền thì nền kinh tế thường trì trệ và kém phát triển.
* Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh
nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất
lượng cao hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đạt được lợi nhuận
tối đa. Để có được điều ấy các doanh nghiệp phải biết áp dụng những tiến bộ của thành
tựu kỹ thuật trong quản lý và cải tiến sản phẩm vì Cạnh tranh còn quyết định tới yếu tố
sống còn của doanh nghiệp.
* Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người
tiêu dùng. Nhà sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp
hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn…
so với đối thủ cạnh tranh để đáp ứng tối đa thị hiếu của người tiêu dùng. Khách hàng sẽ có
nhiều sự lựa chọn hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu của mình và phù hợp với số tiền mình
bỏ ra.
2.4.2. Phân loại cạnh tranh.
Tùy theo những tiêu thức và những căn cứ khác nhau mà người ta phân chia cạnh
tranh thành nhiều loại cạnh tranh khác nhau.
a. Căn cứ theo mức độ cạnh tranh trên thị trường gồm :
- Cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trường bao gồm rất nhiều người bán và người mua
một sản phẩm hàng hóa giống nhau nào đó. Không một người mua hay người bán nào có
luật mua rẻ bán đắt trên thị trường hàng hóa. Người bán thì luôn muốn bán sản phẩm hàng
hóa của mình với giả cao nhất có thể còn ngược lại người mua thì lại muốn mua sản phẩm
mình cần với giá thấp nhất. Và chấp nhận cuối cùng được hai bên mua và bán thỏa thuận.
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh xảy ra khi cung nhỏ
hơn cầu trong trường hợp hàng hóa trên thị trường khan hiếm nên người mua chấp nhận
mua với giá cao để được sản phẩm mà họ cần. Và cuối cùng thì người bán thu được nhiều
lợi nhuận hơn.
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt
nhất trên thị trường để giành giật lợi thế về phía mình như khách hàng, thị phần, doanh
thu và cuối cùng là lợi nhuận. Thị phần, doanh thu và lợi nhuận càng tăng càng chứng tỏ
sức cạnh tranh của họ càng lớn. Làm được điều ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự
nhạy bén, linh hoạt trong quản lý, thường xuyên đổi mới trong công nghệ…
c. Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh gồm:
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
9
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
- Cạnh tranh quốc gia: Là loại cạnh tranh diễn ra trên quy mô rộng lớn nhất giữa
quốc gia này với quốc gia khác nhằm tìm kiếm thị trường đầu tư, xuất khẩu thu lợi nhuận
nhiều hơn.
+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các ngành trong nền kinh tế
khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất. Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn tới việc
các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên đã chuyển vốn đầu tư
từ ngành đầu tư ít có lợi nhuận sang ngành đầu tư có mức lợi nhuận cao hơn.
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
cùng một ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm. Trong cuộc cạnh
tranh này luôn có sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để
thu lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cá biệt của
hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch. Kết quả là trình độ sản xuất ngày càng
phát triển, các doanh nghiệp không đủ khả năng cạnh tranh có thể bị thu hẹp hoặc thậm
chí bị phá sản.
Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất và là chỉ tiêu hàng đầu để
đánh giá quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn lực tài chính ở đây bao gồm: quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình hình
nguồn vốn, đầu tư,…Tình hình tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô
sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chương trình
PR, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm…từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn lớn sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính, giảm bớt được các
khoản nợ vay giảm bớt được các rủi ro xảy ra tạo cho doanh nghiệp có năng lực cạnh
tranh hơn từ đó có nhiều cơ hiệu kinh doanh hơn.
d. Nguồn lực vật chất và bí quyết công nghệ.
Nguồn lực vật chất của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản cố định mà doanh nghiệp
đang có như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Nó phản ánh quy mô và trình độ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Bí quyết công nghệ là những công nghệ riêng của doanh nghiệp, nó phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được biểu hiện bằng những chỉ tiêu hữu
hình và vô hình như năng suất lao động bình quân, trình độ quản lý của nhà quản trị, văn
hóa doanh nghiệp…
Cơ sở vật chất và bí quyết công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực và khả
năng kinh doanh do nó tác động đến năng suất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Cơ sở vật chất kĩ thuật và bí quyết càng cao và càng hiệu quả thì tạo ra những sản phẩm
chất lượng cao, chi phí thấp từ đó lợi nhuận càng tối đa.
e. Yếu tố sản phẩm.
+ Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
11
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải xác
định mình sẽ kinh doanh cái gì và cơ cấu sản phẩm như thế nào. Trong cơ chế kinh tế thị
trường hiện nay, doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh mặt hàng gì hoàn toàn do khách
hàng quyết định vì chỉ có những doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm phù hợp với thị
12
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
- Kênh phân phối trực tiếp: Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sản xuất bán
hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua bất kỳ một trung gian nào.
- Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh giữa người sản xuất và người tiêu dùng xuất hiện
nhiều trung gian khác nhau làm nhiệm vụ đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu
dùng.
- Kênh phân phối hỗn hợp: Thực chất đây là loại kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sử
dụng cùng một lúc để phân phối một hay nhiều sản phẩm trên một khu vực thị trường
hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau.
g. Các dịch vụ đi kèm
Các dịch vụ trước, trong và sau bán cũng là công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó giúp doanh nghiệp giữ được khách hàng, nâng cao được
doanh số, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực.
h. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Thông qua các hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường thì doanh nghiệp sẽ
biết được những thông tin thị trường, từ đó đưa ra những hoạt động marketing phù hợp và
hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
j. Danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp.
Đây là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện hiện nay, khi khách hàng có rất nhiều
sự lựa chọn về các sản phẩm, dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, khách hàng
thường lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp có danh tiếng và uy tín trên
thị trường vì nó tạo cho họ sự tin tưởng về chất lượng. Điều đó tạo nên lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
2.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
a. Thị phần.
Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị
trường của mình so với đối thủ cạnh tranh. Thị phần càng lớn thể hiện sức cạnh tranh của
doanh nghiệp càng mạnh.
Chi phí là tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để phục vụ cho việc
sản xuất kinh doanh của mình như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung, chi phí mua, chi phí quản lý, chi phí phân phối, chi phí bán hàng,…
Nếu doanh nghiệp tối ưu hóa được các khoản chi phí này sẽ tạo được lợi thế là việc có chi
phí sản xuất thấp, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Tỷ suất chi phí sẽ cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra sẽ tiêu phí bao nhiêu đồng
chi phí. Đây là chỉ tiêu tương đối nói lên trình độ quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh,
hiệu quả quản lý chi phí. Tỷ suất chi phí thấp sẽ đưa lại tỷ suất lợi nhuận cao và từ đó lợi
nhuận ngày càng nhiều. Vì vậy doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để hạ thấp tỷ
suất chi phí của doanh nghiệp mình.
Tỷ suất chi phí của doanh
nghiệp
=
Chi phí của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
d. Lợi nhuận.
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chi phí
tạo ra và thực hiện sản phẩm đó. Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sở hữu và
được trích đển lập quỹ đầu tư và phát triển. Đồng thời giúp cho việc phân bổ các nguồn
lực của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiệu quả hơn.
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
14
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng nó không chỉ phản ánh năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất
lượng lao động của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao chứng tỏ doanh nghiệp đã biết
quản lý kinh doanh tốt cũng như chất lượng nhân sự trong doanh nghiệp. Điều đó cũng
giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất và có lợi nhuận cao nhất.
Tỷ suất lợi nhuận doanh
nhân sự, quản trị tài chính… Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động trực tiếp tới nguồn
nhân lực. Nó là yếu tố động lực nhưng cũng là những tác nhân kìm hãm tới chất lượng
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
15
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
nhân lực. Văn hóa doanh nghiệp tốt sẽ tạo động lực tinh thần làm việc tốt hơn cho người
lao động, làm cho họ trung thành và cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.
b. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
* Nhân tố môi trường vĩ mô.
+ Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối
đoái, thu nhập quốc, lạm phát, thất nghiệp…có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm cho thu nhập của dân
cư tăng lên, mức sống của họ dần được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng tăng lên đối với
chất lượng sản phẩm hay dịch vụ, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt sự thay đổi đó. Môi
trường kinh tế ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp vì khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng tỷ, suất lợi nhuận cao thì nhiều
doanh nghiệp tham gia vào thị trường đó cho nên cường độ cạnh tranh càng cao.
+ Môi trường chính trị - pháp luật.
Môi trường chính trị - pháp luật ngày càng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị và pháp luật ổn định, rõ ràng là nền
tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nó tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành
mạnh, tâm lý tin tưởng để các doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất, cải tiến trang thiết
bị từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời hạn chế được các hoạt
động cạnh tranh không lành mạnh từ các doanh nghiệp xấu.
+ Môi trường văn hóa xã hội.
Bao gồm các phong tục tập quán lối sống, thị hiếu, trình độ văn hóa,…nó ảnh
hưởng gián tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách thức sử dụng và
đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng.
+ Môi trường khoa học công nghệ.
+ Các sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế đề cập đến các sản phẩm thuộc các ngành sản xuất khác. Nó
cũng là một trong những nhân tố tạo nên sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng
ngành.
+ Các bên liên quan khác.
Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hội thương
mại, dân chúng, các nhóm quan tâm đặc biệt.
2.4.6. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương
trường. Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh
tranh. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng
lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và gay gắt để chiếm lĩnh thị trường,
mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải biết chấp nhận cạnh tranh. Năng
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
17
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
lực cạnh tranh là điều kiện giúp doanh nghiệp có thể đối đầu với các đối thủ cạnh tranh
trên thương trường. Ngoài ra nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển cùng với việc gia
nhập WTO thì sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn với sự xâm nhập mạnh mẽ của
các doanh nghiệp nước ngoài có thế mạnh hơn nhiều so với các doanh nghiệp Việt Nam
về tiềm lực tài chính, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý,… Vì vậy để, để có thể tồn
tại và phát triển trong môi trường gay gắt như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam
phải cách thức để tự hoàn thiện mình. Doanh nghiệp phải xác định vị thế của mình trên thị
trường để tận dụng những cơ hội và đối phó tốt với những thách thức. Điều đó cũng phải
đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tự hoàn thiện mình và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tóm lại có thể khẳng định sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là một điều tất yếu của doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững, phát triển và thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trên thương trường nhiều cạnh tranh gay gắt như hiện
nay.
3.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Trong thời gian thực tập tại công ty Pinctadali Việt Nam để có những thông tin, số
liệu cụ thể cho việc làm luận văn này thì phương pháp nghiên cứu còn được sử dụng đó là
phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. Những tài liệu được sử dụng như: Tài liệu giới
thiệu về công ty, kết cấu nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạc chính sách trong
3 năm 2008 - 2010, chiến lược công ty trong những năm tới.
Bên cạnh những tài liệu thu thập thực tế tại công ty, em còn sử dụng những tài liệu
tham khảo, các Website, các công trình nghiên cứu năm trước để tham khảo phục vụ cho
việc nghiên đề tài.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
3.1.2.1. Phương pháp định tính.
Đây là phương pháp tổng hợp các ý kiến của mọi người tham gia trong phiếu điều
tra trắc nghiệm và câu hỏi phỏng vấn. Từ đó đánh giá được năng lực cạnh tranh của công
ty là mạnh hay yếu, những điều đạt được và chưa đạt được và từ đó tìm hướng giải quyết.
3.1.2.2. Phương pháp định lượng.
+ Phương pháp so sánh.
Các số liệu thu thập tại công ty sau khi đã xử lý sẽ tiến hàng so sánh đối chiếu giữa
các năm trên cơ sở đó đưa ra những nhận định phù hợp. So sánh với hai đối thủ của công
ty là công ty TNHH Tiến Động và công ty Cổ Phần Sàn Đẹp Hồng Ngọc. Đồng thời phân
tích mối quan hệ giữa các yếu tố đã điều tra và đưa ra nhận xét, đề xuất ý kiến.
+ Phương pháp thống kê, bảng biểu.
Phương pháp này sử dụng để tổng hợp các phiếu điều tra. Kết quả nghiên cứu
được tổng hợp vào bảng và tính tỷ lệ phần trăm theo số phiếu điều tra. Trên cơ sở đó xem
Phạm Thị Thoa Lớp: K5HQ1C
19
Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn tốt nghiệp
xét sự phân bổ các thông tin: mật độ cao, trung bình. Phương pháp này nhằm rút ra từ tài
liệu thu thập được những thông tin và kết quả quan trọng nhất.
3.2. Đánh giá tổng quát tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến
năng lực cạnh tranh của công ty Pinctadali Việt Nam.