Phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng Long - Pdf 25

Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Chương I:
TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN VÀ TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 1986 Việt Nam chuyển cơ chế kinh tế từ cơ chế tập chung bao cấp sang
nền kinh tế thị trường. Cùng với sự chuyển đổi từ cơ chế thị trường, một phạm trù
mới xuất hiện đó là vấn đề lợi nhuận. Hiện nay nước ta đang vận hành nền kinh tế
theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì lợi nhuận lại là một
vấn đề vô cùng quan trọng. Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân khi bắt tay vào sản
xuất kinh doanh đều muốn thu lợi nhuận và lợi nhuận trở thành mục đích của mọi
ngành nghề, mọi nhà kinh doanh.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt
bậc, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực thể hiện ở tốc độ tăng trưởng
GDP hàng năm. Đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2006 đã tạo điều
kiện cho nước ta có thêm nhiều cơ hội phát triển hơn nữa, đưa nước ta bước vào
thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, từng bước hội nhập nền kinh tế
khu vực và thế giới.
Sự kiện Viêt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO không
những đem lại cho nền kinh tế đất nước những cơ hội để phát triển,đổi mới mà đi
kèm với nó là những khó khăn mà các doanh nghiệp trong nước gặp phải như: Sự
cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, sự chậm tiến
bộ về khoa học kỹ thuật,… Trước tình thế này, để có thể tồn tại và phát triển, doanh
nghiệp bắt buộc phải tự điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh một cách
có hiệu quả và đạt được lợi nhuận cao, đồng thời phải thường xuyên theo sát, đánh
giá mọi hoạt đông và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận không chỉ là cái đích mà doanh nghiệp hướng tới mà còn là động lực,
đòn bẩy để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, từ đó mà doanh nghiệp khẳng định
được vị thế và uy tín trên thương trường, góp phần giúp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh được thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn.
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
1

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
2
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
- Phạm vi không gian: Tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng
Long
- Phạm vi thời gian: Hoạt động của công ty trong năm 2009 – 2010
5. Kết cấu luận văn
Chương I : Tổng quan về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
Chương II: Một số vấn đề về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng lợi nhuận tại
công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng long
Chương IV: Kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH
Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng Long
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
3
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Chương II:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH
LỢI NHUẬN
1. Khái niệm, định nghĩa, vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế
1.1 Khái niệm lợi nhuận
- Theo giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế của TS. Trần Văn Hiếu, ThS.
Nguyễn Đức Hùng xuất bản năm 2006.
+ Karl marx cho rằng: Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá
trị của hàng hóa trong lao động thặng dư chính là lao động không được trả công của
công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận.
+ Adam Smith( 1723 – 1790) theo ông thì lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ
hai vào sản phẩm lao động. Theo cách giải thích của ông thì lợi nhuận, địa tô, và lợi
tức chỉ là hình thái khác nhau của giá trị do công nhân tạo ra thêm ngoài tiền lương.

hàng hóa dịch vụ, phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với số lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần
sảm phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theoo quy định
trong hợp đồng kinh tế.
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp
đồng, hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại…
+ Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ: Tùy thuộc ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh
khác nhau mà doanh nghiệp chịu thuế gián thu khác nhau. Thuế gián thu ở khâu tiêu
thụ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế TTĐB nếu có, thuế GTGT với doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp trục tiếp và thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ
với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- giá vốn hàng bán: Là toàn bộ những chi phí mà bên bán đã bỏ ra để sản xuất
hoặc mua vào bán ra( giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại của PGS.TS
Đinh Văn Sơn Đại học Thương Mại xuất bản năm 2006)
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
5
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm doanh thu lãi tiền gửi, cho vay,
bản quyền, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi do bán trả góp, doanh thu
hoạt động tài chính khác.
- Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt
động đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến góp vốn liên doanh, liên kết, chuyển
nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch, mua bán chứng khoán, dự phòng
giảm giá đầu tư, lỗ do mua bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái….
- Thu nhập khác: Là các khoản thu bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính như thu nhập do được phạt hợp đồng kinh tế, thu do

nhuận.
- Đối với Nhà nước
Lợi nhuận của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng thuế thu
nhập doanh nghiệp vào Ngân sách nhà nước, đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu Ngân sách Nhà nước.
Doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận sẽ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước, nâng cao phúc lợi xã hội, tạo điều kiện thực hiện công bằng xã hội.
Lợi nhuận là động lực cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân, lợi ích quốc gia
gắn liền với lợi ích kinh tế doanh nghiệp.
Lợi nhuận là thước đo tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
nước với sự quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh
nghiệp ngày càng cao chứng tỏ chính sách kinh tế của nhà nước là hợp lý, đúng đắn.
2. Một số lý thuyết về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận.
2.1 Nội dung và phương pháp xác định lợi nhuận.
2.1.1 Nội dung
Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn:
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa doanh thu
thuần bán hàng với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản chênh lệch giữa các khoản thu
và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình kinh doanh như: Hoạt động
thuê tài chính, mua bán chứng khoán, ngoại tệ, hoạt động liên doanh liên kết…
+ Lợi nhuận khác: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt
động khác ngoài những hoạt động nêu trên như: hoạt động thanh lý, nhượng bán tài
sản, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi…
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
7
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
2.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định từ lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận hoạt động khác.

góp,lãi kinh doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu tư ngắn hạn và dài
hạn khác, chiết khấu thanh toán được hưởng, thu tiền cho thuê tài sản và bán bất
động sản, chênh lệch tỷ giá…
Chi phí tài chính: Lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác,
chi phí do đem góp vốn liên doanh liên kết, chi phí liên quan đến hoạt động thuê tài
sản, lỗ do chênh lệch tỷ giá…
+ Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Thu nhập khác: Bao gồm thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền
thu từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu các khoản nợ khó đòi, các khoản
miễn giảm thuế, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích trước sửa chữa
lớn TSCĐ, bảo hành sản phẩm nhưng cuối năm không sử dụng hết….
Chi phí khác: Bao gồm chi phạt thuế, chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi
thanh lý nhượng bán tài sản…
Xác định được lợi nhuận trước thuế TNDN
Lợi nhuận trước = Lợi nhuận + Lợi nhuận + Lợi nhuận
Thuế TNDN HĐSXKD HĐTC khác
Xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Trong đó: Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x thuế suất
2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích lợi nhuận.
- Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Trần Thế
Dũng Đại học Thương Mại xuất bản năm 2006).
- Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Đinh Văn Sơn Đại
học Thương mại xuất bản năm 2006).
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (theo quyết đinh 15/2006/QĐ –
BTC ban hành).
- Phiếu điều tra trắc nghiệm.
- Phỏng vấn trực tiếp.
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A

pháp khắc phục.
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
10
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
2.3.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính
Được thực hiện trên cơ sở so sánh số liệu kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch để
đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, số chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân
tăng giảm, đồng thời phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm lợi
nhuận hoạt động tài chính để có những điều chỉnh phù hợp.
2.3.4 Phân tích lợi nhuận khác
Sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch để
đánh giá kết quả đạt được, số chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm lợi
nhuận khác.
2.3.5 Phân tích lợi nhuận theo đơn vị trực thuộc
Để thấy được mức độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận của từng đơn
vị trực thuộc, đánh giá được hoạt động của từng đơn vị trong doanh nghiệp có hiệu
quả hay không, mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận như thế nào? Từ đó doanh
nghiệp có giải pháp hợp lý làm tăng lợi nhuận cho từng đơn vị.
2.3.6 Phân tích phân phối lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ chính sách
của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp. Tùy theo từng loại hình sở
hữu và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nội dung
phân phối có thể bao gồm:
- Nộp thuế thu nhập theo quy định
- Nộp thuế trên vốn( nếu là doanh nghiệp Nhà nước)
- Bù đắp các khoản chi không được duyệt( phạt hợp đồng kinh tế, chi sai chế
độ, chính sách nếu là doanh nghiệp Nhà nước)
- Chia cho các bên liên doanh( nếu là công ty liên doanh) hoặc chia cổ
tức( nếu là công ty cổ phần)
- Phân phối cho cán bộ công nhận viên( nếu doanh nghiệp áp dụng cơ chế

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân: Phản ánh quan hệ tỷ lệ
giữa tổng lợi nhuận và vốn chủ sở hữu trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận

trên Vốn
chủ sở hữu =
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Phản ánh cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư vào kinh doanh
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử
dụng vốn có hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và tổng
chi phí.
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
12
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận

trên
Tổng Chi phí =
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tổng chi phí
Ý nghĩa: Cho biết một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích lợi nhuận tại các doanh nghiệp
thông qua những công trình nghiên cứu năm trước.
Lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vì vậy đã có rất nhiều sinh viên chọn đề tài phân tích lợi nhuận và các giải
pháp nâng cao lợi nhuận tại doanh nghiệp làm đề tài thực tập tốt nghiệp cho mình
- Đề tài “ Phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Miền Á Đông” của sinh viên

nhằm làm tăng lợi nhuận tại doanh nghiệp.
4. Những nội dung phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng
quốc tế Thăng Long.
Dựa vào nội dung phân tích lý luận theo lợi nhuận, đặc điểm kinh doanh, quy
mô tổ chức và nguồn thông tin thu thập được tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng
quốc tế Thăng Long, em tiến hành phân tích lợi nhuận tại công ty theo những nội
dung sau:
• Phân tích khái quát lợi nhuận theo nguồn hình thành.
• Phân tích lợi nhuận theo hoạt động kinh doanh.
• Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
• Phân tích các nhận tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
• Phân tích lợi nhuận khác.
• Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
14
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Chương III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUỐC TẾ
THĂNG LONG
1. Phương pháp nghiên cứu về phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Đầu tư
xây dựng quốc tế Thăng Long
1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.1.1 Phương pháp điều tra
Phương pháp này được thực hiện dựa trên các phiếu điều tra theo mẫu đã có
sẵn được phát cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp. Nội dung các phiếu điều tra
chủ yếu liên quan tới lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởn đến lợi nhuận. Quan điểm
của các nhà quản trị về vấn đề lợi nhuận tại doanh nghiệp và các giải pháp nâng cao
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Đối tượng điều tra: Là cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp như: Giám đốc,

người phỏng vấn muốn nói đến.
Mục đích: Nhằm thu thập được nhiều thông tin và cụ thể hóa những thông
tin đó, phục vụ có hiệu quả cho công tác phân tích lợi nhuận.
Các bước tiến hành:
- Chuẩn bị nội dung các câu hỏi liên quan đến vấn đề phân tích lợi nhuận của
doanh nghiệp.
- Hẹn thời gian phỏng vấn trực tiếp và tiến hành phỏng vấn cán bộ nhân viên
của doanh nghiệp. Buổi phỏng vấn diễn ra vào ngày 08/05/2011 taij phòng Giám
đốc công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng Long. Những người được
phỏng vấn bao gồm: Ông Trương Hoài Nam – Giám đốc công ty, Bà Nguyễn Thị
Lan Anh - trưởng phòng kế toán cùng một số cán bộ, nhân viên trong công ty.
- Tổng hợp những thông tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn.
1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu từ tài liệu tham khảo.
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu từ các nguồn bên ngoài, bên trong doanh
nghiệp nhằm xác minh tính chân thực của các dữ liệu đã thu thập được trong quá
trình điều tra phỏng vấn.
Tài liệu bên ngoài bao gồm: Các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn,
báo, tạp chí, giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình tài chính doanh nghiệp của các
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
16
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
trường đại học. Các luận văn khóa trước của sinh viên về đề tài phân tích lợi nhuận,
doanh thu.
Tài liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo tài chính năm 2009, 2010
bao gồm : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết thu chi, hóa đơn, chứng từ…
1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
1.2.1 Phương pháp so sánh.
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch hoặc số định mức của năm 2009
so với năm 2010 để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch

1.2.4 Phương pháp dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích.
Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta phải dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ
phân tích để phản ánh một cách trực quan số liệu phân tích.
Biểu đồ phân tích được lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số
liêu phân tích. Trong đó những dòng, cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được
và có những dòng cột cần tính toán phân tích. Các dạng biểu phân tích thường phản
ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan với nhau: so sánh số
thực hiện với kế hoạch, so sánh kỳ trước với kỳ này, hoặc so sánh chỉ tiêu cá biệt và
tập thể… số lượng dòng, cột tùy thuộc vào yêu cầu, nội dung phân tích. Tùy theo
nội dung phân tích mà có tên gọi và đơn vị tính khác nhau.
Sơ đồ biểu đồ dùng trong phân tích để phản ánh sự biến động lên, xuống các
chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc trong những mối liên
hệ phụ thuộc lẫn nhau.
2. Ảnh hưởng của môi trường đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.1 Giới thiệu chung về công ty.
- Quá trình hình thành
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng Long là công ty TNHH hai
thành viên trở lên được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0102029414 đăng ký lần đầu vào ngày 03/01/2007, đăng ký lần 3 vào ngày
06/01/2009 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Tên công ty : Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng Long
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
18
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Tên giao dịch: Thang Long INTERNATIONAL CONSTRUCTION
INVESMENT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: THANG LONG ICI., LTD
Công ty đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 2.000.000.000( hai tỷ đồng) và
tổng số cán bộ công nhân viên là 200 người.
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 310, phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận

trình xây dựng, thiết kế mặt bằng, chuyển giao công nghệ, lắp đặt trang thiết bị cho
các công trình xây dựng. Cung cấp các mặt hàng điện tử, viễn thông, cung cấp dịch
vụ môi giới và xúc tiến thương mại…
+ Nhiệm vụ:
Cung cấp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao,
giá cả phù hợp.
Nâng cao năng lực canh tranh trên thị trường, nâng cao uy tín của công ty, mở
rộng lĩnh vực kinh doanh và quy mô kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Chấp hành đầy đủ và nghiêm chỉnh quy định của Nhà nước về công tác kế
toán, chế độ của người lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước.
- Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng quốc tế Thăng Long là đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập, có trụ sở giao dịch ổn định, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng
và chịu trách nhiệm pháp lý trong phạm vi vốn điều lệ của mình. Có cơ cấu tổ chức
như sau.
Sơ đồ số 1: Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy công ty TNHH Đầu tư Xây dựng
quốc tế Thăng Long
Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và phó giám đốc công ty
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
Ban Giám Đốc
Phòng
Tổ chức
hành chính
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kế
hoạch kỹ
thuật
Phòng

Kế toán
tiền
lương
Kế toán
mua &
bán hàng
Thủ
quỹ
21
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
22
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.2.1. Nhân tố khách quan.
Là các nhân tố bên ngoài, nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp
không có khả năng tác động đến và phải chịu tác động, thích nghi với những thay
đổi từ môi trường bên ngoài.
- Nhân tố chính trị- pháp luật.
Một quốc gia có chế độ chính trị không ổn định, thường xuyên xảy ra bạo
loạn, chiến tranh thì sẽ không đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp. sự bất ổn về chính trị kèm theo những biến động về luật pháp dẫn đến
những rủi ro trong kinh doanh, vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được có thể
bị giảm đi.
Xét trong điều kiện pháp luật Việt Nam hiện nay là tương đối ổn định, đây là
yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển của công ty TNHH Đầu tư Xây dựng
quốc tế Thăng Long. Chính trị - Pháp luật ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty diễn ra thuận lợi. xét trong năm 2009, 2010 công ty kinh doanh có lãi
và mức lợi nhuận của công ty năm sau cao hơn năm trước.

của thời tiết làm cho các hợp đồng đang thi công bị đình trệ, chậm tiến độ, một số
hợp đồng chưa thực hiện bị hủy bỏ, từ đó làm doanh thu của công ty giảm đi, các
khoản chi phí công ty bỏ ra bị tăng lên làm lợi nhuận công ty giảm so với năm
2008. Đến năm 2010 do làm tốt công tác chuẩn bị và có kế hoạch cụ thể nên công ty
không bị ảnh hưởng nhiều của yếu tố thời tiết, tránh được tình trạng bị hủy hợp
đồng, doanh thu của công ty tăng lên, chi phí giảm xuống từ đó lợi nhuận của công
ty tăng lên.
- Nhân tố khoa học kỹ thuật.
Đây là nhân tố có vai trò quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào
hoạt động sản xuất kinh doannh của mình sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí từ đó
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiện nay các loại máy móc, phương tiện
phục vụ cho ngành công nghiệp xây dựng càng ngày càng phong phú, đa dạng, vì
vậy giúp ích rất nhiều cho lĩnh vực xây dựng của doanh nghiệp. Ngược lại nếu
doanh nghiệp không áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Huyên Lớp: K5HK1A
24
Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
của mình thì sẽ bị tụt hậu, chậm tiến bộ, sẽ mất đi khách hàng, dẫn đên hoạt động
sản xuất kinh doanh không hiệu quả, có thể đưa doanh nghiệp đến bờ vực phá sản.
- Nhân tố đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp có cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh với doanh nghiệp. Cần nắm bắt được điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh
tranh để có những phương án đối phó có hiệu quả. Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động sản xuất kinnh doanh của doanh nghiệp, hiện nay các công ty
xây dựng, tư vấn thiết kế thi công công trình xây dựng xuất hiện rất nhiều, gây khó
khăn lớn cho doanh nghiệp. Bởi vậy thực tế đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng
nỗ lực để có thể đứng vững trên thị trường.
- Nhân tố khách hàng.
Đây là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đên sự tồn tại của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status