Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại các công ty xây dựng ( Lấy ví dụ minh họa tại công ty cổ phần xây dựng công trình và đầu tư 120) - Pdf 25

Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.
Trải qua giai đoạn phát triển hơn hai mươi năm kể từ khi thực hiện đường lối
đổi mới kinh tế, thực hiện nền kinh tế mở vận động theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của nhà nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực
đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Trong xu thế hội nhập kinh tế như hiện nay, đặc biệt
là sự kiện Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 đã mở ra cho
các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội lớn cùng với những thách thức không nhỏ.
Vì vậy mà các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường ngành xây dựng đang phải
chịu những sức ép cạnh tranh gay gắt.
Trước thực trạng này, để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp xây
dựng Việt Nam cần phải hoàn thiện và nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngắn hạn cũng
như trong dài. Một phần lớn yếu tố cạnh tranh trong dài hạn nằm ở biến số hiệu quả sử
dụng lao động. Nó tạo ra lợi thế cạnh tranh phân biệt giữa các doanh nghiệp trong
ngành.
Ta thấy rằng việc sử dụng lao động là vấn đề quan trọng hàng đầu vì lao động là
một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Nhưng sử dụng lao động sao cho
có hiệu quả cao nhất lại là vần đề đặt ra trong từng ngành, từng doanh nghiệp. Việc
doanh nghiệp, ngành tiến hành các biện pháp gì, hình thức nào để phát huy khả năng
của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động là một trong những điều hết sức
quan trọng, ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó.
Mặt khác biết được đặc điểm của lao động trong ngành sẽ giúp tiết kiệm được chi phí,
thời gian và công sức vì vậy thực hiện mục tiêu dễ hơn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện
đời sống cho người lao động, giúp doanh nghiệp có bước tiến mới trong hoạt động
kinh doanh.
Công ty cổ phần xây dựng công trình và đầu tư 120 chuyên xây dựng các công
trình giao thông trong và ngoài nước bao gồm: cầu đường, sân bay bến cảng, đường
sắt… Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, công nghiệp và dân dụng…

để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty,
được đóng góp một phần ý kiến vào sự phát triển chung của ngành xây dựng cũng như
của riêng công ty.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
 Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao
động, tìm hiểu về vấn đề lao động, hiệu quả sử dụng lao động và các khái niệm liên
2 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
quan tới thông qua hệ thống các sách báo, tài liệu giáo trình của trường đại học
Thương Mại… Đồng thời nghiên cứu những đánh giá, ý kiến khác nhau của về hiệu
quả sử dụng lao động và quản lý lao động.
 Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề quản lý
sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng lao động của công ty, tìm ra những ưu điểm
cũng như tồn tại trong quản lý và sử dụng lao động của công ty. Trên cơ sở đó phát
hiện những yếu kém, tồn tại và những nguyên nhân rồi từ đó đưa ra các giải pháp giúp
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở các công ty xây dựng.
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Do điều kiện thời gian, không gian và nhiều yếu tố ảnh hưởng nên đề tài
chuyên đề của em chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi sau:
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động ở các công ty xây dựng lấy ví dụ ở công ty cổ phần xây
dựng công trình và đầu tư 120.
- Phạm vi về mặt không gian: Nghiên cứu hoạt động sử dụng và quản lý lao
động tại Công ty cổ phần xây dựng công trình và đầu tư 120 và các doanh nghiệp khác
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
- Phạm vi về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động
của công ty trong vòng 3 năm từ 2008 đến năm 2010, từ đó đưa ra giải pháp định
hướng đến năm 2015.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu.

chất lượng.
- Số lượng lao động: Là tổng số người trong độ tuổi lao động có thể tham
gia vào hoạt động kinh tế xã hội. Số lượng lao động phụ thuộc vào khả năng tham gia
lao động của từng cá nhân và phụ thuộc vào quy định về độ tuổi lao động của từng
quốc gia. Được thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng lao động.
- Chất lượng nguồn lao động: Được thể hiện thông qua các chỉ tiêu: Trình
độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực thể chất và phẩm chất đạo đức của
nguồn lao động…
 Phân loại lao động.
Muốn có các thông tin về số lượng lao động và cơ cấu lao động chính xác, phải
tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại lao động nhằm mục đích quản lý, tính
toán chi phí sản xuất kinh doanh, theo dõi các nhu cầu sinh hoạt về kinh doanh, trả
lương và kích thích lao động. Chúng ta có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
4 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
 Theo tính chất lao động gồm có hai loại: Lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp.
- Lao động trực tiếp: Là các nhân viên trực tiếp tham gia vào hoạt động sản
xuất. Bộ phân này chiếm tỷ trọng lớn trong các DN và giữ vai trò chủ chốt trong thực
hiện các chức năng, nhiêm vụ đã xác định của doanh nghiệp.
- Lao động gián tiếp: Bao gồm các nhân viên hành chính, nhân viên kinh tế, kế
toán, thống kê, nhân viên bảo vệ…
 Theo loại hình hoạt động kinh doanh.
- Công nhân viên xây lắp bao gồm: công nhân viên xây lắp, học nghề, nhân
viên kỹ thuật, hành chính…
- Công nhân viên khác: Công nhân viên sản xuất công nghiệp, sản xuất phụ,
cung ứng, thương nghiệp, văn hóa, thể thao, y tế…
 Theo trình độ chuyên môn:
- Đối với công nhân: Phân loại theo trình độ lành nghề , thông thường có bảy

1.5.2 Một số khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng lao động.
 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục
tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được mục đích. Hiệu quả doanh nghiệp
gồm hai bộ phận: Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo phản ánh
trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của DN. Trong điều
kiện nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, DN muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi
phải có sự đầu tư vốn, sức lực… để đạt được HQKD
Hiệu quả kinh doanh thể hiện ở chỗ DN biết tận dụng mọi nguồn lực của mình
bao gồm cả nguồn lực hữu hình như lao động, trang thiết bị, vốn… và nguồn lực vô
hình như uy tín, thương hiệu, kinh nghiệm… một cách hợp lý, biến các yếu tố đầu vào
thành đầu ra một cách hiệu quả nhất.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm
lao động. Nâng cao năng suất lao động chính là nâng cao trình độ, tay nghề, kỹ năng,
cường độ lao động… còn tiết kiệm lao động xã hội là việc doanh nghiệp biết sử dụng
hợp lý. Một số lượng lao động làm việc hiệu quả không cần là số lượng lao động lớn
mà có năng suất lao động cao thì HQKD cao và ngược lại. Chính việc khan hiếm lao
động trong ngành xây dựng đã tạo ra yêu cầu cần phải khai thác, tận dụng triệt để, và
tiết kiệm các nguồn lực.
6 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
 Hiệu quả sử dụng lao động(HQSDLĐ).
Hiệu quả sử dụng lao động là một trong các yếu tố của hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng lao động là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong hoạt động kinh
tế của mọi ngành kinh tế quốc dân nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Nó phản
ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng đơn vị, qua đó mà thấy được hiệu
quả sử dụng lao động chung của từng ngành và của toàn xã hội.
 Theo nghĩa hẹp: HQSDLĐ là kết quả mang lại từ mô hình, các chính

Trong đó: W, Wtt là NSLĐ bình quân và NSLĐ bình quân trực tiếp.
R: Số LĐ bình quân.
D: Tổng doanh thu đạt được trong kỳ.
Rtt: Số lao động bình quân trực tiếp.
Nếu doanh thu tăng và tăng số nhân viên bình quân trong kỳ thì NSLĐ trong kỳ
sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của DT nhỏ hơn tốc độ tăng của LĐ bình quân thì NSLĐ
giảm. Vì vậy doanh nghiệp cần sắp xếp, bố trí, sử dụng LĐ hợp lý sao cho số nhân
viên là đủ cần thiết tránh dư thừa LĐ.
Chỉ tiêu này có ưu điểm dễ tính toán, phản ánh tổng hợp NSLĐ của toàn thể
DN và xác định NS dễ dàng. Chỉ tiêu này có thế so sánh HQSDLĐ giữa các DN. Tuy
nhiên, NSLĐ tính theo chỉ tiêu giá trị lại chịu ảnh hưởng của giá cả và kết cấu sản
phẩm. Do đó, tính chính xác kém chỉ tiêu hiện vật. Khi sử dụng chỉ tiêu này loại trừ
ảnh hưởng của giá cả và các yếu tố khách quan khác.
 Chỉ tiêu thu nhập hoặc mức lợi nhuận bình quân trong kỳ của một LĐ.
Công thức: = L/R
Trong đó: L là mức LN bình quân do một nhân viên tạo ra.
L là Tổng lợi nhuận.
So với chỉ tiêu NSLĐ thì chỉ tiêu LN bình quân phản ánh chính xác thực hơn
bởi LN là tiêu thức đánh giá HQKD chính xác hơn doanh thu.
 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng CF tiền lương.
Công thức: H= D/P hoặc H = L/P
Trong đó: H là hiệu quả sử dụng CF tiền lương.
P là tổng quỹ tiền lương trong kỳ.
Hai chỉ tiêu này phản ánh DN bỏ ra một đồng CF tiền lương trong kỳ thì đạt
được bao nhiêu đồng DT, LN. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động
càng cao.
8 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
 Hiệu quả sử dụng thời gian làm việc (K)

9 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động.
 Các yếu tố chủ quan:
- Lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động. Sức lao động
thể hiện ở cường độ làm việc, khả năng chịu áp lực công việc và mức độ hoàn thành
công việc. Sức lao động được hình thành trong quá trình người lao động đang tham gia
học tập cũng như hình thành ngay trong quá trình làm việc tại công ty. Sức lao động
không hoàn toàn có nghĩa là sức khỏe, mà còn được hiểu là khả năng hoàn thành công
việc cũng như năng suất công việc trong quá trình hoàn thành công việc.
- Công tác tổ chức quản lý: Doanh nghiệp khác nhau có hình thức quản lý lao
động khác nhau nhưng suy cho cùng có ba cách quản lý lao động chủ yếu sau: Theo
phòng ban; Theo ca kíp; Theo tổ, đội, nhóm. Doanh nghiệp quản lý theo hình thức nào
thì cũng mang tính chất phân công lao động rõ ràng. Phân công lao động là quá trình
gắn từng người vào vị trí phù hợp với khả năng của họ. Xác định yêu cầu kỹ thuật của
từng công việc mà con người đáp ứng có căn cứ khoa học, đảm bảo sự phù hợp giữa
công việc và khả năng của con người. Vì vậy để sử dụng lao động có hiệu quả các nhà
quản lý phải biết sử dụng đúng người, đúng việc và đúng thời điểm cần thiết. Vậy
phân công lao động hợp lý có ý nghĩa cho phép mỗi cá nhân và tập thể có điều kiện
chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao chất lượng công việc, nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả sử dụng lao động. Mặt khác, phân công lao động phối hợp một cách hài
hòa và tích cực mọi cố gắng của cá nhân và tập thể, tránh được tình trạng lãng phí lao
động, tiết kiệm chi phí sức lao động.
- Các chính sách tiền lương, tiền thưởng: Tiền lương là số lượng tiền mà người
lao động nhận được sau một thời gian làm việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành
một khối lượng công việc nào đó. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với
người lao động vì tiền lương là một phần thu nhập dành cho tiêu dùng cá nhân biểu
hiện dưới dạng tiền tệ được phân phối cho người lao động căn cứ vào số lượng mà mỗi
người có cống hiến. Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được sau khi đã

những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị luật pháp
suy cho cùng tác động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực mặt hàng, cung ứng dịch vụ…
đối tác kinh doanh. Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi, cuộc
sống của con người, ảnh hưởng rất quan trọng tới chất lượng nguồn nhân lực.
1.5.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu những công trình năm trước.
11 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đã được các doanh nghiệp
chú trọng, đây là một vấn đề hấp dẫn và phong phú được rất nhiều người nghiên cứu.
Dưới đây là một số các công trình nghiên cứu từ các năm trước:
“ Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cơ khí Hà Nội” của sinh viên
Cao Đức Sơn – K15Q1 trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động.
Đánh giá thực trạng sử dụng lao động tại công ty thông qua công tác tuyển dụng, công
tác đào tạo, chính sách đãi ngộ với nguồn lao động. Phát hiện, đưa ra những hạn chế
còn tồn tại để đưa ra những giải pháp khắc phục hạn chế đó.
Trường Đại học Thương Mại những khóa trước cũng có rất nhiều đề tài nghiên
cứu liên quan tới vấn đề lao động và sử dụng lao động.
“ Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất –
xuất nhập khẩu đầu tư thanh niên Hà Nội” của sinh viên Vũ Hương Thảo- K36A6.
Đề tài đưa ra hệ thống lý luận về hiệu quả sử dụng lao động, phân tích thực
trạng hiểu quả sử dụng lao động, rút ra thành công và hạn chế còn tồn tại từ đó đưa ra
các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty.
1.5.5 Kết cấu chuyên đề.
Kết cấu chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về hiệu
quả sử dụng lao động tại các công ty xây dựng( Lấy ví dụ minh họa tại công ty cổ

như thế nào cả về số lượng và chất lượng. Đối tượng phỏng vấn bao gồm: Giám đốc,
trưởng phòng phòng kinh tế - kế hoạch, nhân viên trong phòng kinh tế -kế hoạch.
Nội dung phỏng vấn:
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kinh tế
Phiếu phỏng vấn
13 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Kính chào ông bà: Nhằm mục đich nâng cao hiểu biết về công ty cổ phần xây
dựng công trình và đầu tư 120, đặc biệt trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
của công ty. Để tôi có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình, kính mong
ông (bà) vui lòng trả lời những câu hỏi phỏng vấn sau đây:
I. Xin ông(bà) cho biết thông tin chung về đơn vị và bản thân.
1. Tên đơn vị……………………………………………………………………
2. Địa chỉ……………………………………………………
3. Tên ông (bà) ………………………………………………………………….
4. Bộ phận ông (bà) đang làm tại công ty……………………………………….
II. Xin ông ( bà) cho biết ý kiến đánh giá về vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại công ty cổ phần xây dựng công trình và đầu tư 120.
1. Ông( bà) cho biết: Số lượng lao động trong công ty đã đáp ứng đủ hiệu quả các
dự án chưa?
…………………………………………………………………………………
2. Cơ cấu lao động trong lĩnh vực xây dựng đã phù hợp chưa? Nếu chưa thì theo
ông(bà) cơ cấu nào là hợp lý?
…………………………………………………………………………………
3. Công ty đã xây dựng quy trình tuyển chọn lao động như thế nào, đã hợp lý
chưa?
…………………………………………………………………………………
4. Khi tuyển chọn con em của CBCNV tại công ty có được ưu tiên hơn không?

Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ quốc tế, năm 2009 kinh tế thế
giới giảm sút toàn diện, đặc biệt là trong nửa đầu năm kinh tế của các nước phát triển
trải qua một cuộc suy thoái nghiêm trọng nhất kể từ những năm 30 của thế kỷ trước
đến nay. Cùng với sự ổn định về tiền tệ, thực hiện kế hoạch kích thích kinh tế của các
nước, đến nửa cuối năm 2009 thị trường tiền tệ quốc tế dần ổn định trở lại, tiêu dùng
và đầu tư hồi phục với tốc độ chậm, kinh tế tụt dốc giảm tốc độ và bắt đầu hồi sinh.
Theo số liệu mới nhất của Tổ chức tiền tệ quốc tế (IMF), năm 2009 kinh tế thế giới
năm giảm 0,6% và đồng thời cho rằng, thời kỳ khó khăn nhất của kinh tế thế giới đã
qua đi, thị trường vốn của các quốc gia chủ yếu đã dần dần ổn định trở lại, công
nghiệp chế tạo đã bắt đầu hồi phục tăng trưởng, thương mại XNK đã tăng rõ nét. Đến
năm 2011, dự kiến tăng trưởng của kinh tế thế giới đạt 4,3%, trong đó các nước phát
triển đạt 2,4% , còn thị trường mới nổi và các nước đang phát triển là 6,5%.
Suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến nhu cầu của thị trường quốc tế thu hẹp, biện
pháp bảo hộ mậu dịch tăng lên, mậu dịch thế giới giảm rõ rệt. Theo số liệu thống kê
của WTO, năm 2009 kim ngạch mậu dịch hàng hóa toàn cầu giảm 23%, xuống còn
12.150 tỷ USD, lượng mậu dịch thế giới giảm 12,2%, đây là mức giảm lớn nhất kể từ
hơn 70 năm trở lại đây. Trong đó, kim ngạch XK của Mỹ giảm 13,9%, EU giảm
14,8%, Nhật Bản giảm 24,9%, đều cao hơn mức giảm bình quân của thế giới. Bước
vào năm 2010, cùng với việc kinh tế hồi phục với tốc độ chậm, ngoại thương của các
15 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
nền kinh tế chủ yếu xuất hiện sự tăng trưởng mang tính hồi phục. Trong 2 tháng đầu
năm, nhập khẩu và xuất khẩu của Mỹ tăng trưởng lần lượt là 16% và 14,8%; khu vực
đồng Euro tăng trưởng lần lượt là 3% và 7%. Trong tháng 3, nhập khẩu và xuất khẩu
của Nhật tăng trưởng lần lượt là 20,7% và 43,5%. Tăng trưởng mậu dịch của các nước
lớn thuộc các nước đang phát triển như Trung Quốc, Braxin …càng rõ nét hơn. WTO
dự báo, thương mại thế giới trong năm 2010 sẽ tăng 9,5%; trong đó, XK của nước phát
triển tăng 7,5%, XK của các nước đang phát triển tăng 11%, nhưng kim ngạch của
thương mại thế giới không thể đạt được mức trước khi xảy ra khủng hoảng kinh tế.

cuộc cạnh tranh không lành mạnh giữa những người lao động. Ngoài ra, xuất hiện sự
suy giảm sức mua và đồng thời là sự bóp nghẹt quá mức của toàn bộ chu trình kinh tế.
Từ thực tại nền kinh tế nói trên, đòi hỏi các DN phải nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực của mình trong đó có kể tới là hiệu quả sử dụng lao động.
 Tình hình kinh tế trong nước.
“Các giải pháp mà Chính phủ đã thực hiện thời gian qua cho thấy rằng những
tháng đầu năm 2010 là tập trung ổn định kinh tế vĩ mô. Theo đánh giá, kinh tế vĩ mô
Việt Nam trong 7 tháng đầu năm có cải thiện. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt, giá trị
sản xuất công nghiệp ước đạt tăng 13%. Giá trị sản xuất công nghiệp là một chỉ tiêu rất
quan trọng, đo lường được sự hồi phục nhanh hay chậm của một nền kinh tế, khi chỉ
tiêu này tăng, có thể hiểu rằng kinh tế có dấu hiệu khả quan.
Tuy có cải thiện nhưng kinh tế Việt Nam vẫn còn tồn đọng nhiều rủi ro. Theo
dự báo, với mức lạm phát năm 2010, lạm phát năm 2011 sẽ cao hơn năm 2009. Những
rủi ro trong kinh tế vĩ mô, điều muốn nói ở đây không chỉ là vấn đền lạm phát mà còn
liên quan đến nhiều mặt như bất ổn của thị trường tài chính, thâm hụt ngân sách và
một số rủi ro khác của hệ thống tài chính ngân hàng. Trong ngắn hạn, ổn định kinh tế
vĩ mô có thể khiến tăng trưởng chậm, nhưng về lâu dài, ổn định kinh tế vĩ mô và tăng
trưởng kinh tế là không có mâu thuẫn. Kinh tế vĩ mô ổn định là yếu tố quan trọng cho
tăng trưởng GDP. GDP năm 2010 được dự đoán khoảng 8%, đứng ở góc độ chính
sách sẽ điều chỉnh tốt hơn để vừa có tốc độ tăng trưởng hợp lý vừa ổn định được kinh
tế vĩ mô trong lâu dài
Rủi ro vĩ mô vẫn còn, song vẫn có thể kiếm soát được, vì Chính phủ đang ưu
tiên ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy sự thay đổi chính sách gần đây đã giảm được một số
rủi ro, trước mắt Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc tăng giá nhiên
liệu và điện, giá cả hàng hóa tăng trên toàn cầu, và tiền đồng giảm giá sẽ tăng thêm áp
17 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
lực lạm phát trong ngắn hạn. Nhưng lạm phát cơ bản( không kể lương thực phẩm và
nhiên liệu) sẽ có thể giảm dần khi triển khai các chính sách thắt chặt tiền tệ.

- 60% số phiếu cho rằng công ty đã quan tâm tới đời sống của công nhân viên
trong công ty.
- Đa số phiếu đều có nhận xét công tác nâng cao hiệu quả sử dụng chưa đạt hiệu
quả. Nguyên nhân của tình trạng này là do công ty chưa sát trong việc tổ chức đào tạo
lao động.
- Đa số phiếu cho rằng, công ty cần quan tâm hơn nữa đời sống của CNV cả về
vật chất và tinh thần, đồng thời có những chế độ nghỉ ngơi họp lý.
 Phân tích dữ liệu thứ cấp.
Công ty cổ phần xây dựng công trình và đầu tư 120 là công ty chuyên:
- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài nước, bao gồm: cầu đường,
sân bay bến cảng, đường sắt…
- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, công nghiệp và dân dụng…
Trong giao đoạn 2008-2010, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có
sự thay đổi lớn, sau khi vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế, công ty đã đầu tư
trang thiết bị công nghệ hiện đại nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Từ bảng số liêu dưới, doanh thu của công ty năm 2010 là hơn 110,4 tỷ đồng
tương ứng giảm gần 3% so với năm 2009, đây là do tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu, công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, tiến hành sản xuất
kinh doanh cầm chừng. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt hơn 1,1 tỷ đồng năm
2010 giảm 9% so với năm 2009. Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty có phần trì trệ.
Bảng 2.1: Báo cáo tài chính của công ty năm 2009 -2010.
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
19 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu 113.825.324 110.456.135
Chi phí 112.435.231 109.192.563
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.390.093 1.263.572

Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
công ty phải có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, công ty đã loại bỏ dần những lao
động không đáp ứng tốt, theo kịp công việc, tập trung đào tạo lao động có trình độ tay
nghề và chuyên môn, những lao động có khả năng tiếp thu và vận dụng các thành tựu
khoa học kỹ thuật nhanh nhạy vừa để giản lược bộ máy lao động kồng kềnh, vừa tập
trung thu hút lao động trực tiếp sản xuất, vừa đảm bảo năng suất lao động.
 Cơ cấu lao động theo giới tính.
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty qua các năm.
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
SL % SL % SL %
Tổng số lao
động
470 100 498 100 510 100
Nam 380 80,85 413 82,93 430 84,31
Nữ 90 19,15 85 17,07 80 15,69
( Nguồn phòng KT-KH)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, qua các năm tỷ trọng lao động nam luôn
chiếm trên 80% trong khi đó tỷ trọng lao động nữ chiếm dưới 20%. Nguyên nhân là do
công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, yêu cầu lao động cần có sự nhanh nhẹn,
linh hoạt, đảm bảo yếu tố sức khỏe. Công ty chú trọng vào việc đào tạo lao động nam
hơn. Đa phần tỷ trọng lao động nữ cao ở các bộ phận, phòng ban mang tính chất tổ
chức hành chính, phòng kế toán… Qua từng năm, tỷ trọng lao động nam trong công ty
tăng lên, còn tỷ trọng lao động nữ thì lại giảm do trong giai đoạn này công ty đã áp
dụng các dây chuyền máy móc, thiết bị mới. Năm 2008, tỷ trọng lao động nam là
80,85% đến năm 2010 tăng lên tới 84,31% trong khi lao động nữ giảm từ 19,15%
xuống còn 15,69%. Từ đó cho thấy, công ty đã chú trọng hơn trong việc tuyển dụng và
sắp xếp lao động để có được hiệu quả tối ưu.
 Cơ cấu lao động theo trình độ tay nghề.
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ tay nghề của nhân viên trong công ty.

các doanh nghiệp đôi khi vì lý do này mà công tác phát triển chất lượng nguồn lao
động hay nâng cao hiệu quả sử dụng lao động bị coi nhẹ. Chế độ tiền lương và tiền
thưởng là một trong các tiêu chí để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Để có thể giữ
chân những lao động có trình độ chuyên môn và những lao động có thâm niên thì công
ty cần có chế độ đãi ngộ hợp lý, đặc biệt là mức tiền lương và tiền thưởng. Mức lương
của công ty hiện nay được tính bằng cách lấy mức lương cơ bản theo quy định của nhà
22 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
nước nhân với hệ số cấp bậc, chức vụ sau khi đã trừ đi BHXH, BHYT, chi phí công
đoàn.
Năm 2010, mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh có phần trì trệ hơn năm trước
nhưng mức tiền lương bình quân vẫn gần 3 triệu đồng/ người/ tháng. Như vậy, doanh
thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau,
tác động qua lại với nhau. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phát
triển, thuận lợi thì công tác đào tạo nhân lực của công ty mới được chú trọng và ngược
lại, hiệu quả sử dụng lao động có cao thì mới tiết kiệm được chi phí mà doanh bỏ ra ,
đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ốn định và phát triển, doanh
nghiệp mới có khả năng thu được lợi nhuận cao.
Mặt khác, công tác quản lý xây dựng của công ty là khoán cho các lao động
trực tiếp sản xuất trong khoảng thời gian nhất định rồi tổng kết nghiệm thu kết quả.
Các quản lý này khiến thất thu nguyên vật liệu hay nguồn vốn mà công ty bỏ ra, không
nâng cao được hiệu quả sử dụng lao động tạo năng suất lao động tối đa cho mỗi lao
động vừa ảnh hưởng tới sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực vừa ảnh hưởng tới
hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì thế, càng thấy rõ mối quan hệ giữa nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động và hiệu quả kinh doanh của công ty. Tuy, HQKD không chỉ
phản ánh duy nhất qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất để nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động ở các công ty xây dựng.
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu vấn đề

Việc doanh thu giảm như vậy bên cạnh nguyên nhân là do cạnh tranh gay gắt và ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì còn do ảnh hưởng của việc sử dụng
lao động trong công ty chưa hiệu quả gây lãng phí chi phí.
Trong các giải pháp, tuyển chọn những nhân viên có năng lực, đào tạo và nâng
cao trình độ lành nghề cho họ mới chỉ là những yếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện
cần thiết nhưng chưa đủ để bộ máy của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhân
viên có năng lực không có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt. Từng cá nhân tốt không có
nghĩa là hoạt động của tập thể doanh nghiệp chắc chắn làm tốt. Làm thế nào để phát
24 Nguyễn Thị Huyền - Lớp K43F6
Khoa Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp
huy được các khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên và tạo thành sức mạnh tập thể
của doanh nghiệp để đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn. Vấn đề nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động là khoa học và nghệ thuật của quản trị nhân sự.
Mặc dù, công ty có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng lao động
như: Công tác tuyển dụng lao động, công tác đãi ngộ công nhân viên, chăm sóc sức
khỏe lao động, đào tạo và đào tạo lại, công tác khen thưởng đồng thời công ty cũng có
cái nhìn mới trong việc phân bố và sử dụng lao động, thể hiện qua cơ cấu lao động
trong công ty…nhưng kết quả thu được vẫn chưa đạt như mong muốn, vấn đề lao
động và sử dụng lao động tuy có những thành công nhưng còn tồn tại nhiều mặt hạn
chế. Tình trạng lao động khan hiếm trong ngành xây dựng không còn là con số ít.
Nguyên nhân của vấn đề này là công ty chưa có biện pháp thích đáng để giữ chân
người lao động, tạo ra nguồn lao động dự trữ cho mình. Qua phân tích các dữ liệu thu
thập được, nguồn lao động trong công ty là tăng lên theo hàng năm, chất lượng lao
động cũng được cải thiện, cơ cấu lao động cũng thay đổi để đáp ứng được yêu cầu
công việc của các phòng ban qua thời gian.
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động ở các công ty xây dựng.
 Những thuận lợi trong công tác quản lý và sử dụng lao động.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ảnh hưởng trực tiếp tình hình sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status