Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DOANH THU TRONG CÔNG TY LIÊN
DOANH QUỐC TẾ ABC.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tháng 11 năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO, chính thức trở thành thành viên
của tổ chức thương mại Thế Giới. Sự hội nhập đã giúp các doanh nghiệp trong nước có
được rất nhiều những điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh như việc
thông thương, bảo hộ, cơ hội tiếp cận các thị trường lớn, tiếp cận các thành tựu khoa
học kỹ thuật và thu hút đầu tư cao hơn, … Nhưng để có thể tồn tại và phát triển bền
vững trong nền kinh tế thị trường không có sự bao cấp của Nhà nước như hiện nay, thì
các Doanh nghiệp phải thật sự năng động và hoạt động phải thật sự có hiệu quả; điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp phải hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Nguồn
doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp có cơ sở để tồn tại mà nó sẽ tạo ra lợi nhuận –
điều kiện để doanh nghiệp tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động của mình. Xét ở
góc độ vi mô trong một doanh nghiệp, thì việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát
doanh thu là một hoạt động mang tính sống còn của doanh nghiệp, do đó công tác phân
tích thống kê doanh thu trở nên hết sức quan trọng và cần thiết. Thực hiện tốt công tác
này sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt và đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC, em nhận thấy
rằng đối với Công ty hoạt động phân tích thống kê doanh thu cũng có một vai trò hết
sức quạn trọng và cần thiết. Hoạt động này giúp các nhà quản trị Công ty nắm bắt rõ
tình hình cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, nắm bắt những ưu
nhược điểm, những cơ hội cũng như những thách thức mà Công ty có thể gặp phải.
Cuối cùng chính hoạt động này sẽ giúp các nhà quản trị Công ty chủ động đưa ra được
những kế hoạch, chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với sự biến động phức tạp
của nền kinh tế quốc gia, khu vực, ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
1
2
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê
doanh thsu tại Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng
doanh thu của Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU.
2.1. Một số khái niệm định nghĩa cơ bản về doanh thu.
2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc tăng doanh thu.
2.1.1.1. Khái niệm về doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán có khái niệm về doanh thu như sau: “Doanh thu là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Trong phân tích kinh tế: Doanh thu là khoản tiền mà doanh nghiệp đã thu về
hoặc có quyền đòi về từ việc tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ được
coi là hoàn thành. Thời điểm xác định là hoàn thành khi người mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán, ký nhận nợ. Trong quá trình xác định doanh thu, thời điểm xác
định doanh thu là vấn đề quan trọng nhất.
Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc chắc chắn thu được trong tương lai. Các khoản thu hộ bên thứ ba không
phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ
không được coi là doanh thu.
2.1.1.2. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu.
- Đối với xã hội:
dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm hàng hóa, cung
cấp các dịch vụ thiết yếu cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và chi phí thu
them ngoài giá bán (nếu có).
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức
sau:
DT =
∑
=
n
i
ii
pq
1
*
Trong đó:
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
M: Doanh thu tiêu thụ.
qi: Khối lượng sản phẩm, hàng hóa i đã tiêu thụ hoặc khối lượng dịch vụ hoàn
thành đã cung cấp.
pi: Giá bán đơn vị hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
i: Loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung cấp.
2.1.2.2. Doanh thu từ hoạt động tài chính:
Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp
như: Góp vốn liên doanh, liên kết, mua bán trái phiếu, cổ phiếu; cho thuê tái sản, lãi
tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh, …
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm;
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ …
2.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu.
Tổng doanh thu: là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trên hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thể là tổng giá thanh toán (đối với doanh
nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá bán không có thuế VAT (đối với doanh nghiệp
tính thuế theo phương pháp khấu trừ).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm
trừ bao gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng từ
các nhân tố môi trường, có thể đó là các nhân tố chủ quan, có thể đó là các nhân tố chủ
quan. Trong các nhân tố này, có nhân tố góp phần thúc đẩy làm tăng doanh thu, có
nhân tố lại
2.1.4.1. Các nhân tố định tính.
Nhân tố định tính gồm: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
* Nhân tố khách quan: là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà doanh
nghiệp và các nhà quản lý phải thường xuyên phân tích, nghiên cứu. Các nhân tố khách
quan bao gồm:
+ Thị trường: Gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào của hàng hóa dịch
vụ. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến doanh thu.
+ Chính sách kinh tế - xã hội: Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể gây khó khăn, kìm hãm sự phát
triển của doanh nghiệp.
+ Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tác
động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa.
Doanh thu bán hàng có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đó là số lượng hàng bán
và đơn giá bán của hàng hóa. Mối liên hệ giữa chúng được thể hiện qua công thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán * đơn giá bán.
Qua công thức trên ta nhận thấy số lượng hàng bán và đơn giá bán tăng thì tăng
và ngược lại. Xét về mức độ ảnh hưởng thì mỗi nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu là
không giống nhau. Cụ thể:
+ Ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán đến doanh thu: Số lượng hàng hóa
bán ra được coi là nhân tố chủ quan tác động tới doanh thu bởi lẽ doanh nghiệp là
người quyết định lượng hàng hóa bán ra và do đó doanh thu có thể kiểm soát được.
+ Ảnh hưởng của đơn giá bán đến doanh thu: Đơn giá bán của hàng hóa là nhân
tố khách quan có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu. Nhân tố giá cả ảnh hưởng tỷ lệ
thuận với doanh thu. Nghĩa là nếu giá tăng thì doanh thu tăng và ngược lại, giá giảm thì
doanh thu giảm.
* Ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh
thu bán hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Trong doanh nghiệp, số lượng lao động, cơ cấu phân phối lao động và năng suất
lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.
Mối liên hệ đó được thể hiện qua công thức:
Doanh thu = tổng số lao động * năng suất lao động bình quân.
Hai nhân tố trên tác động tỷ lệ thuận tới doanh thu. Khi một trong hai nhân tố
thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi sẽ làm ảnh hưởng tới doanh thu.
* Ảnh hưởng của các nhân tố tốc độ chu chuyển vốn và vốn kinh doanh bình
quân trong kỳ tới doanh thu.
Trong một doanh nghiệp thì vốn đặc biệt là vốn kinh doanh rất quan trọng đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục.
Mối quan hệ giữa doanh thu với vốn kinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn được
công khai, tuy nhiên người ta vẫn gỉ tai nhau về những nguồn lợi ngầm thu được từ
món tài sản của doanh nghiệp chẳng hạn như mảnh đất mà họ sở hữu, giấy phép đặc
biệt mà họ có…
… Như vậy, liệu việc xếp hạng các doanh nghiệp tại Việt Nam dựa trên các tiêu
chí này trong thời điểm hiện nay có còn ý nghĩa? Đây thực sự là một câu hỏi lớn cho
nhóm chuyên gia của Vietnam Report cũng như bất kỳ chuyên gia nào khi tiếp cận vấn
đề.
Qua nghiên cứu thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, được sự tư
vấn của GS. John Quelch, nhóm nghiên cứu đã quyết định áp dụng mô hình Fortune
500, xếp hạng doanh nghiệp theo doanh số đạt được.
Vẫn biết nếu chỉ dùng doanh thu, thì cũng chưa thể phản ánh chính xác được thứ
hạng của các doanh nghiệp trong một nền kinh tế. Song, mô hình của Fortune 500 là
một mô hình khá đơn giản và hiệu quả, rất phù hợp với các nền kinh tế đang phát triển,
đặc biệt là ở những nền kinh tế có hệ thống hạch toán khác biệt với Hoa Kỳ.
Có thể nói, trong giai đoạn hiện nay theo chúng tôi doanh thu là chỉ tiêu đáng tin
cậy nhất đo lường quy mô của doanh nghiệp tại Việt Nam, và phù hợp với thông lệ
đánh giá doanh nghiệp trên thế giới. ”
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Qua bài viết cho ta thấy doanh thu có vai trò rất lớn trong nền kinh tế. Doanh
thu không chỉ giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt
động kinh doanh trong doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư đánh giá được hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, mà doanh thu còn giúp các chuyên gia kinh tế của Việt Nam
đánh giá và theo dõi được tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong nước, giúp
Nhà nước đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp.
Trong các kỳ tốt nghiệp tại Khoa Kế Toán – Kiểm toán của Trường Đại Học
Thương Mại, cũng có rất nhiều luận văn tốt nghiệp của sinh viên viết về doanh thu.
Gần đây nhất có các luận văn: “Phân tích thống kê doanh thu của Công ty Cổ Phần
Liên Anh Thanh” của sinh viên Nguyễn Thị Liên (2009); “Phân tích và dự báo thống
dưỡng thêm trong quá trình làm việc để nhân viên có đủ khả năng giao tiếp và ứng xử
khi bán hàng.
Cũng trong đề tài trên tác giả đưa ra giải pháp: Mở rộng mạng lưới kinh doanh:
mở thêm các cửa hàng, đại lý tại các tỉnh thành phố mà lâu nay Công ty đã bỏ quên;
đầu tư đổi mới công nghệ: nhanh chóng thay thế các thiết bị cũ bằng các thiết bị mới
tiên tiến hiện đại, thay thế các xe đã cũ bằng những xe mới trọng tải lớn hơn. Các giải
pháp trên được đưa ra cho những tồn tại của Công ty trong việc: Công ty có ít các đại
lý, cửa hàng bán lẻ và đội xe vận tải ít, hầu hết đã cũ. Trên thực tế, Công ty cổ phần
Liên Anh Thanh chỉ với vốn điều lệ là 17.000.000 đồng, thì việc có thể vừa thay thế
được hệ thống phương tiện vận tải hoặc mở rộng quy mô kinh doanh, vừa có thể cung
ứng đủ vốn cho việc sản xuất kinh doanh giấy của Công ty là một vấn đề hết sức nan
giải của Công ty.
Theo em, việc đề xuất các giải pháp phải dựa trên tình hình đặc điểm cụ thể
của từng Doanh nghiệp, các tác giả phải chỉ rõ hơn nữa những mặt hạn chế của từng
Doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị khắc phục những tồn tại
đã nêu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
2.3. Nội dung nghiên cứu thống kê doanh thu:
2.3.1. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích doanh thu là một nội dung quan
trọng trong phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình doanh thu có ý nghĩa to lớn trong quá trình kinh doanh và
quản lý doanh nghiệp. Vì phân tích doanh thu sẽ xác định được một cách tương đối
chính xác các chỉ tiêu có liên quan tới việc tăng giảm doanh thu để từ đó đề ra những
biện pháp khắc phục và để làm kinh nghiệm cho những kỳ kinh doanh tiếp theo.
Ngoài ra doanh nghiệp cũng sử dụng các số liệu phân tích doanh thu tiêu thụ
hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở, căn cứ đáng tin cậy cho các cấp lãnh đạo đề ra những
2.3.2.1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu.
Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu nhằm mục đích đánh giá
mức độ hoàn thành kế hoạch của năm thực hiện so với năm kế hoạch cho năm tiếp
theo.
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu ta sử dụng phương pháp so
sánh. Phương pháp so sánh là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được
lượng hóa có cùng một nội dụng, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức
độ biến động của các chỉ tiêu đó. Nó cho phép chúng ta tổng hợp được các nét chung,
tách ra được các nét riêng của các hiện tượng đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá
được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm
các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể.
2.3.2.2. Phân tích sự biến động của doanh thu.
Phân tích sự biến động của doanh thu chính là phân tích sự biến động theo thời
gian của doanh thu hay sự biến động của doanh thu qua các thời kỳ. Để phân tích sự
biện động này ta sử dụng hai phương pháp:
- Phương pháp dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm về sự biến
động của hiện tượng qua thời gian, nó vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát
triển đồng thời để dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
15
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của một
hiện tượng kinh tế thường được tính bằng số %.
2.3.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ta sử dụng phương pháp hệ
thống chỉ số.
Hệ thống chỉ số là tập hợp nhiều chỉ số có quan hệ với nhau và lập thành một
đẳng thức nhất định. Qua phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu ta
sẽ có những giải pháp để tăng cường hoặc hạn chế sự tác động đó.
2.3.2.4. Dự báo thống kê doanh thu.
- Những khó khăn, thuận lợi mà Công ty có thể gặp phải trong năm 2010;
những giải pháp được cho là cần thực hiện để tăng doanh thu trong năm 2010.
Đồng thời, em cũng gặp gỡ trực tiếp một số lãnh đạo của Công ty để lấy ý kiến
đánh giá khách quan về tình hình phân tích và dự báo thống kê doanh thu trong doanh
nghiệp cũng như các nhân tố có thể gây ra sự biến động doanh thu của Công ty.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Ngoài việc thu thập thông tin thông qua hai phương pháp trên, em còn nghiên
cứu và thu thập thông tin qua:
- các website: www.tapchiketoan.com.vn, www.business.gov.vn,
www.saga.vn, www.vnexpress.com.vn, www.dddn.com.vn, www.vietnamnet.vn
www.dantri.com.vn, …
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Các báo, tạp chí: Tạp chí Kinh Tế và dự báo; Tạp chí khoa học thương mại;
Tạp chí Thương mại, Tạp chí Kế toán, …
- Một số sách chuyên ngành phân tích kinh tế, nguyên lý thống kê, thống kê
thương mại trong và ngoài trường.
- Tham khảo một số luận văn cao học và tốt nghiệp của sinh viên các khóa trước
với cùng nội dung về phân tích và dự báo thống kê doanh thu.
- Các bản báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008, 2009 của Công ty Liên
Doanh Quốc tế ABC; ngoài ra còn các bản tin nội bộ, quy định nội bộ của Công ty về
quá trình hình thành và phát triển cũng như tình hình hoạt động của Công ty.
3.1.1.2. Phương pháp tổng hợp:
Để tổng hợp các thông tin em sử dụng phương pháp đặc trưng của thống kê là
phương pháp phân tổ thống kê.
* Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó
tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (các tiểu tổ), các
nhóm có tính chất khác nhau.
* Ý nghĩa của phương pháp phân tổ thống kê trong nghiên cứu thống kê:
* Phương pháp chỉ số: Chỉ số là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh
giữa hai mức độ theo thời gian hoặc không gian. Trong luận văn, phương pháp chỉ số
được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.
* Phương trình hồi quy: Là phương pháp vận dụng phương trình hồi quy để mô
hình hóa dãy số bằng phương trình y = f(x). Trong luận văn, phương trình hồi quy giúp
phân tích sự biến động theo thời gian, dự báo thống kê doanh thu.
* Phân tích biến động thời vụ: Khối vận chuyển của Công ty Liên Doanh Quốc
Tế ABC kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển khách du lịch và đưa đón công nhân,
học sinh. Đây là loại hình kinh doanh chịu ảnh hưởng nhiều từ thị hiếu của khách hàng
trong từng thời điểm do đó mang tính thời vụ cao. Vì vậy nhiệm vụ thống kê biến động
thời vụ là rất cần thiết.
3.2. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến doanh thu
của Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
3.2.1. Tổng quan tình hình Công ty:
3.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Liên doanh Quốc tế ABC là doanh nghiệp liên doanh nước ngoài được
thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Công ty được Uỷ
ban nhân dân tỉnh Hải Dương cấp giấy phép đầu tư số 37/GP – HD ngày 10 tháng 12
năm 2003. Công ty có trụ sở chính đặt tại Xã Hoàng Tân - Huyện Chí Linh - Tỉnh Hải
Dương và chi nhánh ở Hà Nội được thành lập từ ngày 13 tháng 4 năm 2004 tên đầy đủ
là Chi nhánh Công ty liên doanh quốc tế ABC, địa chỉ: Số 614 Đường Lạc Long Quân
- Tây Hồ - Hà Nội.
Công ty là liên doanh giữa công ty Công ty Cổ phần tập đoàn Quốc tế ABC
(chuyển đổi từ công ty TNHH Dịch vụ Du lịch & Thương mại Duy Hương) và công ty
TNHH KH Motors ( được thành lập tại Hàn Quốc). Hai bên liên doanh đã tiến hành
đăng ký lại DN và dự án đầu tư, được UBND tỉnh Hải Dương cập giấy chứng nhận đầu
tư số 041022000040 ngày 28/04/2008. Theo đó, công ty chuyển đổi lại loại hình DN
định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và của các chức vụ quản lý trong quy chế
này.
* Hoạt động kinh doanh chính của Công ty:
- Tổ chức vận tải hành khách công cộng và khách du lịch trong và ngoài nước
bằng đường bộ.
- Xây dựng các trạm trung chuyển hành khách tại Huyện Chí Linh, tỉnh Hải
Dương, các trạm trung chuyển hành khách và các điểm dừng nghỉ dọc đường của
doanh nghiệp tại địa bàn các tỉnh thành phố.
- Kinh doanh ăn uống, giới thiệu và bán hàng lưu niệm cho khách tại các trạm
trung chuyển dọc đường.
3.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY LIÊN DOANH QUỐC TẾ ABC
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
22
HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GĐ KHỐI VẬN CHUYỂN GĐ TÀI CHÍNH GĐ KHỐI THƯƠNG MẠI
SHOP HÀN
SHOP ÂU
PHÒNG
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN
PHÒNG
ĐIỀU HÀNH DV
PHÒNG
TC – KẾ TOÁN
- Là phòng có chức năng quản lý tài chính, trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ kế toán. Thống kê hạch toán kế toán của công ty.
- Mở, ghi chép, cập nhật và quản lý sổ kế toán theo quy định của pháp luật, tổ
chức kiểm tra, giám sát công tác hạch toán kế toán quản lý tài chính, thống kê trong
toàn công ty.
- Quản lý theo dõi các nguồn vốn, theo dõi và lập kế hoạch thanh toán các khoản
nợ, phải thu, phải trả của công ty. Thẩm định về hiệu quả kinh tế, việc chấp hành các
quy định về quản lý tài chính, các hoạt động kinh tế
- Quản lý và bảo mật chứng từ, sổ sách tài liệu, chương trình phần mềm kế toán,
đề xuất tham mưu cho ban lãnh đạo, thực hiện các giải pháp quản lý, theo dõi các loại
tài sản, nguồn vốn của công ty.
- Tổ chức chấm công trong nội bộ phòng.
* Phòng hành chính nhân sự:
- Có chức năng tham mưu cho giám đốc về lao động tiền lương và công tác hành
chính quản trị gồm quản trị nhân sự như dự thảo trình giám đốc ký các quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển, khen thưởng kỷ luật, quản lý, sử dụng phần mềm
quản lý nhân sự, quy hoạch nguồn nhân sự để nâng cao chất lượng dịch vụ, tổ chức đào
tạo cán bộ công nhân viên và chức năng quản trị hành chính như lập kế hoạch sửa chữa
TSCĐ, mua quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, dịch vụ hoạt động của công ty, là đầu
mối giải quyết các quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, cung cấp các thông tin
theo yêu cầu của ban kiểm soát công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
23
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
* Phòng kinh doanh:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho giám
đốc, duy trì thị trường, nghiên cứu toàn diện về thị trường đối với dịch vụ vận chuyển
của công ty, duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ tìm thêm khách hàng mới, thực
hiện các biện pháp để quảng bá hình ảnh công ty ra thị trường trong nước,và nước
ngoài.
86.721.522.823
91.538.618.39
7
4.817.095.574 5,55
- Doanh thu cung cấp DV 80.495.045.220
81.437.501.75
7
942.456.537 1,17
- Doanh thu bán hàng 6.226.477.603
10.101.116.64
0
3.874.639.037 62,23
2. Các khoản giảm trừ - - - -
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp DV
86.721.522.823
91.538.618.39
7
4.817.095.574 5,55
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp DV
14.344.341.53
6
20.311.988.63
3
5.967.647.097 41,60
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
323.246.832 1.708.179.942 1.384.933.110 428,44
13. Lãi (lỗ) khác 85.652.800 (149.534.619) -235.187.419 -274,58