Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Lời cảm ơn
Trong thời đại ngày nay,với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn
đế rất quan trọng.Đó là biểu hiện bằng tiền mà DN trả cho người lao động tương
ứng với thời gian,chất lượng và kết quả lao động của họ.Đối với DN,chi phí tiền
lương là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ.Bởi vậy,khi đã nhận
thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh
toán với người lao động,em đã chọn đề tài: “kế toán các khoản thanh toán với
người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt” để viết chuyên đề tốt
nghiệp.Trong quá trình thực tập tại công ty,em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc
công ty và các cô chú trong phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp em tìm hiểu
thực tế công tác kế toán của công ty.Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Lưu Thị
Duyên đã hướng dẫn em tận tình trong thời gian em viết chuyên đề tốt nghiệp.Tuy
nhiên do trình độ và thời gian có hạn,chuyên đề của em không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế,vì vậy em mong được cô chỉ bảo và sửa chữa.Em xin chân
thành cảm ơn cô đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
MỤC LỤC
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU-SƠ ĐỒ
Phụ
lục
số
Nội dung
1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2011
2 Thuế suất thuế TNCN
3 Bảng chấm công
4 Danh sách chi lương tháng 2/2011
5 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
6 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều
hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi
cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được. Là một bộ phận cấu
thành chi phí sản xuất DN, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là
cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp
về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Đối với các DN nói chung, việc quản lý lao động và tiền lương là một nội
dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của DN, nó là nhân tố
hỗ trợ DN hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình.
Tuy nhiên,việc thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại các DN nước ta hiện nay đang còn nhiều bất cập,gây khó khăn trong việc
thu hút,lưu giữ và phát triển nguồn nhân lực.Những bất cập hiện tại có thể khái quát
ở một số điểm sau:
-Chưa vận dụng linh hoạt và đầy đủ nguyên tắc tự chủ xây dựng chính sách tiền lương
-Tiền lương chưa gắn chặt với hiệu quả công việc,việc xếp bậc lương chủ yếu
dựa trên thâm niên và bằng cấp.
-Vẫn còn tồn tại tình trạng trốn,nợ BHXH trong các doanh nghiệp
Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt cũng đang gặp nhiều khó khăn tương
tự,công tác kế toán tiền lương và các khoản trích BHXH,BHYT…chưa thực sự hợp
lý,việc trả lương cho nhân viên vẫn còn một sô bất cập vì mới áp dụng hình thức trả
lương bằng thẻ ATM,lương trả cho người lao động chưa thực sự đúng với hiệu quả
làm việc mà vẫn dựa vào bằng cấp từng người,cụ thể như sau:
Trình độ Bậc lương
Tiến sĩ 5.58
Thạc sĩ 4.00
Đại học 2.34
Cao đẳng 2.1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
-Tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,cũng là một yếu tố
chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất
ra,do đó các doanh nghiệp sử dụng hiểu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi
phí,tăng tích lũy cho đơn vị,tăng thu nhập cho người lao động.
-Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng
vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo điều 91,92 luật BHXH,từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22%
trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng
góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%.
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm
1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là
26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.
-Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có
trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010
như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản
lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức
-Khỏi nim: Tin lng tớnh theo thi gian l tin lng tớnh tr cho ngi lao
ng theo thi gian lm vic, cp bc cụng vic v thang lng cho ngi lao ng.
Tin lng tớnh theo thi gian cú th thc hin tớnh theo thỏng, ngy hoc gi lm
vic ca ngi lao ng tu theo yờu cu v trỡnh qun lý thi gian lao ng ca
doanh nghip.
Tin lng tr theo thi gian cú th thc hin tớnh theo thi gian gin n hoc
tớnh theo thi gian cú thng
-Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn: Là tiền lơng đợc tính theo thời gian
làm việc và đơn giá lơng thời gian. Công thức :
Tiền lơng = Thời gian làm x Đơn giá tiền lơng thời gian
thời gian việc thực tế hay mức lơng thời gian
- Tiền lơng thời gian giản đơn gồm :
+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy
định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh : phụ cấp độc hại , phụ cấp khu
vực ( nếu có )
Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản lý
hành chính , nhân viên quản lý kinh tế , nhân viên thuộc các ngành hoạt động không
có tính chất sản xuất .
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp )
Mi : Mức lơng lao động bậc i
Mn: Mức lơng tối thiểu
Hi : Hệ số cấp bậc lơng bậc i
Hp : Hệ số phụ cấp
GVHD: ThS. Lu Th Duyờn SVTH: Dng ng Khỏnh
K43D2
Chuyờn tt nghip 8 Khoa: K toỏn Kim toỏn
+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng
phải trả 52 tuần
Chuyờn tt nghip 9 Khoa: K toỏn Kim toỏn
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhân
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị , vận chuyển
nguyên vật liệu , thành phẩm
Tiền lơng sản phẩm = Đơn giá tiền x Số lợng sản phẩm
gián tiếp lơng gián tiếp hoàn thành của CNSX chính
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng thực chất là kết hợp giữa hình thức
tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t , tăng
năng suất lao động , nâng cao chất lợng sản phẩm ) .
+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế : là hình thức tiền lơng trả lơng cho ngời lao
động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ kế ,
căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
Lơng sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động , nó áp
dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối
hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng .
tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP Tỷ lệ
luỹ tiến = lơng SP x đã HT + lơng SP x vợt KH x TLLT
+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình thức
trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm . Hình thức tiền lơng thờng áp dụng cho
những công việc lao động giản đơn , công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốc
vác , vận chuyển nguyên vật liệu , thành phẩm
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đợc
tính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng . Hình thức tiền
lơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất .
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân .
-Nhn xột : Tr lng theo sn phm l hỡnh thc thự lao c chi tr cho
ngi lao ng da vo n giỏ v sn lng thc t m ngi lao ng hon thnh
v t c yờu cu cht lng ó qui nh.
+u im : Chỳ ý n cht lng lao ng, gn ngi lao ng vi kt qu lao
các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng
trước cho người lao động.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tínhchất lương, BHXH và
cáckhoản khác phải trả, phải chi cho người
lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động.
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng
và các khoản khác cho người lao động.
SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương và các khoản khác
còn phải trả cho người lao động.
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động khác
*TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
còn tồn đầu kỳ
- BHXH phải trả cho công nhân viên. - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
quy định
- Chi kinh phí công đoàn tại DN. - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù
- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ
quan quản lý cấp trên.
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả.
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính, tiền
lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên trực tiếp, nhân viên phục
vụ, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ
lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH,
BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 6371 : 22% tổng tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp
Nợ TK 6421: 22% tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN.
Nợ TK 334 : 8.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng.
Có TK 338 : Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN.
( Chi tiết : 3382, 3383, 3384.3389)
(4) Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353(3531)
Có TK 3341
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng
Nợ TK 3341
Có TK 111, 112
(5) Khi tính BHXH phải trả cho công nhân viên (Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động)
Nợ TK 3383
Có TK 334
- Khi thanh toán BHXH cho CNV
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
(6) Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn
thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) :
độ.Sổ kế toán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào đó để
cung cấp các thông tin cho người quản lý.Hiện nay,có 5 hình thức sổ kế toán:
-Hình thức kế toán nhật ký chung(phụ lục 12)
Hàng tháng,căn cứ vào các chứng từ như bảng thanh toán tiền
lương,thưởng,BHXH và các chứng từ khác,trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh
vào sổ nhật ký chung,sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để
ghi vào sổ cái TK 334,338
-Hình thức kế toán nhật ký-sổ cái(phụ lục 13)
Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền
lương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi vào nhật ký sổ
cái,sau đó ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334.338.
Cuối tháng,phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ nhật ký-sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338(bảng này được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi
tiết TK 334,338)
-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (phụ lục 14)
Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền
lương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được
dùng để ghi vào sổ cái TK 334,338.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết tài khoản 334,338.
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong thánh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số phát sinh Nợ,Có và số dư
của từng TK trên sổ cái TK 334,TK 338.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát
sinh
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
-Hinh thức kế toán nhật ký-chứng từ (phụ lục 15)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra như bảng thanh toán
tiền lương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi trực tiếp vào
2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Trong thời gian thực tập,tìm hiểu thực tế tại công ty,em đã tập hợp các dữ liệu
thông tin cần thiết để chuẩn bị cho bài chuyên đề tốt nghiệp.Các bước tiến hành như
sau:
-Liên hệ phòng nhân sự,phòng kế toán-tài chính của công ty để thu thập số liệu
về tình hình nhân viên,kế toán các khoản phải trả cho nhân viên của công ty tháng 3
năm 2011
-Kết hợp tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản phải trả cho người
lao động tại Việt Nam trên internet,các tạp chí chuyên ngành…
-Tham khảo các luận văn,chuyên đề cùng đề tài.
2.1.1.3 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi người trả
lời.Em đã tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty,kế toán trưởng và các cô chú trong
phòng kế toán công ty về tiền lương,các khoản phụ cấp,các khác trích
BHXH,BHYT và quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động nói
chung.Quá trình tiến hành phỏng vấn gồm:
*Lên kế hoạch phỏng vấn:
-Xác định mục tiêu phỏng vấn
-Xác định đối tượng phỏng vấn
-Xác định nội dung phỏng vấn
-Lên lịch hẹn phỏng vấn
*Thực hiện phỏng vấn
-Chuẩn bị tài liệu ghi chép
-Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn(bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở)
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,sự vật
thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật,hiện tượng này với sự vật hiện
tượng khác.Mục đích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khác nhau giữa các sự
vật hiện tượng.Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,em đã thực hiện so sánh
thc s khoa hc,hp lý v cha thc hin ỳng chớnh sỏch ca nh nc.
Trong luõn vn tụt nghiờp cua sinh viờn Nguyờn Thi Thuy Liờn-K42D5 H
Thng mai cung a nờu ra mụt sụ bõt cõp trong cụng tac kờ toan tiờn lng trong
DN.Cu thờ la hiờn nay nhiờu DN cha thc hiờn viờc trich trc cho cụng nhõn trc
tiờp san xuõt.Trong khi cac bụ phõn khac nghi phep,bụ phõn san xuõt võn co thờ
GVHD: ThS. Lu Th Duyờn SVTH: Dng ng Khỏnh
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 17 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
hoạt động bình thường,nhưng khi công nhân sản xuất nghỉ thì việc sản xuất của DN
sẽ bị hoãn lại.Nếu không có trích trước,thì tháng đó DN vẫn phải trả tiền lương bình
thường,trong khi sản xuất ở mức thấp,khiến chi phí tăng cao,gây biến động chi phí
sản xuất kinh doanh.
Trong báo cáo hội thảo:”Cải cách hệ thống tiền lương trong DN Việt Nam hiện
nay” của TS Lê Anh Cường,một số vấn đề tồn tại đã được nêu ra như:
-Các DN hiện nay vẫn áp dụng hình thức tính lương nặng tính bình quân chủ
nghĩa,tiền lương cào bằng.
-Mức lương trả cho người lao động thiếu tính cạnh tranh,khó thu hút,khuyến
khích và lưu giữ người lao động
-Bộ máy kế toán của công ty chưa thực sự chú ý đến công tác tiền lương cho
nhân viên
2.2.2. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường
2.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài:
Đây là nhân tố nằm bên ngoài,doanh nghiệp không thể kiểm soát được.Bao
gồm
Nhà nước:nhà nước đóng vai trò quản lý,bằng cách đưa ra hệ thống pháp luật
về kế toán như:luật kế toán,chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán,các chính sách kinh
tế…Bất cứ một doanh nghiệp nào đều chịu sự giám sát,điều tiết của nhà nước.Vì
vậy các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các văn bản ban hành của nhà nước và
chấp hành đầy đủ,nghiêm chỉnh.
Đối thủ cạnh tranh:Việc cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp cần phải
Được thành lập năm 2006 bởi một nhóm các chuyên gia tài chính uy tín và
các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, Công ty Cổ
phần Chứng khoán Tân Việt (TVSI) đang hội tụ đầy đủ sức mạnh đến từ nhân lực,
công nghệ và nguồn vốn.
TVSI được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép cho tất cả các nghiệp vụ
kinh doanh: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng
khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.
Đi cùng TVSI là sự cam kết hỗ trợ từ phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Sài Gòn (SCB), Tập đoàn HiPT (HiPT Group) - một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh
vực công nghệ thông tin - và mạng lưới quan hệ hợp tác sâu rộng với các tổ chức
trong và ngoài nước.
Những hoài bão lớn lao chỉ đạt được khi có một tầm nhìn chiến lược đúng đắn.
Thấu hiểu chân lý này, đội ngũ cán bộ và nhân viên TVSI đang sát cánh hướng tới
mục tiêu trở thành công ty chứng khoán có khả năng cung cấp dịch vụ đầu tư và tư
vấn tài chính hàng đầu tại Việt Nam.
2.3.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh:
-Môi giới và lưu ký chứng khoán
-Tư vấn đầu tư chứng khoán
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 19 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
-Bảo lãnh phát hành chứng khoán
-Tư vấn niêm yết
-Tư vấn tài chính doanh nghiệp
-Tư vấn cổ phần hóa
-Tư vấn mua bán,sáp nhập,tách,giải thể doanh nghiệp
-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty( phụ lục 17)
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
2.3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Hình thức kế toán áp dụng:công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast
Business thuộc công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast,công ty chọn
hình thức sổ kế toán nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung(phụ lục 19)
2.3.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao
động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
2.3.3.1 Một số quy định của công ty
*Hình thức tính lương:
Hiện nay,công ty đang áp dụng 2 hình thức tính lương:tính lương theo thời
gian và theo hiệu quả làm việc.
-Chủ yếu cán bộ và nhân viên trong các phòng:nhân sự,kế toán-tài chính,dịch
vụ khách hàng,công nghệ thông tin tính lương theo thời gian làm việc.
-Cán bộ và nhân viên phòng môi giới-tư vấn tính lương theo thời gian kèm
theo hiệu quả làm việc.Ví dụ nhân viên môi giới Nguyễn Xuân Anh
- Bậc lương:2.34
-Trong tháng 3 đã môi giới cho khách hàng với tổng giá trị giao dịch là 30 tỷ
đồng
-Tiền lương thưởng hiệu quả của công ty là 0.03% x tổng giá trị giao dịch
Tổng tiền lương tháng 3 của anh Nguyễn Xuân Anh là:
(Bậc lương x lương cơ bản)+30 tỷ VND x 0.03%
=2.34 x 730.000+55.10
9
x 0.07%=10.708.200đ
*Chế độ tiền lương bao gồm:
-Tiền lương chính:là khoản lương đã được cố định trong hợp đồng lao động
-Các khoản phụ cấp
công ty.
b)Tài khoản sử dụng:
-TK 334:phải trả người lao động
TK 334 được chi tiết:TK 3341:phải trả công nhân viên
TK 3342:phải trả người lao động khác
-TK 338:phải trả,phải nộp khác
TK 338 được chi tiết:TK 3382:KPCĐ
TK 3383:BHXH
TK 3384:BHYT
TK 3389:BHTN
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác:
TK 637:chi phí trực tiếp chung
+TK 6371:chi phí nhân viên trực tiếp
TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp
+TK 6421:chi phí nhân viên quản lý
c)Quy trình hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty:
c1)Kế toán tiền lương
Sau khi tiến hành tính toán tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên và phân
bổ cho các đối tượng,qua bảng phân bổ tiền lương kế toán sẽ phân bổ tiền lương
cho từng đối tượng.Trong tháng 2/2011,trình tự hạch toán của công ty được cụ thể
như sau:
Đơn vị tính: (1000đ)
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
-Căn cứ vào phiếu chi và bảng tổng hợp thanh toán tiền lương(phụ lục 5),kế
toán chi tiền mặt lương kì I cho nhân viên:
Nợ TK 334 41.000
Có TK 111
-Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH(phụ lục 8) để chi lương cho nhân viên:
Có TK 338: 49.902,38
(Chi tiết: TK 3382:4.536,58
TK 3383:36.292,64
TK 3384:6.804,87
TK 3389:2.268,29)
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 23 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
-Trích 8.5% khấu trừ vào lương người lao động: (phụ lục 5)
Nợ TK 3341 :19.280
Có TK 338:19.280
*Nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan quản lý bằng chuyển
khoản.Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng,kế toán vào sổ chi tiết TK
3382,3383,3384,3389 và sổ nhật ký chung theo định khoản:
-Nộp 4.5 % BHYT Hà Nội(trong đó 1.5% do người lao động đóng):
Nợ TK 3384: 10.207,3
Có TK 112:
-Nộp 22% BHXH(trong đó 6% do người lao động đóng):
Nợ TK 3383: 49.902,38
Có TK 112:
-Nộp 1% KPCĐ (1% còn lại giữ lại công đoàn công ty)
Nợ TK 3382: 2.268,29
Có TK 112:
-Nộp 2% BHTN(trong đó 1% do người lao động đóng)
Nợ TK 3389: 4.536,58
Có TK 112:
-Hoàn tiền tạm ứng:
Nợ TK 334: 6.800
Có TK 141:
-Tính thuế TNCN cho nhân viên theo quy định:
nhân viên trong công ty và nhà đầu tư.Nhìn chung,hệ thống sổ sách của công
ty tương đối hoàn chỉnh,khá rõ ràng và tỷ mỉ,được ghi chép theo đúng quy
định của nhà nước,công tác kế toán được thực hiện khoa học,tiến hành đều
đặn và luôn bám sát các giao dịch,nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Việc quản lý lao động của công ty được thực hiện khá chặt chẽ,đảm bảo
được quyền lợi cho người lao động.Việc bố trí,sắp xếp lao động hợp lý,tính
GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên SVTH: Dương Đăng Khánh –
K43D2
Chuyên đề tốt nghiệp 25 Khoa: Kế toán – Kiểm toán
toán và trả công cho nhân viên một cách thỏa đáng,góp phần nâng cao năng
lực kinh doanh,mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nhìn chung,công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương,các khoản
trích theo lương nói riêng của công ty về cơ bản phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành,đảm bảo cung cấp thông tin tài chính kịp thời,chính xác cho nhà
quản trị,nhà nước,nhà đầu từ và các bên liên quan khác…Công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương được quan tâm đầy đủ,từ quy trình
chấm công,theo dõi lao động đến việc thực hiện trả công cho nhân viên và
thực hiện nghĩa vụ tài chính với các cơ quan quản lý nhà nước.
Trong thời gian thực tập tại phòng tài chính-kế toán của công ty,tuy thời
gian không nhiều nhưng em kịp thời tìm hiểu và thấy một số ưu điểm và
những tồn tại như sau:
3.1.1.2 Ưu điểm:
-Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học hợp lý,với đội ngũ nhân sự có
trình độ chuyên môn cao và phẩm chất đạo đức tốt.Việc phân công giữa các
phần hành kế toán cũng phù hợp với trình độ của từng kế toán viên,đảm bảo
duy trì mối liên hệ chặt chẽ giữa các phần hành.
-Công tác kế toán đã sử dụng kế toán máy,trang thiết bị hệ thống máy
tính hiện đại,sử dụng chương trình kế toán hợp lý đúng yêu cầu,đúng chuẩn
mực và chế độ kế toán,với phần mềm Fast Business sử dụng hiệu quả với
nhiều tính năng hữu ích.Kết hợp với hệ thống sổ kế toán của hình thức nhật