MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản
phẩm…………………………………………… ……………………………………1
1.1 Chất lượng sản phẩm…………………………… ……………………………
1
1.1.1 Khái niệm…………………………………………………………… 1
1.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm…………………….………………….1
1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm…………………………………….
…………….2
1.2.1 Khái niệm……………………………………………………………….2
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng………………………………………….2
1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng…………………………………… 3
1.2.4 Nội dung quản lý chất lượng……………………………………………5
1.2.5 Một số phương pháp quản lý chất lượng………………….…………….7
1.2.6 Công cụ quản lý chất lượng…………………………………………….8
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng sản phẩm…………………
…9
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan………………………………… ………… 9
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan…………………………… ………………….10
Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Tân Sơn……………………………………… …………12
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn……… … 12
2.1.1 Lịch sử hình thành………………………………… ……………… 12
2.1.2 Cơ cấu tổ chức……………………………………………………… 12
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý ………………… …14
2.1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty……………………………… 17
2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân
Sơn………………………………………………………………………………… 18
2.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện chất lượng sản phẩm……… ………… 18
2.2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm………………… ……………… 21
- Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.………………………….….15
- Bảng 2.1: Bảng thống kê cơ cấu sản xuất sản phẩm năm 2008, 2009, 2010 13
- Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2010 17
- Bảng 2.3 : Tiêu chí chất lượng gạch mộc……………………………………18
- Bảng 2.4 : Tiêu chí gạch ra lò…………………………….……………….…19
- Bảng 2.5: Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm trong công ty sau khi ra lò… 20
- Bảng 2.6: Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam… 20
- Bảng 2.7: Chất lượng sản phẩm loại 2 lỗ TC………….…………………… 21
- Bảng 2.8 : Chất lượng sản phẩm gạch chẽ…………….……….…………….22
- Bảng 2.9 : Chất lượng sản phẩm ngói……………………………………… 23
- Bảng 2.10 : Tỉ lệ phế phẩm……….………………………………………….25
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
VLXD : Vật liệu xây dựng
TC : Tiêu chuẩn
PX : Phân xưởng
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đang phát triển, vì vậy, xây dựng là một ngành
kinh tế vô cùng quan trọng với đất nước ta. Thực tế cho thấy, trong khoảng 20
năm trở lại đây thị trường vật liệu xây dựng ở nước ta đã có nhiều bước phát
triển đáng kể. Riêng thị trường gạch ngói đất sét nung, từ khi dây chuyền sản
xuất gạch tuynel đầu tiên đi vào hoạt động cách đây 10 năm đã chuyển mình
vượt bậc. Thị trường ngày càng phát triển đồng nghĩa với áp lực cạnh tranh
ngày càng khốc liệt. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có những
chiến lược phù hợp và vững chắc, trong đó canh tranh bằng chất lượng sản
phẩm hiện nay đang là một giải pháp đúng đắn được nhiều doanh nghiệp quan
tâm.
Không nằm ngoài xu hướng đó, từ khi mới thành lập, tập thể lãnh đạo, cán
bộ, công nhân viên của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn đã nhận
trình” (trích Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và định
nghĩa- TCVN 6814-1994)
- Theo TCVN ISO 8402 : Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực
thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu
cầu đã nêu ra hoặc những nhu cầu tiềm ẩn
Về bản chất: chất lượng sản phẩm là các thuộc tính có giá trị của sản
phẩm mà nhờ đó sản phẩm được ưa thích, đắt giá và ngược lại
(1)
1.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm
Chất lượng là vấn đề cốt lõi của mỗi hệ thống, nó vừa là mục tiêu, vừa là
căn cứ để hệ thống tồn tại và phát triển. Vì thế vai trò của chất lượng sản phẩm
đối với sản xuất kinh doanh là vô cùng to lớn, trong đó những vai trò cơ bản có
thể kể đến là
(2)
:
- Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua,tăng cường khả năng cạnh tranh:
Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau. Các
thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế
(1) Giáo trình Khoa học quản lý Tập II, chủ biên: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà – PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc
Huyền, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội – 2002, trang 424
(2) Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức, chủ biên : GS.TS Nguyễn Đình Phan, Nhà xuất bản Lao
động - xã hội, Hà Nội - 2005, Trang 19 đến trang 22
cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng
vào những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng,
điều kiện sử dụng của mình. Vì vậy, sản phẩm có các thuộc tính này được coi là
một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mối doanh nghiêp.
- Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiêp trên thị trường:
Sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
sẽ tạo ra biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản
phẩm. Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao, có tác
:
- Nguyên tắc 1: Tập trung vào khách hàng
Chất lượng là sự thỏa mãn của khách hàng. Vì vậy, quản lý chất lượng phải
không ngừng tìm hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cũng như
phù hợp với nhu cầu để vượt qua những đòi hỏi của khách hàng
- Nguyên tắc 2: Nguyên tắc lãnh đạo
Quản lý chất lượng phải được đặt dưới một sự lãnh đạo thống nhất, đồng
bộ về mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong tổ chức. Lôi cuốn mọi
người và tạo điều kiện cho họ tham gia trong việc đạt được các mục tiêu của tổ
chức.
(3) Cẩm nang thông tin Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa – Bộ Kế
hoạch và đầu Tư, trang 51 đến trang 55
- Nguyên tắc 3: Sự liên quan của con người
Thành công của một tổ chức phụ thuộc vào những người làm việc cho tổ
chức đó. Vì vậy, hoạt động quản lý chất lượng muốn thành công thì mỗi tổ chức
phải đảm bảo mọi thành viên đều hiểu được vai trò của họ trong hệ thống,
khuyến khích và tạo cơ hội cho nhân viên chủ động nâng cao kỹ năng, kiến
thức và kinh nghiệm trong công việc , cũng như có những chính sách đãi ngộ
hợp lý.
- Nguyên tắc 4: Hoạt động theo quá trình.
Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận theo quá trình. Việc đạt được
kết quả sẽ đem lại hiệu quả nhiều nếu các nguồn lực và các hoạt động có liên
quan đều được quản lý như một quá trình. Quản lý tốt hệ thống các quá trình
cùng với sự bảo đảm đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài, sẽ đảm
bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng.
- Nguyên tắc 5: Hệ thống quản lý
Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận một cách hệ thống. việc nhận
biết, thấu hiểu và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan sẽ đem lại
hiệu lực và hiệu quả của tổ chức và giúp tổ chức đạt được mục tiêu
- Nguyên tắc 6: Cải tiến không ngừng
thực hiện theo các bước:
(4) Giáo trình Khoa học quản lý Tập II, chủ biên : TS. Đoàn Thị Thu Hà – TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, nhà
xuất bản Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội – 2002, trang 429 đến trang 433
+ Đảm bảo mọi người, mọi bộ phận trong hệ thống phải nhận thức đầy đủ các
mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện của mình và ý thức được sự cần thiết của
chúng.
+ Giải thích cho mọi người trong hệ thống biết chính xác những nhiệm vụ kế
hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện.
+ Tổ chức những chương trình đào tạo - giáo dục cung cấp những kinh nghiệm
cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch.
+ Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy trình bắt buộc
+ Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những nơi và lúc cần, bên cạnh đó thiết kế
những phương tiện kỹ thuật để kiểm soát chất lượng.
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng: là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện ,
đánh giá những trục trặc, khuyết tật của quá trình, của sản phẩm và dịch vụ
được tiến hành trong mọi khâu xuyên suốt đời sống của sản phẩm. Mục đích
của kiểm tra không phải là tập trung vào phát hiện sản phẩm hỏng mà phát hiện
những khuyết tật ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọi quá trình, tìm kiếm những
nguyên nhân gây ra trục trặc đó để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là :
+ Theo dõi tình hình thực hiện, tổ chức thu thập thông tin cũng như các
dữ liệu cần thiết về chất lượng thực hiện.
+ Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng , xác định mức độ chất lượng đạt
được trong hệ thống.
+ So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch và đánh giá sai
lệch đó.
+ Phân tích các thông tin vể chất lượng làm cơ sở cho cải tiến chất lượng
+ Tiến hành các hoạt động cần thiết khắc phục sai lệch , đảm bảo thực hiện
đúng những yêu cầu ban đầu hay thay đổi dự kiến.
- Hoạt động điều chỉnh và cải tiến: Là hoạt động nhằm làm cho các hoạt động
+C (Check): Kiểm tra, kiểm soát chất lượng
+A (Act) : Tiến hành các điều chỉnh thích hợp, nhằm bắt đầu lại chu trình với
những thông tin đầu vào mới
- Các công cụ thống kê: các công cụ kiểm soát chất lượng dựa trên phân tích số
liệu chia thành hai nhóm, mỗi nhóm các công cụ lại được chia thành các công
cụ thống kê dựa trên kết quả bằng số và không bằng số:
+ Nhóm 1: Gồm 7 công cụ truyền thống được áp dụng từ những năm của thập
niên 60 .Các công cụ dựa trên kết quả bằng số : phiếu kiểm tra, biểu đồ pareto,
biểu đồ phân bố, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ phân tán. Các công cụ dựa trên kết
quả không bằng số : biểu đồ nhân quả, phương pháp vùng
+ Nhóm 2: Gồm 7 công cụ mới được sử dụng từ những năm đầu của thập niên
80. Nhóm các công cụ dựa trên kết quả bằng số bao gồm: biểu đồ ma trận,
phương pháp phân tích dữ liệu theo ma trận. Nhóm công cụ dựa trên kết quả
không bằng số : biểu đồ tương đồng, biểu đồ quan hệ, biểu đồ cây, biểu đồ mũi
tên, sơ đồ ra quyết định
- Nhóm chất lượng: Nhóm chất lượng là một nhóm nhỏ từ 3 - 10 người được
lập ra để thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng dựa trên tinh thần tự
nguyện và tự quản trên cùng một chỗ làm việc.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng sản phẩm
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan
1.3.1.1 Thị trường khách hàng mục tiêu
Nhu cầu về sản phẩm sẽ thay đổi theo từng loại thị trường, các đối tượng
sử dụng, sự biến đổi của thị trường. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải nhạy cảm với thị trường để tạo nguồn sinh lực cho quá trình hình
thành, phát triển các loại sản phẩm, phải nắm chắc, đánh giá đúng đòi hỏi của
thị trường, nghiên cứu, lượng hóa nhu cầu của thị trường để có các chiến lược
và sách lược đúng đắn. Chính vì vậy, việc xác định đối tượng khách hàng mục
tiêu sẽ ảnh hưởng vô cùng to lớn đến các mục tiêu cũng như chính sách quản lý
chất lượng của bất kỳ doanh nghiệp nào
1.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh
giảm chi phí tối đa
1.3.2.2 Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của
sản xuất, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng sản phẩm. Chất lượng nguyên
vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, công tác quản lý
chất lượng cần quan tâm đến vấn đề tổ chức tốt nguồn cung ứng, đảm bảo
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
1.3.2.3 Lực lượng lao động
Chất lượng sản phẩm sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn, tay
nghề của đội ngũ cán bộ, công nhân viên sản xuất. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp, cùng với những mục tiêu chất lượng của mình, trong công tác quản lý
chất lượng, phải có những chính sách nhằm hình thành và phát triển nguồn nhân
lực phù hợp
1.3.2.4 Điều kiện máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất
Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có tỉ lệ tự động
hóa cao, dây chuyền máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với chất lượng sản phẩm. Sản phẩm chất lượng cao, phù
hợp với thị trường chỉ có thể là kết quả của một dây chuyền sản xuất và công
nghệ hiện đại. Công tác quản lý chất lượng cần phải dựa vào khả năng đầu tư và
nâng cấp máy móc thiết bị cũng như công nghệ sản xuất tương ứng để có những
phương hướng phát triển chất lượng sản phẩm phù hợp
Chương II:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TÂN SƠN
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần VLXD Tân Sơn
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty : Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Tên tiếng Anh: Tan Son Building Materials Joint Stock Company
Tên viết tắt : TSBM, JSC
Trụ sở : Thôn Lương - Xã Tri Phương - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh
phân
xưởng
sản
xuất tạo
hình
phân
xưởng
sản xuất
sếp đốt
Kho
ngoại
Tổ
chế
biến
I
Tổ
chế
biến
2
Tổ
ra
lò
Tổ xếp
goòng
Tổ
đốt
Tổ
điện
Tổ
cơ
(viên)
Sản lượng
năm 2010
(viên)
Tỉ trọng năm
2010
(%)
1 Gạch 2 lỗ
TC
220*105*
60
23.900.000 52.500.000 58.400.000 78,22%
2 Gạch chẻ
250
250*250*
18
2.700.000 5.700.000 6.250.000 8,37%
3 Gạch chẻ
300
300*300*
20
2.300.000 5.500.000 6.210.000 8,32%
4 Ngói 22
viên/m
2
1.400.000 3.100.000 3.800.000 5,09%
Cộng 30.300.000 66.800.000 74.660.000 100%
Bảng 2.1: Bảng thống kê cơ cấu sản xuất sản phẩm năm 2008, 2009, 2010
(Nguồn: Phòng kế toán – công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)
và tiên tiến, có khả năng sản xuất các loại gạch có chất lượng cao. Các sản
phẩm được tạo hình theo phương pháp dẻo, sấy nung trong lò nung hầm sấy
tuynel liên hợp. Hai hệ máy quan trọng nhất là : hệ máy chế biến tạo hình và hệ
hầm sấy lò nung tuynel
* Về nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất gạch của công ty là đất sét và than cám.
Về đất sét : trước mắt công ty đang sử dụng đất sét lấy từ khu vực bãi bồi
ven sông Đuống từ Phù Đổng đến Bến Hồ. Nguồn nguyên liệu này gần với nhà
máy sản xuất nên giá thành khai thác và vận chuyển khá rẻ. Tuy nhiên để đáp
ứng nhu cầu sản xuất và đảm bảo nguyên liệu về số lượng và chất lượng thì
công ty kết hợp mua đất sét của công ty xây dựng Tri Phương với số lượng là
72.288m
3
/năm.
Nhiên liệu : nhiên liệu cung cấp cho nhà máy là than cám lấy từ khu vực
Quảng Ninh được vận chuyển về bằng đường thủy. Than cám được cung cấp
bởi công ty cổ phần than Sông Hồng với số lượng 8.344 tấn/năm.
* Về lao động
Hiện tại, công ty cổ phần VLXD Tân Sơn có 281 lao động, trong đó tỉ lệ
lao động nữ chiếm 62,3%, nam chiếm 37,7%, chủ yếu là lao động trình độ thấp
( hơn 50% lao động chưa tốt nghiệp phổ thông) được đào tạo chủ yếu theo hình
thức tập trung tại Nhà máy
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2010
Đơn vị tính : 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
23.310.15
3
( Nguồn : Phòng kế toán – Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2010 ta thấy rõ sự tăng
trưởng của công ty. Năm 2009, doanh thu tăng 53% , lợi nhuận tăng 50% so với
năm 2008. Sở dĩ có sự tăng trưởng này là do năm 2009 công ty đã hoạt động
với 2 dây chuyền sản xuất gạch tuynel hoàn thiện công suất lên tới 30 triệu
viên/ năm. Năm 2010, doanh thu tăng 14,8%, lợi nhuận tăng 22,7% so với năm
2009. Có được kết quả trên là do sự nỗ lực trong sản xuất kinh doanh – không
ngừng mở rộng thị trường, cố gắng tiết kiệm chi phí tối đa của công ty – và một
phần cũng do giá tất cả các dòng sản phẩm của công ty trên thị trường đều có
xu hướng tăng
2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn
2.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện chất lượng sản phẩm
Hiện nay các sản phẩm gạch của công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn
Việt Nam, tiêu chuẩn TCVN 1450 – 1998 đối với gạch rỗng đất sét nung,
TCXD 90 – 1982 đối với gạch lát đất sét nung và TCVN 1452 – 1995 đối với
ngói đất sét nung. Dưới đây là một số tiêu chí thể hiện chất lượng của gạch
nung.
Đối với gạch mộc:
Bảng 2.3 : Tiêu chí chất lượng gạch mộc
Loại sản phẩm
Trọng
lượng
(kg/viên)
Kích thước viên gạch (mm. )
Dài Rộng Dày
Gạch 2 lỗ 1,65 220 105 60
Gạch chẻ 250 2,5 250 250 18
Gạch chẻ 300 3,35 300 300 20
Ngói 22 viên/m
2 340±5 200±5 13±1
( Nguồn : phòng sản xuất – công ty cổ phần VLXD Tân Sơn )
Các sản phẩm sau khi ra lò mang đặc điểm kỹ thuật như sau :
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm trong công ty sau khi ra lò
Sản phẩm Chỉ tiêu
Cường độ Độ mài mòn Độ hút Số lượng