Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc công ty
TNHH Thương mại dịch vụ XNK Mỹ Linh, anh Luân Đức Mạnh- Trưởng phòng
kinh doanh, cùng toàn bộ CBCNV trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em thu
thập dữ liệu, hướng dẫn thực tập cũng như cho phép em tiếp xúc thực tế tại công ty.
Em xin trân trọng cảm ơn nhà trường đã cho em được học hỏi những kiến
thực quý giá không chỉ phục vụ cho việc viết đề tài mà còn phục vụ cho công việc
của em sau này được tốt hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn ThS. Mai Thanh Lan
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài
này.
Do kinh nghiệm thực tế chưa cao, khả năng phân tích, tổng hợp các kết quả
còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô để em hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của
mình.
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Dương Trọng Dũng
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
MỤC LỤC
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
XNK: Xuất nhập khẩu
STT: Số thứ tự
DT: Doanh thu
BH: Bán hàng
DV: Dịch vụ
vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục để hoàn thiện hơn đội ngũ nhân viên
làm việc tại công ty. Với các doanh nghiệp còn non trẻ và chưa có nhiều kinh
nghiệm như công ty TNHH thương mại dịch vụ XNK Mỹ Linh, cần có một đội
ngũ nhân viên có chất lượng, để có thể làm việc hiệu quả và mang lại thành công
cho công ty. Trong thời kỳ khủng hoảng, đào tạo nhân viên có thể coi là giải
pháp nhân sự tối ưu nhất cho các doanh nghiệp điển hình như Công ty TNHH
thương mại dịch vụ XNK Mỹ Linh.
Trong công tác đào tạo nhân viên của công ty hiện nay thường chỉ chú trọng
đến những nội dung đào tạo như chuyên môn kỹ thuật và phương pháp làm việc.
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
Trên thực tế, để những người lao động đó thực sự phát huy hết khả năng của mình,
gắn bó với sự tồn tại và phát triển của công ty thì bên cạnh đó cần đào tạo cả lý luận
chính trị, văn hóa doanh nghiệp. Ngoài ra, công ty cần tuân thủ đúng quy trình đào
tạo chứ không được bỏ qua bước nào. Hiện nay, chi phí mà công ty dành cho công
tác đào tạo còn rất hạn chế, trang thiết bị phục vụ cho quá trình đào tạo còn nhiều
thiếu thốn, kết quả đạt được sau mỗi khóa học chưa cao, chưa có sự đánh giá chính
xác năng lực của các học viên sau khi đào tạo. Vì thế, sự nâng cấp để hoàn thiện bộ
máy tổ chức đào tạo còn nhiều sai lệch và chưa đúng với nhu cầu thực tế.
Số lượng đội ngũ nhân viên trong công ty còn hạn chế và khá trẻ, vì vậy kinh
nghiệm làm việc chưa cao. Điều này có thể dẫn đến những khó khăn cho công ty
khi giải quyết những vấn đề cấp thiết mang tính sứ mạng của công ty, nhất là khi
hiện nay, nền kinh tế thị trường đang diễn biến một cách hết sức phức tạp, thì vấn
đề có một đội ngũ nhân viên có năng lực, kinh nghiệm và sự nhanh nhạy, đầy nhiệt
huyết với chuyên môn cao là rất quan trọng. Công tác tuyển dụng đã có sự lựa chọn
kỹ lưỡng các ứng viên, tuy nhiên sự đào tạo nâng cao khả năng cũng như sự thích
ứng với công việc trong công ty luôn là việc cần làm.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ tính cấp thiết cả về khoa học và thực tiễn đề tài sẽ tập trung giải quyết
cách đồng bộ và phối hợp chặt chẽ.
Quản trị nhân sự phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực
quản trị khác như: quản trị chiến lược, quản trị bán hàng, mua hàng, quản trị tài
chính… Với phương diện là hoạt động hỗ trợ, quản trị nhân sự phải phục vụ cho
các hoạt động quản trị tác nghiệp khác, bởi các lĩnh vực quản trị này sẽ không thực
hiện được nếu thiếu quản trị nhân sự.
Quản trị nhân sự đòi hỏi tính nghệ thuật cao. Con người - đối tượng của quản trị
nhân sự rất đa dạng và có thể biến đổi theo hoàn cảnh, vì vậy nhà quản trị cần sáng
tạo và linh hoạt trong hành động thực tiễn.
- Đào tạo nhân sự: Là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng,
rèn luyện phẩn chất nghề nghiệp…cho người lao động trong doanh nghiệp nhằm
đáp ứng nhu cầu công việc của họ ở hiện tại và cả trong tương lai.
Thông qua quá trình này người lao động sẽ được bù đắp những kiến thức
thiếu hụt trong học vấn, có thể thông qua thăng tiến, đề bạt vào các chức vụ khác
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
cao hơn. Nhằm mục đích giúp người lao động tiếp thu được các kiến thức mở, kỹ
năng hành vi…
Theo Cenzo và Robbin thì đào tạo nhân sự bao gồm các phương pháp được
sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng thực
hành để thực hiện tốt công việc hiện tại.
Đào tạo nhân sự là những hoạt động cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho
người lao động nhằm hoàn thành tốt công việc được giao.
- Nhân viên:
Công việc của một công ty sau khi chia thành những chức năng chủ yếu như
sản xuất và tiêu thụ, lại chia nhỏ thành điều thông thường được gọi là ban nhân viên
chỉ đạo hoạt động và nhân viên.
Trong đó, nhân viên có thể hiểu là những người làm việc trong doanh nghiệp
dưới quyền của nhà quản lý. Họ tham gia các công việc chi tiết, chuyên sâu hơn
hàng trưng bầy sản phẩm…
Ưu nhược điểm tương tự phương pháp kèm cặp tại chỗ. Đào tạo thông qua
việc sử dụng những công cụ thực tế, mô hình, thiết bị trực quan truyền đạt giảng
giải kiến thức cho nhân viên được đào tạo.
- Sử dụng công cụ mô phỏng
Đào tạo thông qua việc sử dụng những công cụ thực tế, mô hình, thiết bị trực
quan truyền đạt giảng giải kiến thức cho nhân viên bán hàng được đào tạo.
Ưu điểm: Người được đào tạo dễ hình dung thông qua các công cụ, gây hứng
thú cho người học, người hướng dẫn giảng giải dễ truyền đạt vì có sự minh hoạ.
Hạn chế: Chi phí cao, dễ gây lầm tưởng máy móc. Ví dụ: Khi được đào tạo
để giới thiệu về loại sản phẩm COLOREN (phụ gia tạo màu vàng tự nhiên cho sản
phẩm), nhân viên bán hàng sẽ được học cách giới thiệu cho khách hàng về loại mặt
hàng trên. Nhưng khi ra bán hàng ở cửa hàng, khách hàng cần một loại sản phẩm
khác, ví dụ như: POLYPHOS_S (phụ gia cao cấp thay thế hàn the) thì nhân viên
không thể áp dụng cách giới thiệu đã được học mà phải vận dụng kiến thức một
cách linh hoạt sáng tạo để khách hàng không bị nhầm lẫn.
1.5.2.2. Nội dung đào tạo nhân viên bán hàng
- Đào tạo chuyên môn kỹ thuật: Chuyên môn kỹ thuật có thể gồm có: Kiến
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
thức chuyên môn, Kỹ năng chuyên môn, Kinh nghiệm nghề nghiệp.
Nội dung :
Đào tạo tri thức nghề nghiệp: Nhằm cung cấp những kiến thức căn bản
chuyên sâu về nghề nghiệp. Nhà đào tạo cần chú ý mỗi ngành nghề cần có và đòi
hỏi những kiến thức chuyên môn khác nhau, họ phải nắm vững, hiểu biết rõ thì mới
đưa ra được những phương pháp đào tạo, nhân sự phù hợp và đúng cách.
Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp: Để thực hiện tốt công việc, người lao động
phải có kỹ năng, phẩm chất khác nhau. Đối với nhân viên bán hàng thì doanh
nghiệp nên ưu tiên đào tạo nhưng kỹ năng như: Làm việc theo nhóm, giao tiếp,…
trọng trong tiến trình đào tạo nhân sự của doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu đào
tạo nhân viên cần căn cứ vào các vấn đề sau:
Một là: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho biết mục tiêu của
doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển. Những mục tiêu này đặt ra yêu cầu về
trình độ, năng lực chuyên môn… đối với tất cả nhân viên trong doanh nghiệp để
thích ứng với sự thay đổi của tổ chức và thực hiện tốt các mục tiêu mà doanh
nghiệp đã đặt ra.
Hai là: Kế hoạch nhân sự của doanh nghiệp. Ở mỗi thời kỳ, doanh nghiệp
thường có các kế hoạch nhân sự để thực hiện chiến lược kinh doanh. Kế hoạch
nhân sự cho biết sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức như: số lượng về hưu, chuẩn bị
đội ngũ kế cận
Ba là: Trình độ kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp. Tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ đặt ra yêu cầu khách quan là phải nâng cao trình độ của người lao
động để ứng dụng có hiệu quả những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công
nghệ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bốn là: Tiêu chuẩn thực hiện công việc. Mỗi công việc đòi hỏi kỹ năng các
các hành vi cần thiết để thực hiện tốt công việc, đòi hỏi các năng lực, phẩm chất cần
có của người lao động trong quá trình thực hiện công việc
Năm là: Trình độ, năng lực của người lao động. Đây là căn cứ quan trọng để
xác định nhu cầu đào tạo nhân viên cho doanh nghiệp về: đối tượng, nội dung, hình
thức, phương pháp đào tạo và phát triển
Sáu là: Nguyện vọng của người lao động. Do nhu cầu đạo tạo của mỗi người trong
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
doanh nghiệp khác nhau, nó phụ thuộc vào phẩm chất, năng lực ý chí phấn đấu
vươn lên và cả điều kiện cá nhân của họ khi làm việc tại doanh nghiệp
Hình 1.1: Các bước tiến hành tổ chức đào tạo nhân viên bán hàng
( Nguồn: ThS. Vũ Thùy Dương, TS. Hoàng Văn Hải- Giáo trình quản trị nhân lực- NXB Thống Kê- Năm 2008)
b, Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự:
ả
n
h
ồ
i
Đánh giá kết quả đào tạo nhân viên bán
hàng
Xác định nhu cầu của đào tạo nhân viên
bán hàng
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
biết cách thức tiến hành đào tạo nhân viên cụ thể để thực hiện các chương trình,
chính sách đào tạo nhân viên đề ra
Sáu là: Đối tượng đào tạo. Đối tượng đào tạo khác nhau cần phải có hình
thức và phương pháp đào tạo khác nhau
Bảy là: Cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo. Đây là các điều kiện để phục vụ
cho công tác đào tạo nhân viên.
Tám là: Tính chất của công viêc. Căn cứ vào tính chất công việc trong doanh
nghiệp của người lao động mà nhà quản trị có thể lựa chọn các hình thức vào
phương pháp đào tạo nhân viên phù hợp
c, Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực:
Trên cơ sở nhu cầu đào tạo nhân viên đã được xác định, các hình thức và
phương pháp đào tạo đã lựa chọn cần triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã
được đề ra
- Triển khai thực hiện công tác đào tạo ở bên trong doanh nghiệp
Việc thực hiện này bao gồm các công việc sau đây: mời giảng viên, thông
báo danh sách và tập trung người học theo nhu cầu và kế hoạch đào tạo đã được xây
dựng và phê duyệt, chuẩn bị tài liệu theo đúng nội dung chương trình đã được chọn,
chuẩn bị các điều kiện vật chất như: địa điểm, trang thiết bị học tập…, triển khai
1.5.2.4.1. Sứ mạng, mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Sứ mạng, mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp là kim chỉ nam cho mọi
hoạt động của doanh nghiệp. Công tác đào tạo nhân viên của doanh nghiệp cũng
vậy. Với sứ mạng, mục tiêu khác nhau thì nhu cầu đào tạo là khác nhau, đối tượng
đào tạo khác nhau… Chiến lược đào tạo của doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào
mục tiêu hay sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói đây là nền tảng cho
việc xác lập và xây dựng kế hoạch đào tạo cho doanh nghiệp.
1.5.2.4.2. Trình độ của nhân viên bán hàng
Công tác đào tạo nhân viên chính là tập trung vào con người. Đồng thời con
người cũng tác động trở lại với công tác đào tạo đó, có thể thấy trong một doanh
nghiệp có trình độ nhân viên thấp thì công tác đào tạo nhân lực ở doanh nghiệp đó
chỉ tập trung vào việc đào tạo nâng cao cho người lao động để họ có thể hoàn thành
tốt công việc hiện thời. Ngược lại, nhân viên trong doanh nghiệp đã có trình độ cao
thì việc đào tạo cho họ là để phục vụ các kế hoạch tương lai của doanh nghiệp ở
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
mức độ cao hơn. Như vậy, công tác đào tạo nhân viên dựa rất nhiều vào chính
nguồn lực của người lao động trong doanh nghiệp đó.
1.5.2.4.3. Nguồn lực tài chính
Việc đào tạo đòi hỏi doanh nghiệp phải tốn kém khá nhiều chi phí. Nếu khả
năng tài chính yếu kém thì khó có thể đảm bảo chất lượng bởi trong một khóa đào
tạo có chất lượng đòi hỏi phải được trang bị các thiết bị hoạt đông tiên tiến, giáo
viên hướng dẫn có trình độ… mà yếu tố này khá tốn kém. Công tác đào tạo nhân sự
chỉ có thể thực hiện được khi có một khoản chi phí nhất định, với doanh nghiệp có
khoản kinh phí lớn thì khả năng tập trung cho đào tạo sẽ thuận lợi hơn.
1.5.2.4.4. Tính chất của công việc
Tùy thuộc vào từng công việc của từng nhân viên mà doanh nghiệp sẽ đưa ra
các phương pháp đào tạo cũng như hình thức thời gian và mức độ đầu tư vào công
tác đào tạo. Mỗi công việc mà nhân viên đảm nhận trong doanh nghiệp có những
Để thực hiện được mục đích thu thập thông tin liên quan đến đào tạo nhân
viên bán hàng như: hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, tổ
chức thực hiện…Phương pháp này dùng phiếu điều tra gồm có mười ba câu hỏi bao
gồm cả câu hỏi đóng và mở. Những câu hỏi đóng sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin
và người được điều tra sẽ lựa chọn ý kiến phù hợp nhất. Những câu hỏi mở là
những câu không có sẵn đáp án, nó là câu hỏi nhằm thu thập các ý kiến riêng của
người được phỏng vấn
2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập những số liệu cụ thể và chính
xác từ các phòng ban chuyên ngành của doanh nghiệp. Từ đó có những số liệu cụ
thể để xem xét và đánh giá thực trạng vấn đề cần nghiên cứu.
2.1.1.3. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện trực tiếp nhằm trao đổi các thông tin
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
để hiểu rõ hơn nữa những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu. Mục đích
của phương pháp này là nhằm làm rõ những vướng mắc, thiếu xót từ những thông
tin từ dữ liệu thứ cấp. Đối tượng áp dụng phương pháp phỏng vấn là các nhà quản
trị và nhân viên bán hàng của doanh nghiệp.
2.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
2.1.2.1. Phương pháp thống kê so sánh
Đây là phương pháp trong đó người điều tra sẽ thu thập các thông tin từ quá
trình phỏng vấn để thống kê, tổng hợp các kết quả thu được nhằm đưa ra những
thông tin cụ thể và chính xác để phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Mục đích của
phương pháp này là thống kê, so sánh những thông tin từ quá trình phỏng vấn qua
đó thu được thông tin chính xác cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Đối
tượng của phương pháp này những ý kiến thu được từ phương pháp phỏng vấn.
2.1.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp
Là phương pháp đánh giá phân tích dựa vào sự kết hợp của cả việc thu thập
và nhiệm vụ của các bộ phận, không quá phức tạp và chồng chéo lẫn nhau, các chức
năng được phân riêng nhưng giữa các bộ phận đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau
để cùng hoạt động và thực hiện mục tiêu kinh doanh chung của công ty. Mô hình
quản lý này được thiết kế như sau:
Hình 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh công ty TNHH thương mại
dịch vụ XNK Mỹ Linh
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
Giám Đốc
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng Kế
Toán
Cửa Hàng Chính
Các Đại Lý
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
2.2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (2007-2009)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2007 đến 2009
ĐVT: Đồng
CHỈ TIÊU
Mã
số
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh
2008/2007 2009/2008
(60 = 50 - 51)
60 81,406,848 186,109,347 228,387,144 104,702,499 128.62 42,277,797 22.72
(Nguồn: Phòng kế toán)
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH thương mại
dịch vụ XNK Mỹ Linh từ năm 2007 đến năm 2009 ta có thể nhận xét như sau:
Theo số liệu qua các năm từ năm 2007 đến 2009 ta thấy doanh thu thuần hàng
năm của công ty tăng dần qua các năm, đặc biệt từ năm 2007 đến năm 2008 doanh
thu tăng 37.03%; còn từ năm 2008 đến năm 2009 doanh thu tăng nhưng không
nhiều chỉ tăng 2,6%; mỗi năm đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp càng tăng
lên, sự cạnh tranh dẫn đến mất đi 1 phần thị phần cho các doanh nghiệp khác. Cửa
hàng chính là nơi tiếp xúc giữa doanh nghiệp và khách hàng, để tăng thị phần thì
đội ngũ nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh phải có kỹ năng và phải được
đào tạo sao cho có thể đáp ứng tốt công việc. Chính vì thế cần đẩy mạnh tổ chức
đào tạo một nguồn nhân lực có kỹ năng và kiến thức tốt để có thể đạt được doanh
thu cao trong năm 2010.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân viên bán hàng tại Công
ty TNHH thương mại dịch vụ XNK Mỹ Linh
2.2.2.1. Sứ mạng, mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trong những năm (2007-2009) thị trường phụ gia thực phẩm có nhiều chuyển biến
mới. Việc thị trường Việt Nam tràn ngập những loại phụ gia có nguồn gốc từ Trung
Quốc với giá rất rẻ, khiến cho việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn. Bên
cạnh đó, trong thời gian này việc xuất hiện một số đối thủ cạnh tranh trong nước
khiến cho thị phần của công ty giảm đi. Chính vì vậy, mục tiêu của công ty không
chỉ là tìm kiếm thêm khách hàng mới mà còn là giữ chân khách hàng cũ. Để tăng
khả năng cạnh tranh trước đối thủ, công ty đã tăng cường hiệu quả làm việc của đội
ngũ nhân viên bán hàng. Đội ngũ nhân viên bán hàng chính là bộ mặt của doanh
nghiệp trong mắt đối tác, thông qua cách làm việc của nhân viên, đối tác có thể
Đây là yếu tố quan trọng trong công tác đào tạo nhân viên bán hàng của doanh
nghiệp.Các cán bộ hướng dẫn trong công ty đã kèm cặp và chỉ bảo cho nhân viên
được hướng dẫn trong quá trình đào tạo, tuy nhiên vì thời gian không nhiều và đôi
khi sự hướng dẫn của cán bộ chưa rõ ràng, tạo ra một khoảng cách với nhân viên
khiến họ khó có cơ hội trao đổi những thắc mắc mà phải tự mình tìm hiểu và giải
quyết. Mặt khác, việc ít tiếp xúc, trao đổi kiến thức và cùng tháo gỡ những khó
khăn với nhân viên không những khiến họ không hiểu hết về công việc, mà ngay cả
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
việc đánh giá nhân viên của các cán bộ cũng thiếu đi sự chính xác. Họ có thể đánh
giá năng lực của nhân viên không cao hoặc chưa tìm ra những ưu điểm cũng như
những mặt yếu để từ đó đề xuất các phương pháp cho cá nhân đó.Cách nhận xét,
đánh giá về nhân viên của nhà quản trị trong công ty chưa chính xác cũng dẫn đến
việc xác định nhu cầu đào tạo nhân viên sẽ không sát với thực tế trình độ, năng lực
của nhân viên.
2.3. Kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn
2.3.1. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm
Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã tiến hành điều tra các nhân viên để thu
thập các thông tin về tình hình đào tạo nhân viên tại công ty trong thời gian vừa
qua. Số phiếu được gửi đến cho nhân viên là 5 phiếu, và số phiếu thu được là 5
phiếu, kết quả tổng hợp thu được từ 5 phiếu như sau:
2.3.1.1. Đối với các hình thức đào tạo
Bảng 2.2 : Ý kiến về hình thức đào tạo doanh nghiệp sử dụng trong thời gian qua
STT Hình thức thức đào tạo Số người lựa chọn Tỉ lệ (%)
1 Đào tạo trong doanh nghiệp 5/5 100%
2 Đào tạo ngoài doanh nghiệp 1/5 20%
3 Đào tạo trực tiếp 5/5 100%
4 Đào tạo từ xa 0/5 0%
5 Đào tạo qua internet 0/5 0%
pháp công tác (80%), văn hóa doanh nghiệp cũng là nội dung mà các khóa đào tạo
thường xuyên hướng tới (60%), đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên bán hàng của
doanh nghiệp cũng được quan tâm, mặc dù mới chỉ dừng lại ở mức trung bình
(40%). Nhìn chung nội dung đào tạo của doanh nghiệp tập trung vào một số vấn đề
cần thiết và quan trọng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng nên có những khóa đào tạo
những kiến thức về chính trị lý luận, việc kết hợp những kiến thức chuyên với kiến
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Thanh Lan
thức chính trị lý luận sẽ giúp nhân viên làm việc với tinh thần tốt hơn, có niềm đam
mê với công việc và ý thức cần tiến trong hoạt động kinh doanh.
Qua hình 2.3 có thể thấy có 40% nhân viên rất hài lòng với nội dung đào
tạo, 50% cảm thấy hài lòng, 6% cảm thấy bình thường và 4% cảm thấy không
hài lòng với nội dung đào tạo của doanh nghiệp. Nhìn chung, những nội dung
đào tạo của doanh nghiệp đã đáp ứng được những yêu cầu của công việc và đáp
ứng được nhu cầu bổ sung kiến thức chuyên môn của nhân viên nói chung và
nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải bổ
xung thêm những nội dung mới trong đào tạo.
Hình 2.3: Mức độ hài lòng của nhân viên về nội dung đào tạo
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra trắc nghiệm)
2.3.1.3. Đối với phương pháp đào tạo
Bảng 2.4: Ý kiến về phương pháp đào tạo mà doanh nghiệp đã thực hiện
STT Phương pháp đào tạo Số người lựa chọn Tỷ lệ (%)
1 Đào tạo tại chỗ 0/5 0%
2 Đào tạo nghề 4/5 80%
3 Sử dung công cụ mô phỏng 0/5 0%
4 Kèm cặp 5/5 100%
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra trắc nghiệm)
Hình 2.4: Mức độ hài lòng của nhân viên về phương pháp đào tạo của doanh nghiệp
Dương Trọng Dũng Lớp: 42A5