Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Full House Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
MỤC LỤC
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1. CKTM : Chiết khấu thương mại
2. GTGT : Giá trị gia tăng
3. HT : Hạch toán
4. NVL : Nguyên vật liệu
5. NVLC : Nguyên vật liệu chính
6. NVLP : Nguyên vật liệu phụ
7. TT : Thực tế
8. XDCB : Xây dựng cơ bản
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh

thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đang được các
doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay. Việc quản lý tốt khâu thu mua,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thông qua việc quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành
công trình. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để
chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lượng chi phí nguyên vật liệu như
cũ sẽ làm ra được nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi
mà vẫn đảm bảo chất lượng của công trình. Bởi vậy làm tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng
thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được
quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp
hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong
việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Phát triển Full House Việt Nam, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên
cứu đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Full House Việt Nam" làm chuyên đề thực tập chuyên ngành của
mình. Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài. Em
nhận được sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo T.S Nguyễn Hữu Ánh và các thầy cô
giáo trong khoa kế toán cùng các anh chị tại Công ty. Kết hợp với kiến thức học
hỏi ở trường và sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian và trình độ chuyên
môn còn hạn chế, nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Nội dung của chuyên đề của em ngoài lời mở đầu và kết luận được chia làm
3 phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và phát triển Full House Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Full House Việt Nam.
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A

Email:
Website: www.fullhouse.com
- Văn phòng giao dịch:
P310- N5B khu Đô Thị Trung Hòa- Nhân chính, phường Nhân Chính, quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 043.555.85 43
Fax: 043.555.85.44
Email:
Website: www.fullhouse.com
- Mã số thuế: 0104570244
- Tài khoản số: 1505201033369
- Mở tại Ngân hàng Nông Nghiệp & phát triển Nông thôn, chi nhánh
Thanh Xuân.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Full house Việt Nam tiền thân là một
xưởng sản xuất nhỏ. Sau hơn 6 năm phấn đấu xây dựng, được sự tín nhiệm của Quý
khách hàng, đến nay công ty đã phát triển, mở rộng, trụ sở giao dich tại Hà Nội và
có các văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố. Mạng lưới các đối tác và khách
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
hàng trong cả nước. Sản phẩm đồ gỗ nội thất, sản phẩm ngoại thất và công trình đã
có mặt trên khắp các tỉnh thành phía bắc. Full house.,JSC là nơi hội tụ của đội ngũ
họa sĩ thiết kế, kiến trúc sư, kỹ sư, cử nhân kinh tế trẻ, nhiệt huyết và đầy tính sáng
tạo. Lắng nghe, chia sẻ, đồng cảm để hiểu được nhu cầu và mong muốn của khách
hàng. Luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng và dùng kiến thức chuyên môn để
đưa ra giải pháp thiết kế tối ưu nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.
Full house.,JSC xuyên suốt không gian công trình từ khi phác thảo ý tưởng

thiết kế. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây
lắp lâu dài…
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành
xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc và thiết bị thi
công và trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm công trình. Trong quá trình
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu
hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Trong một doanh nghiệp, giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng chi phí sản xuất- kinh doanh. Đối với doanh nghiệp xây lắp chi
phí nguyên vật liệu chiếm đến 60- 70% giá thành sản phẩm xây lắp. Do vậy việc
cung cấp nguyên vật liệu kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn đến việc thực
hiện kế hoạch sản xuất (tiến độ thi công công trình) của doanh nghiệp, việc cung
cấp nguyên vật liệu còn cần quan tâm đến chất lượng vì chất lượng các công
trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của vật liệu mà chất lượng công trình là
một điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu còn cần đảm bảo giá cả
hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Vì vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu: thu
mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng…nhằm đảm bảo chất lượng công trình, tiết
kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.3. Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Full House Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Fulll House Việt Nam là một đơn vị
xây dựng cơ bản nên nguyên vật liệu của Công ty hợp thành từ nhiều nguồn khác
nhau, điều này tạo nên sự phong phú và đa dạng về chủng loại cho các loại vật tư
ở đây.
Do là doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm của Công ty là những công trình,
hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thường cố định ở nơi

Do là doanh nghiệp xây lắp nên Công ty còn phải phân biệt vật liệu xây
dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vây liệu này đều là cơ sở vật chất
chủ yếu hình thành lên sản phẩm của đơn vị xây lắp, các hạng mục công trình
xây dựng nhưng chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của
ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây lắp để tạo lên sản
phẩm như hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng,
sắt, thép… Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà Công ty
mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn như thiết bị vệ sinh,
thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi…
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
+ Vật liệu phụ (VLP): Là những loại vật liệu có tác dụng trong quá trình
sản xuất- kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng
cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công
cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật,
nhu cầu quản lý. Vật liệu phụ của Công ty bao gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Nhiên liệu: Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại VLP,
tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng
nhiên liệu chiếm một tỷ trọng khá lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với
loại VLP thông thường. Nhiên liệu của Công ty bao gồm: than củi, hơi đốt…
dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy
móc, thiết bị hoạt động.
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…

Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá mua là
giá chưa có thuế.
Chi phí thu mua gồm chi phí bốc dỡ, chi phí thuê kho bãi, chi phí bảo
hiểm và hao hụt trong định mức.
Ví dụ 1:
Ngày 2 tháng 3 năm 2010 đội thi công số 5 của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Full House Việt Nam mua của Công ty Cổ phần xi măng Tiên Sơn
30 tấn xi măng theo giá Hóa đơn GTGT số 101101 ngày 2/3/2010. Giá mua ghi
trên hóa đơn là 1.400.000 đồng/tấn (hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10%).
Vật tư được giao đến chân công trình với chi phí vận chuyển là 100.000 đồng/tấn
(giá chưa bao gồm thuế GTGT 5%) theo Hóa đơn GTGT số 101102.
Như vậy:
Giá thực tế của xi măng nhập kho = 30 x 1.400.000 + 30 x 100.000
= 45.000.000 đồng.
Ví dụ 2

:
Ngày 5 tháng 3 năm 2010 đội thi công số 5 của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Full House Việt Nam mua của Công ty Cổ phần Tiến Hà 15 tấn
thép theo giá Hóa đơn GTGT số 102101 ngày 5/3/2010. Giá mua ghi trên hóa
đơn là 14.000.000 đồng/tấn (hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Vật tư
được giao đến chân công trình với chi phí vận chuyển là 100.000 đồng/tấn (giá
chưa bao gồm thuế GTGT 5%) theo giá Hóa đơn số 102102.
Như vậy:
Giá thực tế của thép nhập kho là = 15 x 14.000.000 + 15 x 100.000
= 211.500.000 đồng.
Ví dụ 3:
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A
Tại các kho của Công ty có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác quản
lý và bảo vệ NVL. Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp nói chung
và của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Full House Việt Nam nói riêng, sản
phẩm của Công ty là các công trình, vật kiến trúc…nên luôn cố định tại chỗ nên
các điều kiện khác luôn phải di chuyển theo địa điểm của công trình, đặc biệt là
NVL. Điều này rất gây khó khăn cho công tác quản lý NVL. Ngoài ra, do ảnh
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết nên nếu NVL không được bảo quản,
cất giữ một cách cẩn thận sẽ dễ bị hư hỏng và mất mát. Do địa bàn kinh doanh
của Công ty khá rộng dẫn đến thiếu kho bãi chứa đựng và bảo quản vật tư nên
Công ty thường thuê kho bãi tại chân công trình và cử người trông coi, quản lý.
Điều này sẽ khiến cho Công ty mất thêm một khoản chi phí thuê kho bãi và cũng
ảnh hưởng đến chất lượng của NVL.
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN FULL HOUSE VIỆT NAM
Nhận thấy tầm quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty nên công tác quản lý NVL được Công ty đặc biệt chú trọng. Mỗi bộ
phận, phòng ban và mỗi cá nhân đều được phân công rõ ràng trách nhiệm của
mình trong việc quản lý NVL. Với mỗi công trình mà Công ty tiến hành thi công
thì công tác quản lý NVL ở mỗi công trình đó cũng được phân công một cách rõ
ràng và được quản lý chặt chẽ đối với mỗi công trình đó. Cụ thể, nhiệm vụ của
mỗi phòng ban và cá nhân được phân chia như sau:
Phòng thiết kế: Thông qua việc thiết kế các công trình mà Công ty sẽ thi
công, phòng thiết kế sẽ có những dự toán ban đầu về NVL cho công trình và là
người đưa ra kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc sao cho đảm bảo

lãng phí.
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,
tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật
liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát
hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện
pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế thiệt hại.
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
tình hình thanh toán với người bán người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về
vật liệu.
Phòng hành chính- nhân sự: Có trách nhiệm bố trí nhân sự sao cho phù
hợp nhất cho từng công việc. Khi có dự án mới thì phòng hành chính- nhân sự
cần phân công người đến kho bãi của công trình để trông coi NVL ở đó.
Bộ phận xưởng- thi công: Là bộ phận trực tiếp quản lý việc sử dụng NVL
tại các công trình, quản lý chất lượng, an toàn thi công công trình. Qua đó sẽ
thấy được chất lượng của NVL, sau đó sẽ đưa ra đề xuất nhằm bảo quản NVL
một cách tốt hơn.
Ngoài trách nhiệm riêng của từng phòng ban ra thì các phòng ban trong
Công ty cũng có sự hỗ trợ, liên kết với nhau trong việc quản lý NVL. Bên cạnh
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
đó, mỗi cá nhân cũng có trách nhiệm và ý thức cao trong việc quản lý NVL của

Về chứng từ kế toán, gồm:
- Phiếu nhập kho (01- VT)
- Phiếu xuất kho (02- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03- VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05- VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (07- VT)
- Hóa đơn giá trị gia tăng ( 01GTGT- 3LL)
- Hóa đơn bán hàng (02GTTT- 3LL)
Về sổ sách kế toán:
- Sổ chi tiết bao gồm:
+ Thẻ kho (S12-DN)
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S10-DN)
+ Sổ tổng hợp Nhâp- xuất- tồn (S11-DN)
- Sổ tổng hợp bao gồm:
+ Sổ nhật ký chung (Mẫu số 03a-DN)
+ Sổ cái (S03b-DN)
+ Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-DN)
2.2. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Để phù hợp với quá trình hạch toán của Công ty, công tác kế toán nguyên
vật liệu đã sử dụng tài khoản chính là TK 152. Ngoài ra Công ty còn sử dụng
một số tài khoản khác như: TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 621, 627
Nội dung kinh tế của TK 152:
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”

tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu.
Nội dung tiến hành hạch toán chi tiết vật liệu được tiến hành như sau:
- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng.
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng
từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi
(hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo
từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ
(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột
để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và
kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, triểm tra với kế
toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu.
2.3.1. Trình tự luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ 2-1
KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ
SONG SONG
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A19

một dòng trên sổ tổng hợp nhập-xuất-tồn. Cuối tháng cộng sổ tổng hợp nhập-
xuất-tồn cho từng kho vật liệu được đối chiếu với thẻ kho tương ứng.
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy được phương pháp thẻ song song có những
ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ điều tra, đối chiếu, từ đó tăng cường được công tác
quản lý nguyên vật liệu. Phương pháp này phù hợp với quy mô, loại hình sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư
nhiều và tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày. Hơn nữa việc
kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng
của kế toán. Phương pháp thẻ song song được áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có ít chủng loại, danh điểm vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ)
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
nhập, xuất ít, không thường xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế
toán còn hạn chế.
2.3.2. Thủ tục, chứng từ nhập-xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Full House Việt Nam
2.3.2.1. Thủ tục, chứng từ nhập kho nguyên vật liệu.
Khi Công ty có nhu cầu nhập nguyên vật liệu thì phòng kế hoạch vật tư
căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư và định mức kỹ thuật để lên kế hoạch cung
ứng, dự trữ vật tư trong kỳ.
Dựa trên kế hoạch cung ứng vật tư, phòng kế hoạch vật tư lấy báo giá vật
tư, sau đó lập bảng dự trữ mua vật tư và chuyển giao cho Giám đốc duyệt. Khi
đã được Giám đốc duyệt thì sẽ xin tiền tạm ứng mua vật tư tại phòng kế toán.

22
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Bộ
phận
cung
ứng
vật tư
Hội
đồng
kiểm
nghiệm
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Thủ
kho
Kế
toán
NVL
Kế
hoạch
sản
xuất
Hóa
đơn
mua

Họ tên người mua hàng: Hoàng văn Đức
Tên đơn vị: Đội thi công số 5- Công ty cổ phần ĐT & PT Full House Việt Nam
Địa chỉ: 21- Nguyễn Huy Tưởng- Thanh Xuân- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chưa trả tiền
STT Tên hàng hóa
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Xi măng Tấn 30 1.400.000 42.000.000
Cộng tiền hàng: 42.000.000
Thuế suất 10% 4.200.000
Tổng tiền thanh toán 46.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn sáu triệu hai trăm ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Công ty cổ Phần Đầu tư và Phát triển Full House Việt Nam)
Do theo hóa đơn thì xi măng chịu thuế GTGT 10% còn có thêm chi phí
vận chuyển chịu thuế GTGT 5% nên phải bao gồm cả 2 hóa đơn GTGT.
Bảng 2-2
SV: Hoàng Thị Thương - Lớp: Kế toán tổng hợp 49A23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Hóa đơn GTGT chi phí vận chuyển xi măng
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT- 3LL
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: FH/2009B
Ngày 2 tháng 3 năm 2010 Số: 101102

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT- 3LL
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: FH/2009B
Ngày 5 tháng 3 năm 2010 Số: 102101
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Tiến Hà
Địa chỉ: Đông Anh- Hà Nội
Điện thoại: 0913248063
Họ tên người mua hàng: Hoàng Văn Đức
Tên đơn vị: Công ty cổ phần ĐT $ PT Full House Việt Nam
Địa chỉ: 21- Nguyễn Huy Tưởng- Thanh Xuân- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chưa trả tiền
STT Tên hàng hóa
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Thép Tấn 15 14.000.000 210.000.000
Cộng tiền hàng: 210.000.000
Thuế suất 10% 21.000.000
Tổng tiền thanh toán 231.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mốt triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Full House Việt Nam)
Do theo hóa đơn thì thép chịu thuế GTGT 10% còn có thêm chi phí vận
chuyển chịu thuế GTGT 5% nên phải bao gồm cả hóa đơn GTGT.
Bảng 2-4
Hóa đơn GTGT chi phí vận chuyển thép
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT- 3LL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status