Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương - Pdf 25

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
o0o
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG
Sinh viên thực hiện : LÊ NGỌC THANH
Lớp : KẾ TOÁN 49A
MSSV : CQ492422
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN ĐỨC VINH
HÀ NỘI - 05.2011
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG 3
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 3
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 8
1.4. Hệ thống tài khoản và sổ kế toán của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 13
CHƯƠNG 2 15
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
THÁI BÌNH DƯƠNG 15
2.1. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 15
Giá NVL nhập kho: 15
Giá NVL xuất kho: 17
Công ty tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh vì công ty có điều kiện bảo quản riêng từng

Dương và phương hướng hoàn thiện 49
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
3.1.1. Ưu điểm. 50
3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục 52
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 54
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.55
3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu 55
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 56
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ. 60
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết. 61
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 62
3.2.6. Về giải pháp khi NVL tăng giá 65
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 70
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 71
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 72
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
NVL : Nguyên vật liệu.
TK : Tài khoản.
GTGT : Gía trị gia tăng.
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn.
ĐVT : Đơn vị tính.
STT : Số thứ tự.
QĐ : Quyết định.

Biểu số 2-1: Hoá đơn GTGT 19
Biểu số 2-2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 20
Biểu số 2-3: Phiếu nhập kho 20
2.2.2. Thủ tục luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 22
Biểu số 2-4: Phiếu xuất kho 24
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu số 2-5: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 25
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 26
Sơ đồ 2-3: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa 27
Biểu số 2-6: Thẻ kho 28
Biểu số 2-7: Sổ chi tiết vật tư 30
Biểu số 2-8: Bảng tổng hợp chi tiết vật tư 31
2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương. 33
Biểu số 2-9: Nhật kí chung 36
Biểu số 2-10: Sổ cái tài khoản 152 37
DỰA VÀO SỐ LIỆU BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN PHẦN MỀM KẾ
TOÁN SẼ TỰ ĐỘNG VÀO SỔ TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH THEO HÀNG TỒN
KHO CỦA KHO VẬT LIỆU ĐƯỜNG THÀNH NAM NHƯ BẢNG DƯỚI. LŨY KẾ
TỪ ĐẦU NĂM SẼ ĐƯỢC CỘNG DỒN SỐ PHÁT SINH NỢ, CÓ TỪ ĐẦU NĂM
ĐẾN NAY 40
BIỂU SỐ 2-11: SỔ TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH THEO HÀNG TỒN KHO 40
UBND TP HÀ NỘI 40
Biểu số 2-11: Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho 41
Biểu số 2-11: Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho 41
TỪ SỐ LIỆU THEO BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH THEO HÀNG TỒN KHO
CỦA TỪNG KHO VẬT TƯ PHẦN MỀM KẾ TOÁN SẼ TỰ ĐỘNG TỔNG HỢP
SỐ LIỆU CHO TỪNG VẬT TƯ MÀ CÔNG TY SỬ DỤNG VÀO SỔ TỔNG HỢP
SỐ PHÁT SINH THEO HÀNG TỒN KHO 42
BIỂU SỐ 2-12: SỔ TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH THEO HÀNG TỒN KHO 42

Biểu số 3-2: Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu 61
Biểu số 3-3: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì 61
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 62
Biểu số 3-4: Nhật kí mua hàng 63
Biểu số 3-5: Nhật kí chi tiền 63
Biểu số 3-6: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu 64
3.2.6. Về giải pháp khi NVL tăng giá 65
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 70
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 71
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 72
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước các
doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã không ngừng được đổi mới
và phát triển cả hình thức, quy mô và hoạt động. Trong đó ngành xây
dựng cơ bản cũng phát triển không ngừng, cùng với nó thì số vốn đầu tư
xây dựng cơ bản cũng ngày càng được tăng lên. Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng
lãng phí và thất thoát vốn. Mặt khác, các công trình xây dựng cơ bản
hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu. Do vậy, giá trị dự toán
cần được tính toán một cách chính xác. Trong đó, chi phí vật liệu là một
trong những yếu tố chính của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn

SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình
Dương.
Trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều ngành nghề kinh doanh, cùng
với nó là sự đa dạng của NVL đầu vào. Ngành nghề xây dựng là ngành có
nhiều điểm khác biệt so với các ngành khác, để tiến hành thi công nhiều công
trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khối
lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu
có vai trò, tính năng lý hoá riêng. Công ty thường sử dụng các loại nguyên vật
liệu như: xi măng, sắt, thép, cát, đá, sỏi, gạch, gỗ… Đó là những NVL cần
thiết chủ yếu được cung cấp từ nguồn mua ngoài. Do đặc trưng của ngành xây
dựng là việc tiến hành xây lắp thường diễn ra ngoài trời và chịu nhiều tác
động điều kiện thiên nhiên và những NVL đó dễ bị oxy hóa, dễ bị ẩm ướt. Vì
vậy NVL của công ty cần được chú trọng trong quá trình lưu kho, bảo quản.
Nếu bị oxy hóa hoặc ẩm ướt thì chắc chắn không sử dụng được hoặc nếu sử
dụng được thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng của công trình thi
công. Mặt khác NVL sử dụng ở công ty có đặc thù là cồng kềnh, khối lượng
lớn nên rất khó khăn trong công tác vận chuyển, bảo quản như xi măng, sắt
thép, gỗ, gạch… Không những thế địa điểm thi công sản phẩm xây lắp
thường rải rác ở nhiều nơi khác nhau do đó các yếu tố sản xuất trong đó có
NVL phải di chuyển theo từng địa điểm thi công từng công trình. Chính vì
những lí do trên mà trước khi thực hiện 1 gói thầu công ty phải tiến hành tính
toán cụ thể số lượng chủng loại NVL cần thiết để hoàn thành công trình. Nên
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
3

23 Đá hộc 152_DH M3
24 Đá dăm cấp phối lớp trên 152_DDT M3
25 Đá dăm cấp phối lớp dưới 152_DDD M3
… ……………………. …………. …
34 Gạch Ceramic 152_GC Viên
35 Gạch Granite 152_G Viên
36 Gạch 2 lỗ T 152_G2T Viên
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
37 Gạch 2 lỗ N 152_G2N Viên
38 Gạch Đặc 152_GD Viên
39 Gạch lát nền 152_GL Hộp
40 Gạch 6 lỗ 152_G6 Viên
41 Gạch viền 152_GV Viên
… ……………………. …………. …
45 Gỗ ván cầu công tác 152_GO M3
… …………………… …………. …
48 Ngói lợp 152_NL Viên
49 Ngói bò 152_NB Viên
50 Ngói đỏ 152_ND Viên
51 Ngói úp 152_NU Viên
… …………………… …………. …
55 Sơn 152_S2 Kg
56 Sơn Cova 152_SCV1 Thùng
… ……………………. …………. …
64 Thép cuộn 152_TC Kg
65 Thép tròn trơn 152_TT Kg
66 Thép phi 6+ phi 8 152_T1 Kg
67 Thép phi 10+ phi 12 152_T2 Kg

hoặc sản xuất các sản phẩm xây dựng, tạo điều kiện cho quá trình chế
tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở trạng thái
rắn, lỏng, khí. Ví dụ như xăng dầu, than các loại…
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để sửa chữa, thay thế máy
móc thiết bị thi công công trình, các phương tiện vận tải và dụng cụ thi
công khác. Bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy
trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm
lốp ô tô…
- Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không
dùng được nữa, vỏ bao xi măng… Nhưng hiện nay công ty không thực
hiện được việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi.
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây
dựng Thái Bình Dương.
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
NVL đầu vào cho các công trình thi công của công ty chủ yếu là từ mua
ngoài, một phần nhỏ là gia công chế biến. Việc thu mua nguyên vật liệu ở kho
tiến hành theo kế hoạch định mức và căn cứ vào tiến độ thi công công trình
do bộ phận kế hoạch kỷ thuật lập.
Trong quá trình thi công khi kế toán đối chiếu lượng hàng tồn kho thấy
thấp hơn lượng hàng tồn kho tối thiểu theo kế hoạch của công ty và yêu cầu
mua thêm bổ sung hoặc khi có phát sinh nhu cầu về NVL của các đội công
trình, thủ kho báo thiếu NVL xuất dùng yêu cầu cần nhập mua mới. Khi đó
phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư và định mức để lên
kế hoạch cung ứng vật tư trong kì. Dựa trên kế hoạch cung ứng vật tư, phòng
kế hoạch vật tư lấy giấy báo giá vật tư, lập bảng dự trữ mua vật tư sau đó
chuyển lên cho giám đốc duyệt. Sau khi giám đốc duyệt thì sẽ xin tạm ứng
tiền để mua vật tư tại phòng kế toán. Tiếp đó phòng kế hoạch vật tư tiến hành
thu mua NVL trên cơ sở thoả thuận giữa công ty và bên cung cấp. Hình thức

khô ráo, tránh ôxy hoá vật liệu, có thể chứa nhiều chủng loại vật tư khác nhau.
Riêng các loại cát, sỏi, đá vôi được đưa thẳng tới công trình. Khối lượng NVL
trong kho là rất lớn, lại luôn cần đảm bảo đầy đủ, tránh hư hao, mất mát để
việc thi công tiến hành đúng kế hoạch vì vậy công ty bố trí các bảo vệ trực và
theo dõi tại các kho, các công trường. Đội bảo vệ này thường xuyên kiểm tra
theo dõi quá trình vận chuyển vật tư ra, vào công trình.
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây dựng Thái
Bình Dương.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp. sản
phẩm của ngành là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn kết
cấu phức tạp và thường cố định ở nơi sản xuất. Từ đặc điểm riêng đó làm cho
công tác quản lí, sử dụng vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi
trường bên ngoài vì vậy đòi hỏi công tác quản lý vật liệu của công ty phải
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nghiêm túc chặt chẽ ở tất cả các khâu từ việc thu mua, bảo quản đến việc dự
trữ, sử dụng vật liệu. Phải đảm bảo về chi phí thu mua cũng như định mức sử
dụng vật tư cho mỗi loại sản phẩm, mỗi công trình. Tổ chức kế toán vật liệu
được thực hiện tốt sẽ giúp cho lãnh đạo công ty có những thông tin chính xác,
đầy đủ, kịp thời về nguồn cung cấp, về chất lượng, giá cả NVL, về việc sử
dụng vật liệu cũng như sử dụng vật liệu thay thế của công ty. Mặt khác quản
lý chặt chẽ vật liệu thông qua việc sử dụng hợp lý tiết kiệm giảm định mức
tiêu hao để từ đó giảm chi phí vật liệu để giảm giá thành sản phẩm của công
ty làm tăng lợi nhuận cho công ty. Để đạt được những yêu cầu đó đòi hỏi bộ
phận tài chính kế toán cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa
chọn nguồn vật tư, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phương tiện vận
chuyển và nhất là về giá mua, cước phí vận chuyển bốc dỡ…cần phải dự toán
những biến động về cung cầu và giá cả vật tư trên thị trường để đề ra biện
pháp thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm tra

thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh
nghiệp. Trong khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng cũng như chất
lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua, việc thực hiện kế hoạch
mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Phòng kế hoạch vật tư phải dựa vào kế hoạch sản xuất từng
tháng, từng quý để lên định mức việc thu mua cho chính xác, tránh mua thừa,
thiếu vật tư gây lãng phí NVL trong quá trình sử dụng.
Trong khâu nhập, xuất kho NVL: Phòng kế hoạch – kĩ thuật có trách
nhiệm chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, kiểm nghiệm chất lượng kĩ thuật, số
lượng, đơn giá của từng loại NVL khi nhập kho vật tư. Khi nhập kho vật tư,
dựa vào hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm vật tư thì cán bộ vật tư lập phiếu
nhập kho. Và khi có phiếu yêu cầu xuất vật tư thì phòng kế hoạch sẽ lập phiếu
xuất kho.
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phòng kế hoạch lập định mức sử dụng vật tư cho từng đội sản xuất và
theo dõi việc thực hiện kế hoạch sử dụng vật tư nhằm quản lí lượng NVL sử
dụng cho sản xuất để tiết kiệm NVL
 Nhiệm vụ của kế toán vật tư:
Kế toán vật liệu giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình
thực tế của việc sử dụng vật tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất cho hợp lí.
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành
thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
thu mua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm
đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công
xây lắp.
Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu,
hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ

ẩm ướt, đổ vỡ dễ dàng vận chuyển ra khỏi kho khi đem ra sử dụng. Có
trách nhiệm kiểm tra số lượng và chất lượng của từng vật tư, bảo quản
NVL tránh sự thiếu hụt, mất mát. Phát hiện và ngăn ngừa các ảnh hưởng
xấu xảy ra và đề xuất các biện pháp xử lí về NVL như: thừa, thiếu, ứ
đọng, kém phẩm chất, mất mát, hư hao…tính toán, xác định chính xác số
lượng và giá trị NVL đã tiêu hao trong quá trình sản xuất.
 Xưởng cơ khí
Là đội sản xuất trực thuộc công ty, theo chế độ hạch toán phân
xưởng có nhiệm vụ chế tạo gia công các sản phẩm cơ khí như các loại
cột thép, xà đỡ, tiếp địa và tổ chức thi công xây lắp các công trình công
ty giao. Xưởng cũng có cơ cấu và chức năng như các đội sản xuất khác.
Xưởng cũng đứng ra nhận thi công các công trình của xí nghiệp. Bên
cạnh đó xưởng còn có nhiệm vụ sản xuất một số loại nguyên vật liệu, tư
liệu sản xuất cung cấp cho các đội sản xuất khác.
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
 Bảo vệ tại công trường
Bảo vệ tại các công trường phải thường xuyên kiểm tra theo dõi quá trình
vận chuyển vật tư ra vào công trường, buổi tối thường bố trí bảo vệ trực đêm
để tránh xẩy ra hiện tượng trộm cắp gây mất mát hao hụt NVL.
 Đội trưởng đội công trình
Đội trưởng có quyền tự xác định nhu cầu nguyên vật liệu, nhu cầu tư liệu
sản xuất căn cứ vào bản thiết kế kỹ thuật
Dựa tình hình xây dựng mà các đội trưởng đội công trình sẽ yêu cầu việc
xuất vật tư để từ đó phòng kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho và thủ kho sẽ
xuất vật tư. Quá trình này đòi hỏi phải linh hoạt để tránh việc ngưng trệ quá
trình sản xuất.
Quản lí việc sử dụng vật tư một cách chặt chẽ để tránh sử dụng hoang
phí trong sản xuất, tránh hiện tượng mất mát vật tư trong quá trình sử dụng

bằng các báo cáo kế toán qua việc ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý số liệu
trên các sổ sách kế toán. Sổ sách kế toán là khâu trung gian của toàn bộ công
tác kế toán. Sổ của phần kế toán tổng hợp được gọi là sổ kế toán tổng hợp.
Các doanh nghiệp sử dụng sổ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ tuỳ
thuộc vào hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. Công ty TNHH xây
dựng Thái Bình Dương áp dụng hình thức sổ kế toán nhật kí chung.
Các sổ kế toán được sử dụng trong kế toán NVL bao gồm:
- Sổ chi tiết vật tư 152-nguyên vật liệu.
- Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn 152-nguyên vật liệu.
- Sổ nhật kí chung.
- Sổ cái TK 152-nguyên vật liệu.
- Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho.
- Sổ cái tổng hợp TK152-nguyên vật liệu.
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình
Dương.
Tính giá vật tư là 1 công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán ghi
sổ kế toán NVL. NVL của công ty được tính theo giá thực tế là toàn bộ chi
phí hợp pháp để tạo ra NVL.
 Giá NVL nhập kho:
Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương nhập kho theo giá thực tế.
NVL của công ty được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu là mua
ngoài. NVL mua về nhập tại kho dưới chân công trình nên tùy vào địa điểm
xây dựng mà công ty sẽ mua NVL của những nhà cung cấp sao cho thuận lợi
nhất. Công ty thường thỏa thuận với người bán có trách nhiệm vận chuyển,

Ví dụ 1: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0043512 ngày 7 tháng 12 năm
2010, Công ty mua vật tư của công ty TNHH Việt An gồm thép phi 6+phi 8
với số lượng 450 kg đơn giá 11,173.56 đồng/kg (giá mua chưa bao gồm thuế
GTGT 10%).
Giá nhập kho của lô hàng thép phi 6+phi 8 trên là:
= 450 x 11,173.56 = 5,028,102 (đồng)
• Nhập lại sau khi xuất đi gia công chế biến:

= + +
• Nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá = Giá do hội đồng đánh giá + Chi phí trước khi sử dụng
• Đối với NVL nhập kho từ quá trình sản xuất dư thừa thì giá nhập
kho được tính bằng giá của NVL cùng loại lần nhập gần nhất.
Giá NVL nhập = Số lượng NVL thừa x giá mua gần nhất của NVL cùng loại
SV: Lê Ngọc Thanh Lớp kế toán 49A
Giá thực tế
nhập
Giá xuất đi gia
công chế biến
Chi phí gia
công chế biến
Các chi phí sau
khi gia công
trước khi nhập
kho
16

Trích đoạn Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán Về giải pháp khi NVL tăng giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status