Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng Ngô Quyền Hải Phòng - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Phạm vi nghiên cứu 4
4. Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QỦA SXKD CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN HẢI PHÒNG 5
1.1 Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp5
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh 7
1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD 9
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh 11
1.2.1 Chỉ tiêu doanh lợi 12
1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế 13
1.2.3 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 13
1.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động 13
1.2.5 Hiệu quả sử dụng vốn 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của
doanh nghiệp 18
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 18
1.3.2 Các nhân tố bên trong 21
1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả KD của DN sau khi CPH.25
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
1.4.1 Những tác động tích cực và vướng mắc phát sinh trong quá trình
CPH các DN quốc doanh 25
1.4.2 Một số giải pháp chung cho các doanh nghiệp muốn tăng hiệu

3.2.1 Giải pháp về phía công ty 64
3.2.2 Một số đề xuất kiến nghị với Nhà nước 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIÊU THAM KHẢO 79
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 80
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 81
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Tổng sản lượng 5 năm 32
Bảng 2 : Thiết bị thi công 34
Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm (2004 – 2008) 46
Bảng 4 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2004-2005 49
Bảng 5 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2005-2006 51
Bảng 6 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2006-2007 51
Bảng 7 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2007-2008 52
Bảng 8 : Doanh thu, lợi nhuận qua các năm 53
Bảng 9 : Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 55
Bảng 10 : Chỉ tiêu sử dụng vốn hiệu quả 56
Đơn vị: tỷ đồng 56
Bảng 11 : Bảng chỉ tiêu sử dụng hiệu quả nguồn lực 57
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt nam không tránh khỏi những tác động xấu từ các cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới tiêu biểu trên các nước Anh, Pháp, Mỹ…Các
chuyên gia kinh tế trong nước và nước ngoài đã đưa ra rất nhiều kịch bản cho
nền kinh tế Việt nam 2009, nổi bật lên hai xu hướng lạc quan và bi quan.Giới
bi quan thì cho rằng kinh tế Việt nam sẽ lại rơi vào thế chông chênh lạm phát

nội lực của mình để vươn lên nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả hoạt động
SXKD.Việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD gắn với kết hợp hài hoà giữa
ba lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân. Mặt khác, đất nước
ta đang bước vào công cuộc đổi mới toàn diện nhằm xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật tiến lên chủ nghĩa xã hội. Trong sự nghiệp đó, việc xây dựng cơ sở
hạ tầng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo. Các
công ty xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đã và đang góp phần đẩy
mạnh tạo ra cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu về xây dựng của các đơn vị sản
xuất kinh doanh, góp phần lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người
dân, cũng như phục vụ các hoạt động phúc lợi khác của cộng đồng.
Công ty xây dựng Ngô Quyền là đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà
nước chuyên thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình
giao thông, sản xuất kinh doanh bê thông thương phẩm và vật liệu xây dựng,
kinh doanh phát triển nhà và vận tải thủy nội địa, tư vấn thiết kế công trình…
Hiện nay công ty đã cổ phần hóa từ năm 2005 theo chủ trương chung của
Đảng và Nhà nước, do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đứng
trước những khó khăn thách thức cũng như những thuận lợi. Để tiếp tục ổn
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
2
Luận văn tốt nghiệp
định sản xuất kinh doanh và tiếp tục phát triển trong tương lai đòi hỏi công ty
phải có cơ chế quản lý phù hợp, khoa học, có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu
của tình hình mới.
Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, được sự
chỉ dạy, hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn và sự
giúp đỡ tạo điều kiện của đơn vị thực tập, em đã có điều kiện áp dụng lý
thuyết vào trong thực tế và có những ý tưởng cho luận văn tốt nghiệp. Qua
một thời gian tìm hiểu và thấy được những vấn đề cấp thiết của công ty em
quyết định chọn đề tài:
“Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

Phòng” với nội dung chủ yếu là vấn đề hiệu quả hoạt động SXKD ở các
doanh nghiệp CPH nói chung và ở Công ty Cổ phần xây dựng Ngô Quyền nói
riêng. Báo cáo nêu bật được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, những
chỉ tiêu đo lường, những nhân tố ảnh hưởng, vai trò và bản chất hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu những vấn đề trên để thấy được những mặt tồn tại yếu
kém ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD cần khắc phục nhằm đưa ra
những giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động SXKD của
các doanh nghiệp trong thời gian tới. Hơn thế nữa luận văn còn là một tài liệu
tam khảo giúp nhà nước thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của các
công ty cổ phần hiện nay để có các chính sách biện pháp hợp lý, sát với tình
hình thực tế để góp phần giúp doanh nghiệp cũng như nền kinh té trong nước
ngày càng ổn định hơn, mạnh mẽ vượt qua thời kì khó khăn.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
4
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QỦA SXKD CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN HẢI PHÒNG
1.1 Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Trong giai đoạn kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì việc các
doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
hiện thực tất yếu. Hầu hết các doanh nghiệp đều có mục tiêu chủ đạo là gia
tăng lợi nhuận bằng cách giảm chi phí đầu vào, đổi mới nâng cao trang thiết
bị máy móc, giảm bớt nhân công, nâng cao tay nghề…Vậy hiệu quả kinh
doanh là gì và thước đo giúp thấy được hiệu quả kinh doanh, làm thế nào để
nâng cao hiệu quả kinh doanh…Tất cả những vấn đề lý luận chung đó sẽ
được giải thích cặn kẽ trong chương này.
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, tất cả các sản phẩm vật chất đều được tạo ra

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,
tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” ,tức là nó biểu hiện mối quan hệ
tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó,
phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể
hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó là tấm gương phản
chiếu giữa lơi nhuận thu được và chi phí đã bỏ ra.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
6
Luận văn tốt nghiệp
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
∗Hiệu quả về mặt kinh tế
Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình đồ tận dụng các nguồn lực để đạt
được các mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó. Nếu đứng trên phạm vi từng
yếu tố riêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề
hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả
thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, và nó phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản
xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất
và quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yếu cầu doanh
nghiệp phải phát triển theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan
trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Sự phát triển tất
yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu
cơ bản của mỗi doanh nghiệp.
∗Hiệu quả xã hội

trên có thể làm cho hiệu quả giảm xuống. Chính vì vậy, để có được một hiệu
quả không ngừng tăng lên đòi hỏi chúng ta chẳng những không giảm mà còn
phải tăng chất lượng đầu vào lên. Với nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay
nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí
nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn
vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có những sản phẩm với số
lượng, chất lượng cao, giá thành hạ. Như vậy để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ
có con đường duy nhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
8
Luận văn tốt nghiệp
lực, quản lý,… Qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng, đồng thời càng nâng cao
sức cạnh tranh của sản phẩm, của DN trên thương trường.
Như vậy, từ sự phân tích trên: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động
sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả phải
gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của DN và được thể hiện qua công
thức sau:
Hiệu quả kinh doanh (H) =
100% X
lý hîpdông sö §!îc lùc Nguån
thµnh hoµnutiª Môc
Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa
chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được
hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì
không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn
lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào
để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào,
có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí
ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho DN hoàn thành

bùng nổ dân số toàn cầu dẫn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ
ngày càng tăng cả về chất lượng và số lượng. Sự khan hiếm đòi hỏi con người
phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con
người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ
sở gia tăng các yếu tố sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản
phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
10
Luận văn tốt nghiệp
thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều
dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết
quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về
mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn
thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế. Nói một cách khái quát là nhờ vào
việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì,
sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung
cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra
chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình,
lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất
quyết định. Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu
quả hoạt động SXKD là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp. Ngoài ra hội nhập
kinh tế thế giới đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đòi
hỏi các doanh nghiệp ngày càng có nhiều biệt pháp khác biệt hóa sản phẩm,
chiến lược Marketing…nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh, có thể
nói đây là điều tất yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
∗ Một số khái niệm
−Doanh số bán: Tiền thu được từ bán hàng hoá dịch vụ.

Π
R
: Lãi ròng
Π
VV
: Lãi trả vốn vay
V
KD
: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu doanh lợi tính cho số vốn của doanh nghiệp được tính tương tự
nhưng thay đại lượng V
KD
(vốn kinh doanh) bằng đại lượng V
TC
(vốn tự có).
− Doanh lợi doanh thu bán : chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh
thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế.
D
dt
(%)
=
TR
R
100×∏
Trong đó:
D
dt
: Doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định.
TR: Doanh thu trong thời kỳ đó.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a

SD
Trong đó:
SV
NVL
: Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu.
NVL
SD
: Giá vốn nguyên vật liệu đã dùng
NVL
DT
: Giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ
1.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động
−Năng suất lao động bình quân năm:
AP
N
=
AL
Q
Trong đó:
AP
N
: năng suất lao động bình quân năm
Q : Sản lượng tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
13
Luận văn tốt nghiệp
AL : Số lao động bình quân trong năm
−Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động:
BQ



/TSCĐ
G
Trong đó:
TSCĐ: Tài sản cố định
H
TSCĐ
: hiệu quả sử dụng tài sản cố định
TSCĐ
G
: Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theo
giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến thời điểm lập báo cáo.
−Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
14
Luận văn tốt nghiệp
H

=
R

/V

Trong đó:
H

: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
V

: Vốn lưu động bình quân năm.

−Phương pháp so sánh
Là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rãi nhất. So sánh
trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã
được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
15
Luận văn tốt nghiệp
Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
− So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch.
− So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm;
− So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật - kinh tế trung bình
hoặc tiên tiến
− So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanh nghiệp
tương đương hoặc đối thủ cạnh tranh.
−So sánh các thông số kỹ thuật - kinh tế của các phương án kinh tế khác.
Điều kiện so sánh phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ
tiêu, đảm bảo thông nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu, thống nhất về đơn
vị tính các chỉ tiêu về số lượng, thời gian, giá trị.
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau ngoài
các điều kiện trên đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như cùng phương
hướng kinh doanh và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.Trong phân tích có
thể so sánh : Số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân.
−Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số
liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh
tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp
thay thế liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và
giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số.
Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các
nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân tố thay thế là nhân tố được

giữa các chỉ tiêu kinh tế.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
17
Luận văn tốt nghiệp
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết
quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực. Còn
hồi quy là phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự
biến thiên của tiêu thức nguyên nhân. Bởi vậy, hai phương pháp này có quan
hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan. Nếu quan
sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyên
nhân gọi là tương quan đơn. Nếu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu
thức kết quả và nhiều tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan bội.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của
doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
∗Môi trường pháp lý
"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy
phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh
đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp". Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên
quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu
và chấp hành đúng theo những quy định đó.
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý
lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt
động SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo
hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục
tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận. Ngoài ra các chính sách liên quan đến các
hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt
động SXKD của doanh nghiệp.

19
Luận văn tốt nghiệp
gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm
làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của
người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các
nhân tố thuộc môi trường văn hoá-xã hội quy định.
∗Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu
quả SXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh
tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm
của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các
nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực
tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp. Là tiền
đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài
chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt
động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD
của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ
cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh
của mình. Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh
nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình.
Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự
báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả
kinh tế cho các doanh nghiệp.
∗Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra
mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh Líp : tm47a
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status