LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải có vai trò vô cùng quan trọng trong
việc lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ người sản xuất tới tay người tiêu
dùng. Cùng với sự phát triển của ngành vận tải thì các hoạt động dịch vụ vận
tải cũng phát triển theo. Tuy nhiên, trong nền kinh tế vẫn đang phát triển như
hiện nay thì hoạt động dịch vụ vận tải vẫn bộc lộ những mặt hạn chế của nó.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại
Transco em đã nghiên cứu và thấy rằng hoạt động dịch vụ vận tải biển của
công ty đang còn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục nếu không nó sẽ
ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Sau quá trình nghiên cứu
cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể ban lãnh đạo và
nhân viên trong công ty, em đã đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục
những hạn chế còn tồn tại của công ty trong luận văn tốt nghiệp: “Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển
của Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại TRANSCO.”
Luận văn nêu một cách khái quát nhất các đặc điểm, các mặt hoạt động
của Công ty Transco nói chung, đặc biệt là hoạt động dịch vụ vận tải biển nói
riêng. Qua đó nêu lên những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng như
những mặt hạn chế. Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao
hơn nữa hoạt động dịch vụ vận tải biển của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài được chọn nghiên cứu với mục đích tìm ra một số giải pháp thực
tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của
Công ty Cổ phần Transco. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
1
Luận văn tốt nghiệp
núi chung ca ton Cụng ty, giỳp cụng ty cú th ng vng v ngy cng phỏt
trin, khng nh c v th ca mỡnh trờn th trng, c bit l trong bi
Transco đã giúp đỡ em có thêm kiến thức và hoàn chỉnh luận văn cho em.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
3
Luận văn tốt nghiệp
CHNG I
C S Lí LUN CHO HOT NG
KINH DOANH DCH V VN TI BIN
1.1. KHI NIM V DCH V VN TI V PHN LOI
1.1.1 Khỏi nim v c im ca dch v
1.1.1.1 Khỏi nim v dch v
T trc ti nay ó cú rt nhiu nh nghiờn cu, nh khoa hc tỡm hiu
v dch v v ó cú rt nhiu khỏi nim c a ra. Nhng hiu dch v
mt cỏch rừ rng thỡ cn bit rng dch v l mt lnh vc rt rng. Dch v
nm trong cu trỳc nn sn xut xó hi, ngoi lnh vc sn xut sn phm vt
cht ra, trong tng sn phm quc dõn, s úng gúp ca khu vc dch v
chim t trng ngy cng ln. Trong cỏc tỏc phm ca mỡnh, K.Mark ó ch
ra rng: dch v l con ca nn kinh t hng hoỏ. Khi m kinh t hng hoỏ
phỏt trin mnh ũi hi mt s lu thụng trụi chy, liờn tc thụng sut tha
món nhu cu ngy cng cao ca con ngi thỡ dch v phỏt trin. Bng cỏch
tip cn di gúc kinh t, K.Mark ó ch ra ngun gc ra i v ng lc
phỏt trin ca dch v. Dch v khụng ch cỏc ngnh phc v nh lõu nay
ngi ta vn thng quan nim m nú phỏt trin tt c cỏc lnh vc qun lý
v cỏc cụng vic cú tớnh cht riờng t nh: trang trớ tic, t vn v sc khe v
k hoch hoỏ gia ỡnh, giỳp v hụn nhõn
cỏc nc phỏt trin, dch v v khỏi nim dch v ó tn ti v phỏt
trin t lõu, c cỏc nh kinh t hc quan tõm nghiờn cu di nhiu gúc
khỏc nhau. Cỏc nh kinh t hc cng ó dựng khỏ nhiu thut ng ch dch
v nh: kinh t tam ng, kinh t mm, ln súng th ba, cụng nghip
siờu hỡnh, kinh t khu vc ba, Tuy cú nhiu tờn gi khỏc nhau nhng
ngun gc cho s ra i ca cỏc hot ng dch v ú l nn kinh t hng húa.
cách rõ ràng. Người được phục vụ chỉ có thể cảm nhận thông qua danh tiếng
hoặc thực tế đã được phục vụ.
1
Trích giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê. GS.TS Đặng Đình Đào
2
Trích giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê. GS.TS Đặng Đình Đào
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Thứ hai: Sản phẩm dịch vụ có tính không tách rời. Việc cung ứng và
tiêu thụ sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời. Một sản phẩm dịch vụ được tạo
ra cũng là lúc nó được tiêu dùng. Do vậy, thái độ ban đầu của các nhân viên
tiếp xúc, các yếu tố bên ngoài, không gian… là rất quan trọng vì nó ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng dịch vụ.
Thứ ba: Sản phẩm dịch vụ không có tính dự trữ, không thể lưu kho, lưu
bãi được. Do cung ứng và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ
không có tính dự trữ, không thể cất trữ trong kho để làm phần đệm điều chỉnh
sự thay đổi của thị trường như các sản phẩm vật chất khác.
Thứ tư: Chất lượng dịch vụ là khó đánh giá. Chất lượng sản phẩm do
sản xuất chế tạo có thể đánh giá bằng tiêu chuẩn định lượng, định tính còn các
sản phẩm dịch vụ lại phụ thuộc vào người mua, người bán, thời điểm mua
bán. Đầu tiên đó là sự tiếp xúc qua lại giữa người làm dịch vụ và người được
phục vụ không loại trừ các phương tiện của hoạt động dịch vụ, những điều
kiện và sản phẩm dịch vụ bổ sung khác. Song yếu tố tác động mạnh mẽ tới
chất lượng dịch vụ là quan hệ tiếp xúc, sự đáp ứng kịp thời những yêu cầu,
nhu cầu, lòng mong muốn của khách hàng với sản phẩm dịch vụ.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ vận tải
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ vận tải
Trong một nền kinh tế thì sản xuất và tiêu dùng là hai đầu cầu, để có
thể nối hai điểm đó ta phải có một khâu trung gian là khâu lưu thông. Chính
hng húa xut nhp khu ti dch v vn ti hnh khỏch.
1.1.2.2. c im ca dch v vn ti
Th nht: Kt qu lao ng vn ti khụng to ra sn phm vt cht mi
nh cụng nghip, nụng nghip, xõy dng c bn m ch thay i a ch ca
i tng chuyờn ch trong khụng gian. Lao ng ca ngnh vn ti khụng
lm thay i hỡnh thỏi vt cht nh kớch thc, c tớnh c, lý, húa hc m ch
lm thay i v trớ ca chỳng trong khụng gian.
1
Trớch Giỏo trỡnh kinh doanh kho, bao bỡ v vn ti
Nguyễn thị Hồng Nhung Lớp: Thơng mại 47C
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Trong quá trình vận chuyển các đối tượng từ gửi đến nhận, giá trị của
các nhân tố vận tải được tiêu dùng cũng như giá trị thặng dư do lao động vận
tải tạo ra cũng được chuyển vào giá trị của đối tượng chuyên chở.
Thứ hai: Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận tải là đồng thời.
Trong các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, sản
phẩm sau khi tách rời quá trình sản xuất thì đi vào lưu thông với tư cách hàng
hóa để sẵn sàng tiêu dùng. Như vậy sản xuất và tiêu dùng được biểu hiện
thành hai hành vi tách biệt trong không gian và thời gian.
Đối với ngành vận tải thì đối tượng vận chuyển được di chuyển cùng
với sự hoạt động của phương tiện vận tải và lao động cần thiết cho sự hoạt
động của chính phương tiện vận tải hàng hóa. Sự di chuyển của đối tượng lao
động trong không gian chính là quá trình sản xuất của ngành vận tải. Kết quả
vận chuyển không tồn tại ngoài vận tải, hai hành vi sản xuất và tiêu dùng
trong vận tải diễn ra đồng thời không thể tách rời nhau. K.Mark đã nói: Hiệu
quả có ích chỉ có thể tiêu dùng được trong quá trình sản xuất, nó không tồn tại
thành một vật sử dụng tách biệt với quá trình ấy, tức là vật sử dụng chỉ sau
khi sản xuất ra mới làm công năng thương phẩm và mới lưu thông thành hàng
hóa. Đặc điểm này lưu ý trong quá trình tổ chức và quản lý vận chuyển hàng
- Vận tải hành khách
- Vận tải bưu kiện
Trong thực tế trừ vận tải đường ống, các phương tiện vận tải có thể có
cả 3 đối tượng trên.
1.1.3.2. Theo tính chất xã hội hóa vận tải
- Vận tải công cộng (vận tải chung): là ngành vận tải hoạt động độc lập
phục vụ cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân hoặc một số ngành ở địa
phương.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Vận tải nội bộ: là vận tải trong nội bộ một doanh nghiệp sản xuất của
một hoặc nhiều công ty không tách rời hoạt động của xí nghiệp, công ty, tổng
công ty, chỉ phục vụ cho xí nghiệp, công ty, tổng công ty.
1.1.3.3. Theo các phương tiện vận tải
- Vận tải đường sắt
- Vận tải đường bộ
- Vận tải đường thủy
- Vận tải đường hàng không…
1.1.3.4. Theo cách vận chuyển
- Vận tải đường dài
- Vận tải trong nước
- Vận tải trong vùng
- Vận tải đường ngắn
1.1.3.5. Theo quy trình tổ chức chuyên chở và theo quy mô chuyên chở
- Vận tải nguyên toa, nguyên hầm (tàu)
- Vận tải hàng lẻ
- Vận tải hỗn hợp
1.1.3.6. Theo hành trình vận chuyển của phương tiện vận tải
- Vận tải đơn phương thức
năng phân tích sàng lọc những thị trường thực sự hữu ích cho mình hay
không.
Dựa vào những thông tin thu thập được, doanh nghiệp cần phân tích
tình hình cung cầu, điều kiện thị trường và xu hướng giá cả.
* Phân tích tình hình cung cầu
- Phân tích tình hình cung cần xác định rõ:
+ Số lượng doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ trên những tuyến
đường tại thị trường mình đang hoạt động.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
+ Giá cả trung bình vận chuyển hàng hóa trên những tuyến đường
tương tự.
+ Các tuyến đường có khả năng tiếp tục khai thác, phát triển.
- Phân tích tình hình cầu cần xác định rõ:
+ Khối lượng, chủng loại hàng hóa đang đứng dẫn đầu thị trường.
+ Thời vụ lưu chuyển với từng loại hàng hóa.
+ Các doanh nghiệp mạnh và các doanh nghiệp cạnh tranh của doanh
nghiệp trong những năm tới.
………
* Phân tích điều kiện thị trường
Bên cạnh những yếu tố khách quan mà doanh nghiệp dự đoán ở mức
tương đối thì doanh nghiệp cần phân tích và nắm rõ các điều kiện thương mại
có thể gặp như: quy chế pháp lý, tài chính, kỹ thuật, con người, tâm lý.
+ Điều kiện về quy chế pháp lý: các quy chế về giá cước dịch vụ…
+ Điều kiện về tài chính: thuế, hoa hồng, tỷ giá hối đoái…
+ Điều kiện về kỹ thuật: kho, bãi, phương tiện chuyên chở, khả năng
xếp dỡ…
+ Điều kiện về con người: trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công
tác của cán bộ công nhân viên, những thói quen và tâm lý sử dụng dịch vụ
- Các điều khoản khác
Khi hợp đồng dịch vụ vận tải được ký kết thì hai bên đã chính thức xác
định quyền và nghĩa vụ trong mối quan hệ giao dịch. Nếu có tranh chấp sau
này thì khi đó tòa án sẽ sử dụng hợp đồng để giải quyết vấn đề.
Hiện nay có rất nhiều loại hợp đồng dịch vụ vận tải, sau đây là một số
hợp đồng vận tải thường được sử dụng:
- Hợp đồng thuê dài hạn: đó là việc chủ hàng và chủ phương tiện ký kết
thực hiện việc vận chuyển trong một thời gian dài (thường lớn hơn 1 năm).
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Hợp đồng thuê chuyến: đó là hợp đồng mà chủ hàng chỉ thuê việc vận
chuyển hàng hóa trong phạm vi một chuyến hàng.
- Hợp đồng cho thuê có quy định số lượng tối thiểu bắt buộc: trong hợp
đồng này có điều khoản quy định rõ số lượng hàng hóa hoặc giá cước vận
chuyển tổi thiểu phải vận chuyển.
- Hợp đồng cho thuê không quy định số lượng: loại hợp đồng này
không quy định số lượng hàng hóa hay giá cước tối thiểu mà phụ thuộc vào số
hàng hóa và quãng đường vận chuyển.
1.2.3. Lập kế hoạch về nhu cầu vận chuyển hàng hóa
1.2.3.1. Nhiệm vụ của kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa
a. Phải xác định đúng đắn nhu cầu và khả năng vận chuyển hàng hóa
của đơn vị.
- Nhu cầu vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là tổng số hàng hóa
và tổng số km hàng hóa cần vận chuyển.
- Phải xác định rõ địa điểm đi đến của từng loại hàng hóa.
- Phải xác định khả năng tự đảm nhận là bao nhiêu, thuê ngoài là bao
nhiêu.
b. Cân đối nhu cầu vận chuyển hàng hóa và khả năng vận chuyển hàng
hóa.
hóa).
Khối lượng hàng hóa cần phải vận chuyển là số tấn hàng hóa cần phải
vận chuyển để thực hiện nhiệm vụ thu mua, tiếp nhận.
Khối lượng hàng hóa cần phải vận chuyển trong kỳ kế hoạch có thể
tính theo loại hàng hóa, từng phương tiện vận chuyển hàng hóa. Khối lượng
này gồm:
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ nơi mua hoặc nhập khẩu về các
kho trạm của đơn vị hoặc thẳng đến nơi giao cho khách hàng.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển đến nơi mua hàng hóa.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ kho doanh nghiệp đến kho bạn
hàng.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển nội bộ đơn vị.
Q
KL
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ … + Q
n
= ∑Q
i
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km) kỳ kế hoạch là số tấn hàng
b. X ác định khả năng đảm nhận của đơ n vị
Sau khi tính được nhu cầu hàng hóa cần được vận chuyển trong kỳ kế
hoạch, đơn vị phải xác định khả năng tự đảm nhận của đơn vị dựa trên khả
năng tự đảm nhận của đơn vị, còn lại là nhu cầu vận chuyển khác của đơn vị.
c. Lập biểu kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa của đơn vị trong kỳ
kế hoạch.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Dạng 1: Biểu kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa kỳ kế hoạch của đơn vị
Chỉ
tiêu
Đơn
vị tính
Nhu
cầu
VC
hàng
hóa
mua
vào
Nhu
cầu
VC
hàng
hóa
bán ra
Nhu
cầu
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
KH nhu
cầu vận
Chia ra theo phương tiện vận chuyển
Vận
chuyển
bằng ô tô
Vận
chuyển
bằng
đường
sắt
Vận
chuyển
bằng
đường
thủy
…
Dạng 3: Biểu kế hoạch vận chuyển hàng hóa theo từng phiên
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Nơi
phát
Nơi
nhận
1.2.4.3. Tổ chức quá trình vận chuyển hàng hóa ở doanh nghiệp
a. Chuẩn bị gửi hàng
Đây là công việc đầu tiên của quá trình thực hiện trong nghiệp vụ vận
chuyển hàng hóa. Nó bao gồm:
- Chuẩn bị hàng hóa.
Trước khi gửi hàng hóa phải làm tốt công tác chuẩn bị hàng hóa. Tiến
hành kiểm tra, phân loại, lựa chọn hàng hóa để đảm bảo cho hàng hóa gửi đi
đúng loại, đúng số lượng, chất lượng như hợp đồng đã ký. Đóng gói cẩn thận
đúng quy cách, cỡ loại, đúng yêu cầu của khách hàng, bảo đảm hàng hóa
không bị rơi vãi, hư hỏng, mất mát trên đưòng vận chuyển, tạo điều kiện xếp
dỡ lên phương tiện. Chủ hàng ghi bên ngoài bao bì một cách rõ rang, chính
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp
xác để tránh nhầm lẫn, mất mát, nếu có, ghi ký hiệu để gửi hàng hóa nhanh
chóng, thuận tiện, an toàn.
- Chuẩn bị giấy tờ gửi đi kèm hàng hóa.
Giấy tờ hàng hóa đi kèm gồm: hóa đơn, vận đơn, giấy bảo đảm hàng
hóa, biên bản kiểm nghiệm, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Nếu hàng hóa
có nhiều chi tiết phải có bản chi tiết hàng hóa kèm theo.
- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.
Phải chọn phương tiện bốc dỡ hàng hóa phù hợp với đặc điểm, tính
chất, trọng tải, khối lượng, trọng lượng hàng hóa.
+ Cần lưu ý khoảng cách vận chuyển dài hay ngắn.
+ Cần kiểm tra điều kiện của phương tiện vận tải để đảm bảo an toàn
hàng hóa.
+ Chuẩn bị phương tiện xếp dỡ hàng hóa.
- Xác định địa điểm đưa hàng hóa lên phương tiện.
Tùy thuộc loại phương tiện vận chuyển mà doanh nghiệp xác định
phương tiện vận chuyển ra nơi tập kết. Trình tự:
nhim ca ngi ch vn chuyn, tng cng hp tỏc hai bờn m bo an
ton cho hng húa.
d. Giao nhn hng húa
õy l khõu cui cựng cn phi khn trng, chớnh xỏc gii phúng
nhanh phng tin vn chuyn.
- i vi ng st, ng thy: khi hng húa n ga, cng phi thụng
bỏo cho ngi nhn hng n nhn ri chun b ghi nhn hng húa. Sau ú
bc d hng húa giao cho bờn nhn. Tin hnh chuyn hng húa ra khi
phng tin.
Nguyễn thị Hồng Nhung Lớp: Thơng mại 47C
20
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Đối với ô tô và xe thô sơ thì đơn giản hơn. Người lái xe đưa hóa đơn,
phiếu vận chuyển cho người nhận. Người nhận sẽ kiểm tra giấy tờ và tiếp
nhận hàng hóa.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ vận tải
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải thì hệ thống các chỉ
tiêu đóng vai trò rất quan trọng. Chính nó đưa lại những thông tin cơ bản nhất
về hoạt động của công ty. Thông qua các chỉ tiêu doanh nghiệp có thể xác
định mình kinh doanh có hiệu quả hay không. Mỗi chỉ tiêu được đưa ra sẽ
tương ứng với thực trạng mà doanh nghiệp đạt được. Để có thể đánh giá hoạt
động dịch vụ vận tải một cách tổng quát ta có thể sử dụng các nhóm chỉ tiêu:
* Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km)
Q
LC
= Q
1
S
1
+ Q
+ Q
2
+ Q
3
+ … + Q
n
= ∑Q
i
Q là khối lượng hàng hóa vận tải trong kỳ.
Q
i
là khối lượng hàng hóa thứ i.
* Tổng chi phí hàng hóa vận tải
CF = CF
QL
+ CF
TT
CF là chi phí hàng hóa vận tải.
CF
QL
là chi phí về quản lý.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
21
LuËn v¨n tèt nghiÖp
CF
TT
là chi phí trực tiếp: chi phí nhiên liệu, bến cảng, bảo
dưỡng…
* Doanh thu hoạt động dịch vụ vận tải
DT = Q
doanh nghiệp còn có mục tiêu an toàn và vị thế.
* Nếu coi đơn vị vận tải theo cách hiểu đơn vị theo nghĩa rộng thì các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ vận tải là:
- Niềm tin của khách hàng vào dịch vụ của công ty.
- Vị thế của doanh nghiệp trên thương trường nhờ xây dựng dịch vụ
vận tải.
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
- Khả năng xâm nhập thương trường của doanh nghiệp.
- Thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VẬN
TẢI CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các nhân tố khách quan
1.3.1.1. Chính sách quản lý của Nhà nước
Chính sách quản lý của Nhà nước về giá cước vận tải ở mỗi ngành nghề
trong một quốc gia đều chịu sự quản lý của Nhà nước và các bộ, ban, ngành
liên quan.
Đối với hoạt động dịch vụ vận tải cũng vậy, các dịch vụ kinh doanh vận
tải không thể căn cứ vào giá thành để xây dựng cước vận tải mà phải chấp
nhận giá cước theo thị trường tự do. Vì thế doanh nghiệp muốn đạt được hiệu
quả kinh doanh thì phải giảm chi phí và tăng chất lượng dịch vụ lên để thu hút
số lượng lớn khách hàng.
Đối với việc thuê vận tải theo hợp đồng thì lại phụ thuộc vào sự thỏa
mãn của chủ phương tiện với người thuê xe. Lúc này giá cước sẽ tính theo giá
thành và thỏa thuận.
1.3.1.2. Sự đồng bộ của hệ thống giao thông
Vì là một lĩnh vực kinh doanh có liên quan mật thiết tới mạng lưới giao
thông như đường sá, cầu cống, bến bãi nên sự đồng bộ của hệ thống giao
chúng đi vào hoạt động thì mới có doanh thu. Chất lượng phương tiện vận tải
tốt giúp giảm hao phí nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa, giảm chi phí bảo
dưỡng và hạn chế tai nạn. Vì vậy, Công ty cần cân nhắc phương tiện hợp lý
để đem lại hiệu quả cao nhất.
NguyÔn thÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
24
LuËn v¨n tèt nghiÖp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI
2.1.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải & Thương
mại.
• Tên Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI.
• Tên giao dịch đối ngoại: TRANSPORTATION & TRADING SERVICES
JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt tiếng anh: TRANSCO
• Địa chỉ: Số 1 Hoàng Văn Thụ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng,
• TP Hải Phòng.
• Tel: +(84-31)3821037 - 821260
• Fax: +(84-31) 3822155
• Email:
• Website:
• Loại hình Công ty: Công ty đại chúng
• Ngày thành lập: 01 - 04 - 2000
• Cổ đông chính: Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam
• Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng