ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỮU HUY
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Nông nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên , tháng 5/ 2006
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Nông nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Huy
Lớp: DH3KN1 MSSV: DKN21148
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Anh Tài
Long Xuyên , tháng 5/ 2006
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Đặng Anh Tài
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Người chấm, nhận xét 1:.............................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Người chấm, nhận xét 2:.............................................................
cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số
các chỉ số khác, để thấy được thực trạng cho vay tại
QTD Mỹ Bình. Qua đó đề ra các giải pháp này.
Nội dung của đề tài gồm 5 chương:
- Chương 1: Nói lên tầm quan trọng của đề tài.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Chương 3: Giới thiệu sơ lược về QTD Mỹ
Bình.
- Chương 4: Tiến hành phân tích tình hình cho
vay tại QTD Mỹ bình.
- Chương 5: Kết luận về đề tài.
Tuy tác giả đã cố gắng, nhưng vì khả năng tiếp
nhận của bản thân có hạn và hạn chế về thời gian
thực hiện nên không tránh khỏi những sai sót.
Hoan nghênh sự góp ý, phê bình của quí thầy cô và
các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
MỤC LỤC
-----00000-----
Chương 1: Mở đầu............................................................................................ 1
1.1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................1
1.3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài..............................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................2
Chương 2: Cơ sở lý thuyết................................................................................3
2.1. Một số khái niệm chung về cho vay............................................................... 3
2.2. Nguyên tắc cho vay......................................................................................... 3
2.3. Điều kiện vay vốn............................................................................................3
2.4. Bảo đảm nợ vay...............................................................................................4
2.5. Đối tượng cho vay........................................................................................... 4
2.6. Thể loại cho vay.............................................................................................. 5
* Sử dụng vốn..................................................................................... 16
3.5.2. Tổ chức thực hiện................................................................................16
* Về địa bàn hoạt động.......................................................................16
* Về tín dụng.......................................................................................16
* Vế lãi suất........................................................................................ 16
* Về dịch vụ chuyển tiền..................................................................... 16
* Về quản lí điều hành........................................................................16
Chương 4: Tình hình cho vay tại QTD Mỹ Bình từ 2003 –2005...................... 17
4.1. Doanh số cho vay.......................................................................................... 17
4.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn.........................................................18
4.1.2. Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn..................................20
4.2. Doanh số thu nợ............................................................................................22
4.3. Dư nợ cho vay............................................................................................... 24
4.3.1. Dư nợ cho vay theo thời hạn.............................................................. 24
4.3.2. Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn.......................................26
4.4. Nợ quá hạn....................................................................................................26
4.5. Một số chi tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại QTD MB (từ 2003-2005)29
4.6. Một vài giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng .............................30
4.6.1. Tăng cường Marketing cho QTD MB ..............................................30
4.6.2. Các giải pháp nhằm làm giảm nợ quá hạn, tăng doanh số thu nợ.32
4.6.3 Giải pháp về nhân sự trong công tác cho vay....................................33
4.7. Kiến nghị....................................................................................................... 34
Chương 5: Kết luận.............................................................................................. 35
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm từ 2003-2005............14
Bảng 2: Bảng DSCV tại QTD MB từ 2003-2005................................................ 17
Bảng 3: Bảng DSCV theo mục đích sử dụng vốn ..............................................20
Bảng 4: Bảng doanh số thu nợ............................................................................ 22
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
SDV Sử dụng vốn
ĐVT Đơn vị tính
KLTN: Tình hình cho vay tại QTD Mỹ Bình giai đoạn 2003-2005
--------------------------------------------------------------------------------
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại có hoạt động gần gũi nhất với nhân dân và nền kinh tế.
Ở các nước phát triển, hầu như không có công dân nào không có quan hệ giao dịch
với một ngân hàng. Nền kinh tế càng phát triển, hoạt động và giao dịch của ngân
hàng thương mại càng đi sâu vào mọi mặt của nền kinh tế và đời sống của con
người. Điều này càng có ý nghĩa sâu sắc hơn đối với Việt Nam, khi mà đất nước ta
đang trở mình một cách mạnh mẽ về kinh tế, cũng như văn hóa xã hội để hòa nhập
vào nhịp sống hiện đại của thế giới bên ngoài.
Trong tiến trình đổi mới và phát triển này, nhu cầu về vốn đầu tư cho sản xuất-
kinh doanh luôn đòi hỏi bức thiết, các nhu cầu vốn đầu tư ngày càng nhiều, thúc đẩy
sự đa dạng hóa các tổ chức tín dụng, và việc đa dạng hóa này không chỉ dừng lại ở
việc thành lập những ngân hàng thương mại mà còn phải có đủ các loại hình tín
dụng phong phú, thích hợp; trong đó không thể thiếu vai trò của hoạt động tín dụng
nhân dân. Nhất là đối với An Giang, là một tỉnh còn nặng về nông nghiệp, đại đa số
người dân sống bằng nghề nông, trình độ còn hạn chế và số vốn mà họ cần là không
lớn thì việc tiếp cận với các nghiệp vụ hiện đại của các ngân hàng lớn là điều không
dễ dàng. Chính vì thế, QTD ND là sự lựa chọn của họ, vì nơi đây thủ tục để giao
dịch đơn giản hơn so với các ngân hàng lớn, người dân có thể vay những món vay
nhỏ để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của mình.
Và một trong những nghiệp vụ quan trọng của một tổ chức tín dụng ở nước ta
là cho vay. Nó chính là hoạt động kinh doanh chủ yếu để tạo ra lợi nhuận, chỉ có tiền
lãi thu được từ cho vay mới có thể bù đắp chi phí tiền gởi, chi phí dự trữ, chi phí
tiếp giữa tác giả với các đối tượng phỏng vấn để nắm bắt các nguyên nhân của
vấn đề và thảo luận để đưa ra các giải pháp phù hợp.
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: từ số liệu của các báo cáo, các văn
kiện được tổng hợp, phân tích và so sánh qua các năm để đưa ra nhận xét.
Dùng biểu đồ hình cột để thấy xu hướng vận động và biểu đồ hình cầu để thấy
cơ cấu của các yếu tố cần phân tích.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn nên phạm vi
nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình cho vay tại QTD Mỹ Bình
qua 3 năm từ 2003 đến 2005, và chưa tìm hiểu được các đối thủ cạnh tranh như các
QTD Nhân dân hay các NHTM để có thể đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi hơn.
------------------------------------------------------------------------------------------------------2
SVTH: Nguyễn Hữu Huy Ngành: QTKD Nông nghiệp Lớp: DH3KN1
KLTN: Tình hình cho vay tại QTD Mỹ Bình giai đoạn 2003-2005
--------------------------------------------------------------------------------
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Một số khái niệm chung về cho vay
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó quỹ tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà QTD
đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho
vay đó đã thu hồi về hay chưa.
- Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà QTD đã thu về từ các khoản
cho vay kể cả năm nay và những năm trước đó.
- Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó QTD
hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà QTD cần phải thu về.
- Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng
b. Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp phù hợp với các chương trình phát
triển kinh tế xã hội tại địa phương; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh,
giấy phép kinh doanh; phù hợp với mục đích giao thuê, khoán quyền sử dụng
đất, mặt nước.
c. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
d. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với
quy định của pháp luật.
e. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.4. Bảo đảm nợ vay
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vay với những
tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ có thể dựa vào việc
bán tài sản để thu hồi nợ.
Tài sản đảm bảo có thể tồn tại dưới nhiều dạng :
- Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay từ QTD Mỹ Bình.
- Tài sản đảm bảo là tài sản của người đi vay.
- Tài sản đảm bảo còn có thể là tín chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
Đảm bảo tín dụng là một phương tiện cho người chủ QTD có thêm một nguồn vốn
khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản. Đảm bảo tín dụng được coi là tiêu
chuẩn xét duyệt cho vay nhưng nó không phải mang tính nguyên tắc. Tuy vậy, trong nền
kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi
dự đoán rủi ro của một tổ chức tín dụng đều mang tính tương đối. Trong môi trường
kinh doanh như vậy, đảm bảo tín dụng là một tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của
nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi
trường kinh doanh.
2.5. Đối tượng cho vay
QTD MB cho vay các đối tượng là giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và
các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển.
tích lũy.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do QTD ấn định và thỏa thuận
với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay
trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
2.9. Mức cho vay
Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng. QTD căn cứ vào:
- Khả năng nguồn vốn của QTD.
- Khả năng quản lí của QTD.
- Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
- Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố sổ tiền
gửi do chính QTD MB phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi phải trả
khi đến hạn trả nợ không vượt quá số dư còn lại của sổ tiền gửi tại thời điểm
quyết định cho vay.
------------------------------------------------------------------------------------------------------5
SVTH: Nguyễn Hữu Huy Ngành: QTKD Nông nghiệp Lớp: DH3KN1
KLTN: Tình hình cho vay tại QTD Mỹ Bình giai đoạn 2003-2005
--------------------------------------------------------------------------------
2.10. Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn
và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định. Khách hàng
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi
cho tổ chức tín dụng. Cụ thể hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hợp đồng thế chấp tài sản sản (nếu có)
- Tài sản thế chấp (nếu có)
- Báo cáo thẩm định
- Hợp đồng tín dụng
- Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay
- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có)
2.11. Thẩm định và quyết định cho vay
Sau đó cán bộ kế toán chuyển chứng từ cho cán bộ thủ quỹ để thực hiện phát
tiền vay cho khách hàng.
Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra tình hình
sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi thực trạng của tài sản dùng làm đảm bảo
tiền vay, báo cáo kịp thời cho giam đốc những biểu hiện vi phạm hợp đồng và đề
xuất biện pháp xử lí.
b. Thu nợ
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính và
nguồn trả nợ của khách hàng, QTD thỏa thuận với khách hàng về kì hạn trả nợ và
ghi vào hợp đồng tín dụng.
Mọi khoản cho vay phải được thu đủ, thu đúng thời hạn, kì hạn đã được thỏa
thuận giữa QTD và khách hàng vay vốn.
Sau khi cho vay, cán bộ kế toán phải thường xuyên theo dõi kì hạn trả nợ ghi
trên hợp đồng tín dụng để thu hồi nợ vay.
Trước ngày đến hạn trả nợ, cán bộ kế toán thông báo cho cán bộ tín dụng biết
để lập giấy báo nợ thông báo cho khách hàng hoặc gặp gỡ khách hàng vay vốn để
đôn đốc thu nợ.
Khách hàng vay vốn có thể nộp bằng tiền mặt hoặc trích từ tài khoản của mình
để trả nợ vay, cán bộ kế toán thực hiện nghiệp vụ hoạch toán, số tiền trả nợ vay
được đưa cho bộ phận ngân quỹ và tiến hành trả tài sản đảm bảo cho khách hàng.
Khi đến kì hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng vay vốn
không trả nợ đúng hạn thì phải chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu lãi
suất nợ quá hạn đối với số tiền trả chậm.
c. Thu lãi
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính và
nguồn trả nợ của khách hàng, QTD thỏa thuận với khách hàng về việc trả nợ gốc
và lãi tiền vay.
QTD thu lãi tiền vay của khách hàng theo định kì hàng tháng, quí hoặc thu lãi
và nợ gốc khi đến hạn. Khách hàng có trách nhiệm trả lãi đúng hạn.
2.14. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín
dụng tại QTD. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của QTD
càng kém và ngược lại.
------------------------------------------------------------------------------------------------------8
SVTH: Nguyễn Hữu Huy Ngành: QTKD Nông nghiệp Lớp: DH3KN1