õ
n£, 7
ĐẠI MỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ
TRẨN HỔNG QUANG
N G H I Ê N C Ứ U K H Ả O S Á T M Ộ T s ố M Ô H Ì N H
D ữ L I Ệ U K H Ô N G G I A N T R O N G H Ệ T H Ố N G
T H Ô N G T I N Đ Ị A L Ý V E C T O R
LUẬN VẢN THẠC SỸ
CHUYÊN N GÀNH: TIN HỌC
M Ả NG ÀNH: 010110
NGƯỜI IIƯỚNG DẪN: PGS TS ĐẶNG VÃN ĐÚC
j f)A HỌC Suôc. GIA HA NỘI
j TRMGTẠ^Ị-HÔn-VTi,' i hư VIỆN
No \L 'lO J A q f
L_.
_______
HẢ NỘI-2003
Hộ thống thông tin (lịa lý
Trầ n Nồng Quaiiíí
C H Ư Ơ N G I
T Ổ N G Q U A N VỀ C Á C HỆ T H Õ N G T H Ô N G T IN Đ Ị A L Ý
I. Khái niệ m v ê G IS
Có rất nhiều hệ thống phần mềm máy tính dang tồn lại để xừ lý bản dồ và
các dữ liệu không gian khác. MỘI trong số các cụm từ phong phú được dùng để mô
tả sự khác nhau đó là hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Iníòrmation
system).
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về G1S và do đó nó gây ra sự tranh luận
nhiều nhung sau đây là định nghĩa cư bủn nhất của GIS. Một hệ thống thông tin dịa
lý là một công nghệ máy tínli cơ hàn dùng dể xử lý, tổ chức và phân tích không
gian. GIS bao gồm toàn bộ các thành phần: quản lý dữ liệu cơ sở, vẽ bản đồ, xử lý
Mỗi một thành phố được gắn liền với một bản ghi trong cơ sờ dữ liệu hay trong
bảng tính. Các thuộc lính này bao gồm các thuộc tính cùa thành phổ như dân số, thu
nhập dầu ngưừi và số lượng tnrừng học. Các thuộc lính này do người dùng xác định
và nó có thể bao gồm bất cứ Ihòng tin nào liên quan den thành phố đó.
Nghiên cứu kháo sát một sổ mõ hình (lừ IìCmi không gian trong liộ thống thông tin địa lý vector (GIS vector)
7
I lệ thống thông tin địa lý
3
X *
Trân llông Quang
Một dối lượng cùa thố giới thực dược mô tá trong phạm vi bàn dò hấu như
bao gồm tất cả các tlniộc tính mù tíi dối tượnp.
Ví dụ, một bản dồ máy tính hoá thề hiện các con dường có thể gắn với một
cơ sở dữ liệu ghi các tlniộc tính như chiều dài, loại đường, bề mặt , mọi thuộc tính
dùng để thể hiện con đường trên bàn dồ.
Một mã số duy nhất sẽ dược dùng dể liên kết giữa dữ liệu trong CSDL và
đôi tượng trong phạm vi lóp bản dồ.
II) Len ” til "Class
/
1016.62
1
2
321.33
2
3
1223.25
1
Hình 2. Háng Hên kết cóc thuộc ÍỈIIỈI
Các thuộc tính tương tự có lliể được gắn với các vùng cùa bàn dồ. Một vùng
của bản dồ dược tham chiếu đến như một thực thể da giác và được xác định hởi các
Sự phong phú ciia nguồn thông till bàn dồ và vệ tinh có thể dược kết hợp
trong một mẫu mà có thổ I11Ô tả dưực sự lương tác phírc tạp của hệ thống lự nhiên.
Dù chức năng hiểu như là I11ỘI kiẻu trực giác, một hộ thống GIS có thể dược
sừ dụng dể sàn sinh ra hệ CSDL chứ không chì là các sàn phẩm như bản đồ. Các hệ
thống này cho phcp nghiên cứu dể quan sát dối tượng trong một phương thức mà
thực sự chưa được nhìn thấy trước dó . Chúng thường xuyên dược sử dụng hữu ích
trong công tác nghiên cứu GIS mà không bắt buộc phải là nhà khoa học.
Các diều kiện của trái đắl Iilur úp suất, bề mặt cỏ thể tlirợc xác dịnh bới dữ
liệu vệ tinh cung cấp vào troné, hệ thống GIS. Công nghệ GIS cho phép nghiên cứu
khả năng dể xác định sự biến dổi xảy ra trên bề mặt trái đất qua ngày, tháng, năm.
Nuhiên cứu klião sát inộl sổ 1110 hình lili liệu kliònu L*i;ui trong hộ thống thông till din lý vector (GỈS vector)
4
Hệ thống thông tin địa lý
5
Trần Hồng Quang
Ví dụ, sụ thay dổi mạnh mẽ CÌKI các mối liên hệ trong hệ tliổng, xác dịuh mức dộ
thiệt hại xảy ra ở một vùng cụ thể. Kct quà đồ lioạ dược biết nlur là một chỉ số thực
bình thường, nó biểu diễn mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống. Làm việc
với hai sự biến đổi qua thời gian sẽ cho phép nghiên cứu để xác định sự khác nhau
giữa các thời diểm của một hệ thống. Sự phân tích này có thể thực hiện được bời cả
hai là công nghệ GIS và dữ liệu số tồn lại trong vùng và phạm vi tổng thẻ.
1.3 Các phương tiện của GIS
Một hệ thống GIS hao gồm 3 thành phần cư bản; phần cứng, phần mềm và
dữ liệu. Phần cứng là máy tính và các plurơng tiện khác như lliiốt bị dầu vào và dầu
ra mà trên dó phần mềm có lliO cliạy. Phần 1110111 bao gồm các chương trình, nó cliĩ
dẫn cho máy tính những việc cần làm. Dữ liệu bao gồm các vấn đề về dồ hoạ (bản
đồ, ảnh chụp và ảnh vệ tinh), các con số hay là dữ liệu văn bản mà nó I1ÌÒ tà các đặc
tính cùa thế giới llụrc-cái mà sẽ dược vẽ trên bản dồ. Ba thành phân trên sẽ dược
trộn lẫn chặt chẽ vào nhau và can một số lượng lliao tác khác.
1.3.1 Phần cứng
• CD-ROM
• D V D
■S Các thiết bị ínniỊỊ tâm chính yểu.
• CPU
• Đâu cnòi dô lìoạ mím
• Phương tiện lưu trữ: đĩa cứng, băng lừ, đĩa quang
s Các thiết l)ị (lầu ra
• Máy in i/òng
Nghiên cứu kháo sát mội sô mõ liinh dữ liêu kliông uiíHi Iron g lìộ llìống llìông tin dịn lý vector (G IS vector)
6
I lộ thống tilônj» tin địa lý
7
Trần Hồng Quang
• Máy in màu
• ỉìúí
p l o t t e r
•S Các thiết bị (lần vào
Dữ liệu được dưa vào (ÌIS trong một khuôn dạng nhất định mà phần mềm có
thể quàn lý dược. Điều này clirực him bằng 1 trong 3 cách sau: Thao tác số lioá bàn
đồ sử dụng bảng số, máy quét, kếl C|iià dira ra clirứi dạng raster hay là vector hoặc là
việc đọc cùa máy tính kết họp vói các tliông sổ bao gồm dữ liệu bản dồ ở dạng số
raster liay là vector.
Với sự phát triển của thị t.irờng CD, DVD và sự gia tăng sử dụng nó, sẽ
dự báo trước là nó sẽ thay thế băng từ và phương tiện này sẽ được thích dùng
hơn.Với mức trung bình dữ liệu mà CD-ROM cung cấp có lliổ tới 700 Mb (DVD
lên tới 4.7 GB) và nó lưu trữ bền vững chác chan hon băng từ.
ì . Bảng kỹ thuật sổ(digitizing lahle)
Bàng kỹ thuật so rất lliỏng dụng cho các thiết bị dầu vào. Bàng kỹ thuật sổ sử
dụng con chuột đặc biệt gọi là COI1 trò hay COI1 cầu dể xác định hề mặt cùa các
thuộc tính trên bàn dồ. clúmg được ghi lại một cách an loàn lới bề mặt cùa bảng.
Nỏ hoạt động sai khác so với cách thức máy quét phảng là không đáng kể.
Trong đó bàn dồ dược cơ dộng trên một dây chuyền chuyển động trong khi cảm
biến vẫn dữ nguyên vị trí.
❖ M áy quét theo ilòng.
I-oại máy này sử dụng lia Inzer ele lliực sự quct theo dòng của bàn dồ. Các
thiết bị này cho dầu ra có chill II rợn li CHO nhung khá đắt.
nổ dù chất lượng cao trong số lioií, kỹ tluiật số hoá sử dụng bảng số rất thông
dụng. Tuy nhiên chính nhừ cường độ tự nhiên và vì thế giá trị cao của kỹ thuật số
xử lý nghiên cứu phụ thuộc vào việc lựa chon máy quét.
■S Các íììiết bị trunỵ tâm clìíitli yểu.
1 lệ thống máy tính bao goỉii CPU, hệ diều liànli,lưu trữ, hiển thị đầu vào và
đầu ra, nó lầ trung tâm cùa GIS. Việc chọn các nền tàng phần cứng (PC, trạm hoặc
xử lýda người dùng) sẽ dược phát triển nliầm xác định khả năng cùa GIS mà dược
xác định bởi cà hai thông so là kliíi năng xứ lý và khả năng lưu trữ. Từ khi phẩn
mềm hoại dộng trong phạm vi liộ (.liều hành và trên mỗi nền tàng phàn cứng cho
phép chạy được nhiều hệ tliều hành thì việc lựa chọn phần cứng sẽ xác định sự mở
Nghiên cứu kliíio sál một số mô liinli ilfr lieu kliôim ginn trong hệ Ihôiif* thông ùn địa lý vector (GIS vector)
8
Hệ tliốiiỊ» (hông tin ílịỉi lý
9 T ra il I lồng Quang
rộng của phần mềm sail này. Nhìn xa hon nữa, việc quyết định lựa chọn GIS dễ sử
dụng thi người dùng SC bị giói lụm trong việc lụa chọn phần cứng mà plìần mồm cỏ
thể chạy trên đó.
Iliện nay có 3 loại chính
1. Cấu hình hệ thống thấp nhất là loại PC hay máy trạm chất lượng thấp với
dung lượng lưu trữ nhỏ, một người SƯ dụng và rất ít câm biến từ xa và yêu cầu xứ
lý ảnh thấp.
2. Hệ thống trung bình: các PC hay là máy trạm được nối mạng có bộ nhớ
lớn hơn, cơ sở dữ liệu phírc tạp lion, yêu cầu xử lý và phân tích nhiều ảnh hơn.
3. 1 lệ thống chất lượng cat) Iihal. Nhiều hộ lliong máy tính mini hay là máy
Thành pliàn thừ hai cùa CÌIS lủ phần mềm, cluìng dược sử tlụng dẻ liến hành chỉ
dẫn cho máy lính biết công việc được yêu cầu bởi người dứ dụng.
Việc lựa chọn nền tàng phần cứng sẽ xác dịnh luỳ chọn các phần ;r.ềm GỈS. Khi
lựa chọn phần mềm GIS phải xem xél và quyết định việc lựa chọn đó có dễ sử dụng
dối với phần mồm :
( 'hức Iiăng
Kha Iiăng
Sô niỊirời c/ìing
Niỉân sách
lliện nay cỏ rất nhiều các sán phiim phần mỏm GIS liên thị trường mà pliạrn vi
lừ vẽ các bản đo dơn giàn nlial tới các công cụ phân lích không gian phức tạp.
Thêm vào dó phần mềm CÌIS hầu lililí dược sử eking rất hiệu quả dể có được những
phần niềm đồ lioạ nhằm giúp cho công việc VC hàn đồ và xuất hàn bàn tlồ có chất
lirợng cao và các gỏi xứ lý lừ trong bàn dồ và lược đồ là rất quan trọng như là các
bàng mẫu báo cáo hay các lài liệu kliác.
Do sự phong phú. da dạng cùa các plìần mềm dang tồn tại mà nó thường được
thiết kế vói những ý tướng ứng dụníi, dặc hiệt, việc chọn hệ thống GIS sẽ tiến hành
theo yêu cầu của người sử dụng.
Nghiên cứu kháo Sĩìl môt sò mũ hinh ilũ liC‘11 khòiii! Iii;m lionu hộ (liốni* Ihòng (111 địa lý vector ((ÌIS vcclor)
10
Hệ thống thông till địa lý
Ầ '
Trân Hông Quang
I.3.3 l)ũ liệu.
Thành phần thứ ba và rất quan trong của G1S đó là dữ liệu được đưa vào máy
tính. Khi chúng ta cài đặt một hệ thống GIS cho một ứng dụng đặc hiệt thì thông
thường giá trị của dữ liệu là virợl lên hết. Giá trị của G1S là giá trị dữ liệu nhận
được ở dầu vào. Thêm vào dó là giá trị được cập nhật và dữ liệu gốc giúp cho công
việc tính toán những thay dổi dã xáy ra kố từ khi phát sinh bùn dồ nguyên gốc và
tập dữ liệu thuộc tính.
các đặc tính có thể dược mã lioá sứ dụng topoỉogy. Topology định nghĩa vị trí của
các thuộc tính liên hệ với nhau không phụ thuộc vào khoảng cách của đối tượng với
so với gốc tọa độ.
Người ta sử dụng Topology dẻ bicu diễn dồ lioạ của thố giới thực. Ví dụ, một
bản đồ số có thể được yêu cầu dỏ tìm kiếm thông tin về vị trí của đối tượng trong
phạm vi 100m cho một mục dícli hoặc những gì có thẻ gần kề đối tượng dó.
Nglìiên cữu kháo sát một sổ mò hỉnh dữ liệu không gian trong hệ thống thông tin (lịa lý vector (GIS vcctor)
12
Hệ thống thông tiu địa lý
13 Trầ n Hồng Quang
Cấu trúc dữ liệu kiêu RASTHR biêu diễn các thuộc tính điểm, dường vùng
sử dụng mộl ma trận giá trị.
Sự chính xác của việc biền diễn bằng raster phụ thuộc vào phạm vi kích cỡ
và dô phân giải của các ỏ lưới llieo cả hai chiều. Mỗi một Ihuộc tính bao gồm 1 tập
các ỗ, chúng có cung giá trị và (lược gắn cho mỗi ô.
original map
Hình (). Men (Hen rasier
♦> Sau đây ỉà báng tỏm tát thuận lợi và không thuận lợi của k ĩ thuật Raster
Thuận lợi
Không tliuộn lợi
Câu trúc dữ liệu dơn giản, có khá năng
mô phỏng
Khôi lượng dữ liệu lớn , khó mô hình
hoá mạng
Thuận lợi khi áp dụng kĩ thuật chồng
lớp trên bản dồ
Độ phân giải thâp sẽ ảnh h'.!Ởng tới dữ
liệu
Phát trien ứng dụng nhanh (lên các ánh
Khó biêu diên môi quan hệ hình học,
• Xác định tính đúng đắn
• Soạn thảo và chỉnh sứa
❖ Môt sỗ phuong tlnìc lấy tltT liêu khônII gian
• Số hoá bàn đồ giấy
Nghicn ciru kháo sái một sô mò lìỉiili (lù liõii khôni* ụian Irong hC' tliổng lliông tin địa lý veclor (G IS vcctor)
14
Hệ thống thông tin địa lý
15
T rầ n Hồng Quang
• Số hoá phân bố
• Quét bàn đồ để lạo hàn dồ raster
• Quét bàn dồ để tạo ra bản đồ chuyển dổi thành dạng vector
• Cho đẩu vào là bân dồ sô được tạo ra bởi phương thức thứ ba
II.3 Xử lý d ữ liệu
11.3.1 Lựa chọn và phục hồi
Khả năng cùa GIS là dùng dể xem xét và phục hồi lựa chọn thông tin từ
CSDL dịa lý là rất quan trọng. Các dặc lính của bàn đồ có thổ được phục hồi trên cơ
sờ các thuộc tính.
Nhiều hệ thống GIS hầu như đều cỏ khả năng tìm kiếm CSDL sứ dụng ngôn
ngữ truy vấn cấu trúc theo chuẩn quốc tế SQL (Structured Query Language). SQL
cho phép người dùng xây dụng công thức mô tả trực chuẩn phức tạp dựa trên cơ sở
dựa chọn CSDL.
Công việc tìm kiếm trên bàn dồ cỏ thể làm bằng cách định nghĩa một vùng
hỉnh tròn hoặc hình chữ nhật và tiến hành Lính loán hình học dể xác dịnh tal cả các
đối tượng nằm trong phạm vi vùng día lý tlirợc định nghĩa.
Một bàng thuộc tính dùng dồ lưu trữ dữ liệu thuộc lính dược kết hợp với các
đối tượng trong hàn đồ.
Việc nối giữa bản đồ và báng dữ liệu là một con số mã tham chiếu duy nhất.
Mã này có thể là một trong hai: toạ dô địa lý của các dặc lính hoặc là mã số dược
định nghĩa. Mỗi bàn ghi của bảng bao gồm dữ liệu liên quan tới đối tượng được gắn
khai thác nguồn tài nguyên ví dụ như loại dal thích hợp cho việc trồng cây hoặc
trồng tái sinh rừng.
Trong hình dưới đây, phép lôgíc toán học AND được sử dụng để chọn những
vùng đất được bao phú bởi đa giác 15 trên bản đồ 1 và đa giác X trên bản đồ 2. Diều
này có thể cho phép dưa ra những quyết định khi chọn lựa các vị trí khác nhau trên
bản đồ.
Ngliiôn cứu kháo sát một số mô hình ciữ liCu không gian trong hộ thống thông tin dja lý vcctor (G1S vector)
16
Hệ thống tlifmg till (lia lý
17
Trần I long Quang
Hình 7. Kĩ thuật chồng !ởp
11.3.3 Phân tích trên mạng
Phân tích trên mạng là toàn bộ quá trình của việc dịch chuyển thông qua
mạng tuyến tính nlnr là các luồng hoặc ckrờng. Cùng một lúc một mạng có thể tiến
hành nhiều sự phân tích. MỘI trong những loại mạng phân tích thông tlụng nhất là
mạng xác định dưừng di ngắn nhai qua mạng. Bal kỳ mội biến nluV nào từ một thuộc
lính dữ liệu nào dược gan vào những tlưừng lliắng tạo nên mạng, như là khoảng
cách, tốc độ hoặc là mức cua I trạng chày, có the dược sử dụng làm cơ cờ cho con
dường phân tích nhanh nlial. Nó cũng có thể sinh ra một cụm dữ liệu dựa trên lượng
giá giông như khoảng lliời gian truyền (hông lin tù môt diểm trên mạng lứi một
người sử dụng dã dược xác định lnrức. Mỗi (.licm có một thuộc tính, có giá cùa việc
truyền thông từ một điểm tói một người sứ dụng ( một điểm dặc biệt).
11.3.4 Sự phân tích trục quaII
Ncu dữ liệu không gian ba chiều - như một mô hình số độ cao (DEM) được sinh
ra để hỗ trợ sự thực hiện mô hình thông tin địa lý. Điều đó có thể tiến hành sự
phân tích trông thấy dược, lìang việc xác tlịnh rõ vị trí quan sát ( ton Hộ và đô cao),
có thể xác định vị trí nào trong vùng đất nghiên cứu sẽ cỏ thể trông thấy được từ
một điểm dặc biệt.
Nghiẽn cửu kháo sál mót sổ mô hình (lữ liêu không gian trong lìệ thống thông tin ilia lý vector (GIS vector)
GIS.
Có hai cách phân loại kỹ llniậl dữ liệu mà thường được sử dụng để tạo ra dữ liệu
không gian hỗ trự cho việc thục lili (ÌIS. Phân loại dầu tiên là khả năng nhận biết tù
NghiCn cữu khảo sát một sổ mô hình dữ liệu không gian trong hệ thống thông tin địa lý vector (GIS vector)
18
Hệ thống thông tin địa lý
19
Trần Hồng Quang
xa nhừ dó mà nhũng thùng tin ứ xa có the dirực liếp nhận mù không cần liên lạc trực
liếp với dối tượng thing clirực nghiên CÚII. Khà Iifmg viền tliáni liên quan tiến việc sử
dụng hình ảnh vệ tinh. Việc thu những hình ảnh là những dữ liệu thô và nhất thiết
phải được xừ lý chế biến dể tập dữ liệu dó sứ dụng được. Những phương pháp này
thường xuyên dược sù' dụng dể lạo nên dữ liệu bàn dồ cơ sở và cũng dược SUY luận
và những hình ảnh không gian tlirực SƯ dể hình thành dữ liệu theo chú dề có liên
quan lởi phạm vi ứng dụng cụ thỏ. Vệ tinh dụng rộng rãi nhất dc tạo ra dill sứ dụng
và những vùng đất đirực che phú bời bán dồ
Loại hình tliír hai ciui the hệ kỹ lluiật không gian là việc vẽ bàn do dal sử
dựng bằng một loạt những phương tiện khác nhau.để ghi lại những hiện tượng về
thế giới tlụrc. Cách thức tiếp cận kỹ lluiật loại này là rất phù hợp cho những khu vực
địa lý nhỏ nơi mà mức độ chính xác cao dồi hỏi. Nhũng loại kỹ thuật này thường
xuyên được sử dụng để nắm hắt nguồn dữ liệu không gian cụ thể.
111.1 Khảo s á t đất.
111.1.1 Nhũng plnrong pliỉíp quan sát truyền (liốug
Trước sự phát Irien trong các lĩnh vực hàng không, hoá học, vật lý và cơ khí cho
phép những plurơng pháp khác nhau trong việc thu nhập những thông tin về hình
học của bề mặt trái đất. Việc thu những dữ liệu không gian dã được thực hiện bằng
việc đo đạc những đặc tính trái đất bằng tay. Bề mặt trái đất được khảo sát bằng
việc dùng máy kinh vĩ (dụng cụ của những người vẽ bản đồ địa hình dùng để do các
góc chiều ngang và chiều tháng dửng) cùng khớp với việc do bằng tay và khoảng
cách giữa những điểm đã được khảo sát. Máy kinh vĩ là dùng để do các góc và sự
21
Trần Hồng Quang
l$ụl‘ Mỹ. Những vệ linh cùa (il’S truyền sóng xung diệu (sóng vô tuyến) dưới dạng
sóng diện từ. Một điểm tiếp nhộn dưới mặt đất tiếp nhận sóng vô tuyến và xác định
vị trí các điểm tiếp nhận bằng phép dạc tam giác do vậy dể tạo nên dược vị trí 2
chiều thì phải có ít nhất là 3 vệ linh, để đạt được vị trí 3 chiều tức là bao gồm cả góc
chiếu thì phải cần ít nhất là 4 vệ tinh.
GPS dược sứ dụng với 2 mục dícli : duy trì bàn dồ căn bàn và việc nam hắt CÍÍC
thuộc tính của dữ liệu. Việc cập nhật những bản đồ cư sở với những đặc điểm về
đường , sự chính xác tới từng mét luôn được đòi hỏi và trong khi việc thu nhận dữ
liệu như là vị trí cùa các cổng ra, vào nơi công viên thì sự chính xác đến một vài
mét luôn được đáp ứng.
lỉình 9. lỉệ thống (lịnh vị GPS
Việc chỉ sử dụng một GPS sẽ không mang lại sự chính xác khi xác định vị trí (từ
15m đến 150m). Đe nâng cao sự chính xác một điểm 2 trạm nhận di dộng dược sử
dụng trong sự kết nối với một trạm cơ sở mà vị trí của nó đã dược biết tới. Bằng
việc kết hợp cách dọc tir Irạm tiếp nhận cư sờ và 1 tlơn vị di dộng cùa GPS thì có
thể lạo ra sự hiệu chỉnh khác nhau và cài thiện sự chính xác từ 5mm đến 15m. Điều
đó phụ thuộc vào loại thiết bị dã dược sử dụng.
Ngày nay GPS dã dược sử dụng thông dụng cho việc thu nhận dữ liệu cho loàn
bộ hệ thống GIS. GPS có thuận lọi liưn so với các phương pháp quan sát mặt đất vì
vị trí chính xác cùa một vật iluực ghi lại có thổ được nhận ra mà không cần liên
Nghiên cứu klìảo sát mộ! sổ mò liinh dữ liệu không mnn trong hệ (hống thông tin dịa lý vector (GIS vcclor)
21
I lệ thống thông tin địa lý
22
T it,:: í^ỊỊọnọ
quan den bất kỳ điểm nào khác. l)o vậy việc tập liựp tất cả các dữ liệu cỏ liên quan
đến các mục tiêu riêng biệt và khác hiệt rõ rệt như là các cực phát điện là rất có ích.
Các phương pháp quan sát lìiặt clất ở trên dược sử dụng để tiếp nhận dữ liệu đều
tinh là nguồn dữ liệu bản dồ rất quan trọng chúng có thể cung cấp những loaị bàn dồ
cập nhật hiện có một cácli nliMiih nhất hoặc In thể hiện bàn đồ mới. Trong một số
trường hợp, những hình ảnh vệ tinh có thỏ là nguồn dữ liệu duy nhất cùa dữ liệu bàn
dồ. Thêm nữa , những hình lililí vệ lililí cung cấp phương pluíp một cách nhanh, hiệu
quả và có giá trị tích cực đối với những thông số cập nhật hiện nay hoặc là những
bản đồ dữ liệu tương tự. Nhung hình ánh vệ tinh thường được sử dụng để tạo bản đồ
tỉ lệ 1: 25000 và 1: 250 000.
II 1.2.1 Quang phổ điện từ
Có rât nhiều loại phóng xạ có trong cuộc sống hàng ngày: tia cực tím, sóng điện
từ từ lò vi sóng và tia X quang trong nghành y học. Tất cả những tia phóng xạ điện
từ này là một phần của những nhóm gọi là quang phổ điện từ. Mỗi một pliần của
điện từ quang phổ đều có bước sóng và lần số mà chúng ta sù' dụng dể nhận biết
chúng, ria X quang có bước sóng ngắn nhưng tần xuất lại cao. Tia cực tím , tia sáng
có thể nhìn thấy dược gần với tia hồng ngoại, tia hồng ngoại nhiệt và sóng cực ngan
mỗi loai đều có bước sóng ngày càng dài hơn Iilurng tần xuất yếu lìơn. Diện từ
quang phổ dược trinh bày tiên hình dưới dây. Nó dược chia ra thành những khoảng
từ tia gamma ngắn cho tiến birởc sóng cùa sóng vô tuyến. Phần của diện lừ quang
phổ mắt thường có thể nhìn thấy dược nhưng rất íl (chỉ với ánh sáng có thể nhìn
thấy được). I lầu hết các vệ lililí liều sử dụng phóng xạ điện từ dể hình (hành bề mặt
trái đất từ những đặc điểm nhận biết lừ xa của bề mặt trái tlál. Mỗi phần cùa điện tù
quang phổ dều có những dặc tính riêng cùa chúng. Nlũmg thiết bị do được thiết kế
để lựa chọn và khảo sát những phần cùa diện lừ quang phổ mà chúng sẽ cho chúng
ta biết lliông tin mà chúng ta cần.
Nghiên cứu kháo SỎI một số mỏ Itinlì ilừ liêu không gian Iroim liC thống Ihông tin đja lỷ vector (CÌIS vcctor)
23
Ilệ thong thông tin địa lý
24
Trần Hồng Quang
EARTH
ENERGY
VISIBLE
/ / / / /
7 / / /
y TT’JFRATÍRn
Ĩ
PHOTOGRAHUC
BANDS
IHBRMALIK
ï
RADAR
K ƯA^TD
X B,MqD
L BAND
Hình 1(1. Quang phổ diện từ
Tất cả các vật thể đều phàn chiếu ánh sáng mặt trời và phát ra những nguồn năng
lượng bên trong chúng do vậy việc do sự phản xạ và phóng xạ như là dấu hiệu cho
sự nhận dạng vật thể. Ví dụ phần tia hồng ngoại cùa quang phổ dược sử dụng dể
đưa thông tin về các vậl thể khác, llụrc VỘI và các loại dá. Phàn có thẻ tlìấy được cùa
tia quang phổ được dùng dể lấy tliỏng tin về hề mặt đất hoặc hệ thống khí hậu trái
đất.
III.2.2 Quá tiin li XII lý null
Trước khi những ảnh vệ linh có thể tlược làm tinh che để tạo nên dữ liệu sử
dụng hữu dụng, thì một khoảng thời gian xử lý hình ảnh là cần thiết. Việc sừa chữa
Nghiên cứu kháo sát một số mô hinh ilữ liçii không rjnn trong hộ tỉiổng lliông till it ja lý vector (GIS vector)
24