Nghiên cứu đánh giá một số mô hình trồng mây nếp - Pdf 83



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 1 -
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN XUÂN HÂN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG MÂY NẾP
(
Calamus tetradactylus
Hance
) Ở VÙNG NÚI PHÍA BẮC
LÀM CƠ SỞ ĐỂ PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Huy Sơn

Thái Nguyên – 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 1 -
LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình
đào tạo cao học khoá 14 trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Để hoàn thành đƣợc luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cơ quan, đơn
vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả. Đặc biệt là TS. Nguyễn Huy Sơn đã trực tiếp
hƣớng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong
suốt quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Sau đại học, các thầy cô giáo trong khoa Lâm
nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình học tập. Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn sâu sắc
nhất đến TS. Nguyễn Huy Sơn đã giúp đỡ tận tình cho tác giả trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ của các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản, Trung tâm Nghiên
cứu cà phê Ba Vì cùng bạn bè đồng nghiệp và các cán bộ địa phƣơng nơi tác giả
thực hiện đề tài. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ đó.

1.1.7. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng Song Mây …........................................................09
1.1.8. Những nghiên cứu về sâu bệnh hại ....................................................................12
1.1.9. Thị trƣờng và giá trị từ Song Mây .....................................................................12
1.1.10. Nghiên cứu về loài Mây nếp Calamus tetradactylus Hance ............................13
1.2. Ở TRONG NƢỚC ............................................................................................. 14
1.2.1. Phân loại và phân bố của các loài Song Mây .....................................................14
1.2.2. Nghiên cứu về bảo quản và xử lý hạt giống .......................................................16
1.2.3. Nhân giống bằng thân ngầm và nuôi cấy mô ....................................................17
1.2.4. Nghiên cứu kỹ thuật trồng Song Mây ................................................................18
1.2.5. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ Song Mây ................................................20
1.2.6. Nghiên cứu về loài Mây nếp Calamus tetradactylus Hance) ………………….21
1.3. THẢO LUẬN .................................................................................................... 22
Chƣơng 2. MỤC TIÊU - GIỚI HẠN - NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 23
2.1. MỤC TIÊU ........................................................................................................ 23
2.1.1. Mục tiêu chung ………………………………………………………………...23
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………………...23
2.2. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................... 23
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 24
2.3.1. Điều tra đánh giá thực trạng một số mô hình trồng mây nếp ở Hà Nội (Hà
Tây cũ).........................................................................................................................24
2.3.1.1. Đánh giá thực trạng các mô hình đã có …………………………………….24 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
2.3.1.2. Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng …………………24
2.3.2. Đánh giá thực trạng một số mô hình trồng Mây nếp tại Bắc Kạn ……………..24
2.3.2.1. Ảnh hƣởng của mật độ đến khả năng sinh trƣởng của Mây nếp sau 4 năm trồng .... 24
2.3.2.2.

4.1.1. Đánh giá thực trạng các mô hình đã có của nhân dân ………………………..36
4.1.1.1. Đặc điểm đất trồng Mây nếp ………………………………………………...37 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
4
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình khu vực điều tra.................................................................41
4.1.1.3. Tình hình sinh trƣởng và sinh sản của cây Mây nếp trong mô hình ................. 41
4.1.1.4. Kỹ thuật và kinh nghiệm gây trồng Mây nếp trong các mô hình ………..49
4.1.2. Ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng sinh trƣởng của Mây nếp ....50
4.1.2.1. Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng của cây Mây nếp sau 1
năm trồng. ……………………………………………………………………………50
4.1.2.2. Ảnh hưởng của độ tàn che đến khả năng sinh trưởng của cây Mây nếp sau 1
năm trồng. …………………………………………………………………………….52
4.1.2.3. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng của cây Mây nếp sau 1 năm
trồng. …………………………………………………………………………………54
4.1.2.4. Ảnh hưởng của số lần chăm sóc đến khả năng sinh trưởng của cây Mây nếp sau
1 năm trồng....................................................................................................................57
4.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG MÂY
NẾP TẠI BẮC KẠN ................................................................................................ 61
4.2.1. Ảnh hƣởng của mật độ đến … của Mây nếp sau 4 năm trồng…………………...61
4.2.2. Ảnh hƣởng độ tàn che đến khả năng sinh trƣởng của mây nếp ………………..62
4.2.3. Ảnh hƣởng của lƣợng phân bón đến khả năng sinh trƣởng của Mây nếp …………63
4.2.4. Ảnh hƣởng của mật độ và tàn che đến khả năng sinh trƣởng của Mây nếp ……….64
4.2.5. Ảnh hƣởng tổng hợp của mật độ, độ tàn che và phân bón đến khả năng sinh
trƣởng của cây Mây nếp sau 4 năm trồng ……………………………………………66
4.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT SỐ MÔ HÌNH MÂY NẾP
TRỒNG TẠI QUẢNG NINH .................................................................................. .... 74
4.3.1. Hiện trạng rừng trƣớc khi làm giàu bằng Mây nếp ……………………………74
4.3.2. Kỹ thuật làm giàu rừng …………………………………………………………75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6
MỤC LỤC CÁC BẢNG

Bảng 01: Thống kê các loài Mây phân bố tự nhiên ở các vùng sinh thái ....................... 15
Bảng 02: Kết quả xử lý nảy mầm hạt C. tetradactylus Hance ........................................ 16
Bảng 03: Ảnh hƣởng các biện pháp kỹ thuật đến sự nảy mầm của cây C. tetradactylus
Hance ........................................................................................................................... 17
Bảng 4.1: Kết quả phân tích một số tính chất lý hoá tính chủ yếu ............................ 39
Bảng 4.2: Đặc điểm khu vực gây trồng ................................................................. 41
Bảng 4.3: Sinh trƣởng đƣờng kính gốc và chiều cao vút ngọn ................................. 42
Bảng 4.4: Số cây trong bụi ......................................................................................... 44
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của độ tàn che đến chỉ tiêu sinh trƣởng của cây Mây nếp sau
1 năm trồng ...................................................................................................... 51
Bảng 4.6: Ảnh hƣởng của độ tàn che đến chỉ tiêu sinh trƣởng của cây Mây nếp sau
1 năm trồng ...................................................................................................... 53
Bảng 4.7: Ảnh hƣởng của phân bón đến các chỉ tiêu sinh trƣởng của cây Mây nếp
sau 1 năm trồng ................................................................................................ 54
Bảng 4.8: Ảnh hƣởng của số lần chăm sóc đến chỉ tiêu sinh trƣởng của cây Mây nếp
sau 1 năm trồng ................................................................................................ 57
Bảng 4.9: Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trƣởng của của cây Mây
nếp sau 4 năm trồng ......................................................................................... 61
Bảng 4.10: Ảnh hƣởng của độ tàn che đến khả năng sinh trƣởng của của cây Mây nếp
sau 4 năm trồng ................................................................................................ 63
Bảng 4.11: Ảnh hƣởng của phân bón đến khả năng sinh trƣởng của của cây Mây nếp
sau 4 năm trồng ................................................................................................ 64

Ảnh 09: Mây nếp trồng phân tán ở xã Phú Cát ................................................... 48
Ảnh 10 - Toàn cảnh khu vực trồng 2,0 ha Mây ở xã Khánh Thƣợng - huyện Ba
Vì ...................................................................................................................... 59
Ảnh 11: Mây nếp sau 1năm trồng 4 lần chăm sóc (2 cây/hố) .............................. 59
Ảnh 12: Mây nếp sau 1năm trồng ở mức tán che 0,6 (1 và 2 cây/hố) ................... 60
Ảnh 13: Mây nếp sau 1 năm trồng ở mức tán che 0,4 (1và 2 cây/hố) ................... 60
Ảnh 14: Công thức trong thí nghiệm .................................................................. 72
Ảnh 15: Công thức MĐ2T4-2 cây Mây nếp sau 4 năm trồng ................................ 72
Ảnh 16: Công thức MĐ1T6-2 cây Mây nếp sau 4 năm trồng ................................ 73
Ảnh 17: Công thức MĐ2T6-2 cây Mây nếp sau 4 năm trồng ................................ 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 2 -
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ

Bểu đồ 01: Đường kính gốc cây Mây nếp tại các địa phương ................................. 43

hẹp. Đặc biệt giai đoạn từ 1990-1995, tổng diện tích rừng chỉ còn hơn 9 triệu ha, độ che
phủ của rừng còn khoảng gần 28%, đất trống đồi núi trọc cao nhất là 11.768 triệu ha,
chiếm khoảng 35,7% tổng diện tích tự nhiên.
Đƣợc sự quan tâm của Chính phủ, trong những năm gần đây diện tích rừng cũng
nhƣ độ che phủ của rừng nƣớc ta đã tăng lên đáng kể. Theo số liệu thống kê của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn đến hết năm 2008 thì diện tích đất có rừng đã đạt
13.118.773ha, độ che phủ đạt 38,7% [7].
Mặc dù diện tích và độ che phủ của rừng tăng nhƣng chất lƣợng rừng vẫn còn
rất thấp. Hầu hết ngƣời dân miền núi chƣa thể sống đƣợc bằng nghề rừng, đời sống còn
rất nhiều khó khăn.
Bên cạnh các sản phẩm chính của rừng là gỗ, lâm sản ngoài gỗ có vai trò hết sức
quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của ngƣời dân sống ở gần rừng
cũng nhƣ đóng góp đáng kể cho việc phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa phƣơng.
Trong vài thập kỷ vừa qua lâm sản ngoài gỗ đã thu hút đƣợc sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà quản lý và các nhà kinh doanh cả ở trong và ngoài nƣớc. Đặc biệt,
cây Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance) là một trong những loài lâm sản có giá trị
đứng hàng thứ 3 sau gỗ và tre nứa (Vũ Văn Dũng, 1996) [11].
Mây nếp có những đặc tính kỹ thuật quý nhƣ: tính chịu lực cao, đồng đều,
bóng đẹp, mềm dẻo, dễ uốn, dễ kết hợp với kim loại và các vật liệu khác nhƣ gỗ,
da, nhựa... Vì vậy, cây Mây nếp là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất nhiều mặt
hàng nhƣ đồ gia dụng, bàn ghế, sản phẩm mỹ nghệ dùng trong nƣớc và xuất khẩu.
Các sản phẩm làm từ Mây nếp của nƣớc ta đã đƣợc xuất khẩu sang nhiều nƣớc và
vùng lãnh thổ nhƣ: Nhật Bản, Đức, Ý, Hồng Kông, Singapo, Cuba… Mỗi năm ƣớc
tính nhu cầu sử dụng khoảng 15.000 tấn Mây nếp để làm hàng xuất khẩu (Nguyễn
Quốc Dựng, 2000). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 2 -
Nhu cầu thị trƣờng Mây nếp đƣợc dự báo ngày càng lớn, song nguồn nguyên liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 3 -
Chƣơng 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Phân loại thực vật và phân bố các loài Song Mây
Song Mây thuộc họ cau dừa (Aracaceae) phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới. Trên thế giới có khoảng 600 loài Song Mây thuộc 14 chi. Chi Calamus có
400 loài và chi Daemonorops có 115 loài, đây là hai chi lớn nhất. Những chi khác có
số loài ít hơn nhƣ Korthalsia (26 loài), Plectocomia (16 loài) và Ermospatha (11 loài)
còn lại chín chi khác với số loài dƣới 10, trong đó có ba chi chỉ có một loài
(Calospatha, Myrialepis và Retispatha). Đặc biệt, ba chi là Ermospatha (12 loài),
Laccosperma (7 loài) và Oncocalamus (4 loài) chỉ phân bố ở Châu Phi. Còn lại các loài
khác đều phân bố ở Đông Nam Á và Trung Quốc, có một số ít loài mây phân bố ở phía
Bắc Đại Tây Dƣơng (Uhl & Dransfield, 1987; Dransfield, 1992) [35].
Theo số liệu thống kê của nhiều tác giả, hiện có 104 loài phân bố ở bán đảo
Malaca, 79 loài ở Sahba và 105 loài ở Sarawak. Philippin có 70 loài trong đó có 12 loài có
giá trị kinh tế. Indonesia có 300 loài, Myanma có 30 loài, Trung Quốc có 30 loài, Ấn Độ
có 40 loài, Australia có 8 loài nhƣng là những loài không có giá trị (dẫn theo Nguyễn
Quang Khải, Trần Ngọc Hải, 1999) [21]. Riêng ở Đông Nam Á có 9 chi, trong đó có 316
loài. Chi Mây nếp (Calamus) có số lƣợng nhiều nhất gồm 133 loài, trong đó có khoảng 50
loài Mây có giá trị kinh tế đƣợc sử dụng nhiều ở các nƣớc trên thế giới (Vũ Văn Dũng, Lê
Huy Cƣờng, 1996) [11].
1.1.2. Đặc điểm vật hậu của một số loài Song Mây
Quá trình ra hoa, kết quả của các loài Song Mây cũng đã đƣợc nhiều tác giả
nghiên cứu, chi Plectocomia chỉ ra hoa 1 lần rồi chết, các chi khác ra hoa hàng
năm. Một số loài ra hoa nhƣng lại không đậu quả. Trong khi đó các loài C.
tetradactylus, C. simplicifolius, C. diosius, D. margaritae lại ra hoa và quả khá

Mây nƣớc (Daemonorops magaritae), kết quả cho thấy quả chín vào tháng 11-12, có
lớp vỏ dày, vỏ hạt cứng, nhiều nhựa. Quả sau khi thu hái đƣợc tách vỏ, ngâm hạt trong
nƣớc sau đó chà sát cho hết phần cùi, chất nhựa còn dính lại và phơi hạt trong bóng
râm. Khối lƣợng 1.000 hạt còn khoảng 1.500-1.700 gam, độ ẩm hạt đạt từ 29-31% thì
tỷ lệ nảy mầm đạt từ 65-85%, nếu độ ẩm hạt dƣới 29% tỷ lệ nảy mầm giảm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 5 -
Tại Ấn Độ việc nhân giống Mây sử dụng theo 3 cách: Bằng hạt, tái sinh tự
nhiên và thân ngầm. Hạt Mây rất nhanh mất sức nảy mầm, nhƣng nếu đƣợc chọn lọc
và bảo quản ở nhiệt độ 22-28
o
C thì hạt có khả năng nảy mầm cao trong phạm vi 6
tháng (Goel, 1992) [42].
Có rất nhiều nghiên cứu về phƣơng pháp bảo quản và xác định tỷ lệ nảy mầm
hạt giống Song Mây nhƣ loài C. Simplicifolius đƣợc bảo quản trong cát ẩm ở nhịêt độ
5-8
o
C cho tỷ lệ nảy mầm là 70% sau 3 tháng (Yin, 2000) [48]. Hạt của loài D.
margaritae bảo quản trong môi trƣờng vỏ dừa đƣợc nghiền nát với độ ẩm 55-65%
đựng trong túi nhựa thông khí ở nhiệt độ 15
o
C cho tỷ lệ nảy mầm 64-71% sau 6 tháng.
Giống Mây có thể đƣợc cất trữ dƣới dạng hạt và quả, dựa trên nghiên cứu về các
loài C.merillii và C.manilensis, giống của hai loài này chỉ có thể cất giữ đƣợc 4 tháng
trong điều kiện lạnh (tủ lạnh), hai tháng trong nhiệt độ thƣờng trong phòng. Quả (hạt)
chƣa xử lý có thể cất giữ đƣợc bảy tháng trong điều kiện bảo quản lạnh và ba tháng với
nhiệt độ thƣờng nhƣng tỷ lệ nảy mầm thấp (11% - 15%) [39].
Theo J.K.Rawat, D.C Khanduri (1998) [42] khi nghiên cứu bảo quản hạt Mây ở Ấn

Ngoài việc nhân giống bằng hạt, các nhà khoa học trên thế giới cũng đã tiến hành
các phƣơng pháp nhân giống vô tính nhằm phục vụ công tác chọn giống chất lƣợng cao.
Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng mới chỉ tập trung nghiên cứu hai phƣơng pháp là nuôi
cấy mô và nhân giống bằng thân ngầm.
1.1.5.1. Nhân giống bằng nuôi cấy mô
Nhân giống bằng phƣơng pháp nuôi cấy mô đã đƣợc Umali – Garcia (1985) nghiên
cứu khảo sát cho 11 loài thuộc chi Calamus và 2 loài thuộc chi Daemonorops, kết quả có 3
loài thuộc chi Calamus đã hình thành mô sẹo và phát triển thành cây hoàn chỉnh. Ngoài ra,
Yusoff & Manokaran (1985) đã thành công khi nuôi cấy phôi của loài C. manan thành mô
sẹo và tạo cây con hoàn chỉnh trên hai loại môi trƣờng MS (1962) và Y3 (1976). Đặc biệt,
loài C. manan trên môi trƣờng MS có bổ sung chất điều hoà sinh trƣởng BDA hoặc
Kinetin (10
-6
-10
-4
M). Yusoff (1989) cũng nuôi cấy thành công từ đỉnh chồi. Cùng thời
điểm loài G. trachycoleus cũng đã đƣợc Dekkers và Rao (1989) nuôi cấy mô thành công
trên môi trƣờng MS có bổ sung chất điều hoà sinh trƣởng 2,4-D và NAA (5mg/l) (dẫn
theo Nguyễn Minh Thanh, 2008) [32].
Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu nhân giống Mây bằng phƣơng pháp
nuôi cấy mô rất đƣợc quan tâm và đƣợc bắt đầu từ những năm 80 ở Viện thực vật
học Kunming (Trung Quốc), đáng chú ý là công trình của Zhuang Chengi (1987),
bƣớc đầu đã nghiên cứu sơ bộ trên 2 loài C. yunnanensis và C. obvoideus. Đến
những năm 90 của thế kỷ trƣớc nhiều loài Mây cũng đã đƣợc nghiên cứu và xây
dựng đƣợc quy trình kỹ thuật sản xuất nhƣ C. egregius, C. simplicilius, D. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 7 -
margaritae và D. jinkinsiana. Đến năm 1998 các loài đƣợc nghiên cứu và đã đƣợc


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 8 -
triển trên cành để chúng lớn lên nhƣ một cá thể cây hoàn chỉnh. Chồi bên trên rễ còn
nguyên vẹn cũng là vật liệu tốt để trồng đối với Mây mọc cụm, chúng đƣợc tách và cấy
trong túi bầu, đặt trong vƣờn ƣơm, nhất là với các loài C. travacoricus, C. thuaitesii, C.
gamblei… đƣợc chứng minh là thành công theo phƣơng pháp nhân giống này (Biswas
and Dayal, 1995) [42].
Ở Indonesia đã xây dựng thành rừng Mây giống nhằm thu hạt phục vụ cho
việc gieo trồng trên quy mô lớn. Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào
các loài Mây có giá trị kinh tế, trong đó Mây nếp là loại đƣợc nghiên cứu nhiều
hơn so với các loài khác.
1.1.6. Đặc điểm sinh thái của một số loài Mây
Các nhân tố sinh thái có ảnh hƣởng khá rõ đến quá trình sinh trƣởng phát
triển của thực vật nói chung và các loài Song Mây nói riêng. Do vậy, đặc điểm
sinh thái của một số loài Mây có giá trị kinh tế cũng đã đƣợc nhiều nhà khoa học
trên thế giới quan tâm nghiên cứu, có thể nêu một số công trình nghiên cứu điển
hình nhƣ sau:
Nghiên cứu về chế độ ánh sáng của Xu, Hangcan và cộng sự (2000) [47] đã
cho thấy loài Calamus egregius không ƣa sáng hoàn toàn, loài C. simplicifolius cần
che sáng 50% khi trồng ở trên rừng. Ngoài nhân tố ánh sáng, đất đai cũng là yếu tố
quan trọng ảnh hƣởng khá rõ đến khả năng sinh trƣởng của các loài Song Mây. Kết
quả của nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rằng sinh trƣởng của loài C.
truchycoleus, C. caesius, C. scipionum và C. tumidus rất thích hợp với đất bồi tụ;
loài C. egregius, C. ornatus, C. tetradactylus thích hợp với đất ẩm giàu dinh dƣỡng;
loài C. javensis thích nghi rộng với nhiều loại đất; loài C. ovoideus sinh trƣởng
mạnh ở nơi đất thoát nƣớc; còn loài C. wuilong sinh trƣởng tốt ở nơi đất có nhiều
mùn; loài C. tetradactylus và D. margaritae thích hợp với đất hơi chua. Rất ít loài
mây trong chi Calamus sinh trƣởng ở độ cao địa hình từ 1.000m trở lên, hầu hết đều
thích hợp dƣới 1.000m. Đa số loài mây thích nghi với điều kiện ẩm độ cao và lƣợng

Nam tỉnh Quảng Đông đã gây trồng đƣợc khoảng 20 triệu cây con trong rừng tự nhiên,
chủ yếu là loài C. tetradactylus và một số diện tích nhỏ loài D. margaritae (Xu, 1985,
1989). Ở đây Mây đƣợc trồng rất phổ biến theo phƣơng thức nông lâm kết hợp, trồng dƣới
tán cây ăn quả hoặc quanh các khu vƣờn. Trƣờng hợp gây trồng Mây theo phƣơng thức
tập trung mang tính thƣơng mại thì đƣợc trồng xen kẽ trong các khu rừng trên đất thấp, các
khu rừng đã khai thác, các rừng cây bụi, các rừng trồng và trong các rừng cao su.
Theo PROSEA (1998) thì Mây nếp đƣợc trồng phổ biến ở Trung Quốc theo phƣơng
thức nông lâm kết hợp, trồng dƣới tán cây ăn quả hoặc dƣới tán cây quanh các khu vƣờn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 10 -
Trồng Mây nếp trong vƣờn đem lại thu nhập ổn định cho ngƣời dân. Trên quy mô lớn, Mây
nếp đƣợc trồng xen trong các khu rừng phục hồi và rừng trồng. Nơi trồng Mây nếp đảm bảo
độ chiếu sáng từ 40 – 50%, cần bón thêm phân hữu cơ. Mây nếp đã đƣợc trồng thử nghiệm
theo các cự ly 1 x 3m, 2 x 3m và 1 x 4m. Cây con đƣợc trồng 1 hoặc 3 cây/cụm. Tại tỉnh
Quảng Đông, Mây nếp đƣợc trồng thử nghiệm ở các sƣờn đồi, đợt đầu thu hoạch vào
năm thứ 7 với năng suất bình quân khoảng 1,2 tấn/ha/năm. Năng suất chung cho một
chu kỳ kinh doanh khoảng 25năm có thể đạt 6tấn/ha/năm. Đây là loài cây đƣợc khuyến
cáo trồng rộng rãi ở miền Nam Trung Quốc.
Năm 2000, IPGRI đã tổng hợp một số mô hình nghiên cứu về Song Mây ở
Trung Quốc cho thấy Mây nếp là một trong những loài cây có giá trị kinh tế cao và
đƣợc gây trồng nhiều ở đảo Hải Nam – Trung Quốc, hàng năm cung cấp cho thị trƣờng
từ 3.000-6.500 tấn, trong đó chủ yếu là Mây nếp.
 Ở Indonesia
Những nông trƣờng Mây đầu tiên và thành công nhất đã đƣợc thiết lập tại các
khu vực xung quanh Barito, Kapuas và Kaharjan tại Kalimantan vào khoảng năm 1850
(Van Tui, 1992). Hội truyền đạo Cơ đốc giáo đã khuyến khích việc gây trồng 2 loại
Mây có đƣờng kính nhỏ là Calamus tetradactylus và C. caesius cho dân làng trên
những mảnh đất nhỏ. Từ đó, những mảnh đất nhỏ trồng Mây đã đƣợc kéo dài dọc theo

nhƣng mới chỉ có ít loài và ở qui mô nhỏ. Ngoài việc trồng Mây lấy sợi, loài C.
manillensis còn đƣợc trồng rộng rãi trong vƣờn cây ăn quả của hộ gia đình để làm thuốc
chữa trị bệnh ho (Fernando & Palaypyon, 1988). Một số loài Mây đƣợc sử dụng để trồng
trong các mô hình rừng trang trại nhƣ loài D. mollis, C. dimorphacanthus và C.
vidalianus. Đến nay việc gieo trồng ở quốc gia này đã đƣợc mở rộng và hàng năm nƣớc
này xuất khẩu Mây đạt kim ngạch khoảng 30 triệu USD.
 Ở Thái Lan
Ở Thái Lan cũng bắt đầu từ năm 1968, chủ yếu là loài C. caesius với diện
tích 196,8ha; năm 1979 trồng thêm đƣợc 48ha; năm 1980 diện tích trồng Mây
tăng lên 320ha và năm 1989 diện tích lên đến 640ha (Bhodthipuks &
Ramyarangsi, 1989). Đến năm 1991 một số loài Mây có giá trị nhƣ C. rudentum,
C. longisetus, C. latifolius, C. caesius… đƣợc trồng trên ít nhất 160ha. Ngoài
việc tăng diện tích trồng hàng năm, nƣớc này còn khuyến khích trồng Mây trong
vƣờn nhà, dƣới tán rừng, đặc biệt là trong những đồn điền cao su. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- 12 -
1.1.8. Những nghiên cứu về sâu bệnh hại
Từ năm 1998 đến năm 2003 nhiều tài liệu của Trung Quốc, Malaysia, Đông
Nepal đã đề cập đến 4 loại mọt đục Mây gồm: Tribolium castaneum, Frilobium sp.
Sitophilus oryzae, Trogoderma granarium. Ngoài ra, bệnh đốm lá Mây
(Melanconium sp, Pyrenochaeta sp), bệnh khô lá Mây (Colletotrichum sp) cũng đã
đƣợc nghiên cứu. Đáng chú ý là tài liệu của Phạm Khánh Sơn, Trần Võ Hùng
nghiên cứu ở Malaysia về khu hệ côn trùng ở Peninsular đề cập đến sâu hại Mây.
Nhật bản cũng đã tiến hành nghiên cứu loài mọt Platypus calamus.
Nhiều công trình nghiên cứu rệp hại ngọn Mây, sâu đục ngọn Mây, bệnh
thối thân Mây (Botryodiplodia sp) và bệnh khô lá Mây. Một loài bƣớm mới phát
hiện vào năm 2003 trên cây Mây nếp là loài Callerya ở Đài Loan, đục ngọn cây
Mây. Trong gây trồng và chế biến Mây cần tích cực phòng trừ những loại sâu bệnh

30’ vĩ độ
Bắc và cả ở Hồng Kông.
Là loài cây ƣa ẩm nhƣng cũng có thể sinh trƣởng và phát triển tốt trên độ cao 700m
so với mực nƣớc biển. Trong điều kiện rừng tự nhiên nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa,
với tần suất xúât hiện khoảng 800 bụi/ha. Mặc dù có thể phát hiện thấy chúng có mặt cả ở
những vùng đất trũng ẩm ƣớt và lƣu vực các con sông. Tuy nhiên, chúng không chịu đƣợc
ngập úng. Mây nếp sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng trong những điều kiện nhiệt độ
không khí khoảng 20 – 30
o
C; lƣợng mƣa hàng năm trên 1.300mm; độ ẩm tƣơng đối trên
78%; độ tàn che khoảng 50%; đất tốt giàu mùn hoặc trung bình; độ pH 4,5 – 6,5
(J.Dranfield, 1998) [42].
Việc nhân giống thƣờng dùng bằng hạt nhƣng cũng có thể sử dụng phƣơng pháp
tách chồi. Hạt đƣợc tách và làm sạch ngay sau khi thu hái quả chín nhằm nâng cao tỷ lệ
nảy mầm của hạt. Có thể làm sạch vỏ quả và áo hạt bằng cách chà sát với cát hoặc
trong nƣớc. Hạt đã làm sạch, giữ độ ẩm ở 25 – 30%, hạt đƣợc ngâm ở trong nƣớc trong
vòng 1-3 ngày, sau đó gieo trên các luống cát có che nắng tỷ lệ nảy mầm của hạt có thể
đạt tới 98%. Sau khi nảy mầm 50 – 60 ngày thì đem cấy vào bầu và chăm sóc trong
vƣờn ƣơm từ 15 – 18 tháng, khi cây có từ 7 – 9 lá có thể mang đi trồng. Trồng theo các
khoảng cách 1 x 3m, 2 x 3m, 1 x 4m, cây con đƣợc trồng 1-2cây/cụm, cần bón thêm
phân hữu cơ. Nơi trồng Mây nếp có thể trồng xen trong các khu rừng phục hồi, rừng
trồng hoặc có thể sử dụng biện pháp nông lâm kết hợp nhƣng đảm bảo độ tàn che 0,4-
0,5. Sau khi trồng 6 – 7 năm có thể thu hoạch 1 – 2 tấn/ha/năm. Năng suất chung cho
một chu kỳ sinh trƣởng 25 năm có thể đạt 6 tấn/ha/năm, đây là loài cây đƣợc khuyến
cáo trồng rộng rãi ở miền nam Trung Quốc (J. Dranfield, 1998) [42].
Aziah và Manokaran (1985) đã đề cập đến các phƣơng thức nhân giống Mây khác
nhau, trong đó có nhân giống Mây nếp, ông kết luận rằng nhân giống Mây vẫn thƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

trở lên (Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Quang Việt và Nguyễn Quang Khải, 2000) [25].

Trích đoạn Phân loại và phân bố của các loài Song Mây Nghiên cứu kỹ thuật trồng Song Mây Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ Song Mây Nghiên cứu về loài Mây nếp Calamus tetradactylus Hance) Ảnh hƣởng của mật độ đến khả năng sinh trƣởng của Mây nếp sau 4 năm trồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status