Đánh giá một số mô hình khai thác thức ăn chăn nuôi bò - Pdf 83

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG THỊ THÖY HẰNG

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MÔ HÌNH
KHAI THÁC THỨC ĂN CHĂN NUÔI BÕ
TẠI HAI TỈNH BẮC KẠN VÀ VĨNH PHÖC
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thày cô giáo đã tận tình
tham gia giảng dạy lớp Cao học Sinh K15. Các thày cô đã hun đúc thêm cho
chúng em lòng đam mê khoa học cũng như ý chí vượt khó để vươn lên. Giúp
chúng em tiếp thu tốt hơn những thành tựu của khoa học hiện đại, nắm chắc
khoa học Bộ môn, để khi trở về cơ quan có thể đóng góp được nhiều hơn cho sự
nghiệp phát triển giáo dục nói riêng và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương nói chung.
Việc học tập sẽ không thể tiến hành được thuận lợi nếu như không có sự
giúp đỡ có hiệu quả của Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban giám hiệu,
khoa Sau đại học và các Phòng, Ban chức năng của trường Đại học Sư phạm -
Đại học Thái Nguyên. Không biết nói gì hơn, em xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
các tổ chức nói trên.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh chị em học viên lớp Cao học
Sinh khoá 15 của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã gắn bó, sẻ chia mọi
niềm vui, nỗi buồn với nhau trong suốt thời gian học tập. Chúc các anh, chị và các
bạn luôn có sức khoẻ dồi dào, có nghị lực to lớn để tiếp tục học tập, chiếm lĩnh các
đỉnh cao mới của khoa học.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cơ quan đang công tác, gia
đình, bạn bè, người thân đã luôn động viên, khích lệ em trong quá trình học tập.
Chính những sự động viên kịp thời và chân thành đó đã giúp em quyết tâm học tập
và hoàn thành tốt được việc học tập của mình như hôm nay.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2009
Tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DS:

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1.1: Số lƣợng đàn bò trên thế giới ................................................................... 4
Bảng 1.2: Tiêu thụ sữa ở các khu vực trên thế giới .................................................. 5
Bảng 1.3: Sản lƣợng sữa trên thế giới cho từng giống vật nuôi năm 2001 ............... 6
Bảng 1.4: Sản lƣợng sữa trên thế giới phân theo vùng năm 2001 ............................. 7
Bảng 1.5: Tiêu thụ thịt bò trên thế giới .................................................................... 7
Bảng 1.6: Số lƣợng đàn bò 1996 - 2004 ................................................................... 8
Bảng 1.7: Sản lƣợng thịt bò 1996 - 2004 ................................................................. 9
Bảng 1.8: Sự biến động đàn bò sữa giai đoạn 1996 - 2004 ....................................... 9
Bảng 1.9: Biến động sản lƣợng sữa của các giống bò qua các năm ........................ 10
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất sữa và tiêu dùng sữa trong nƣớc
giai đoạn 1995 - 2003 ............................................................................................ 10
Bảng 1.11: Sản lƣợng Vật chất khô và chất lƣợng những loài cỏ
trên vùng đất thấp vào 45 ngày cắt ......................................................................... 14
Bảng 1.12: Sản lƣợng VCK của cỏ Ghinê tía cắt sau 30 ngày ................................ 14
Bảng 1.13: Thành phần hoá học và giá trị dinh dƣỡng của một số loài cỏ .............. 20
Bảng 2.1: Khí tƣợng thủy văn tỉnh Bắc Kạn .......................................................... 33
Bảng 2.2: Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm xã An Tƣờng .......................................... 36
Bảng 2.3: Khí tƣợng thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................... 37
Bảng 4.1: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang ................... 49
Bảng 4.2: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh ..................... 56
Bảng 4.3: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu ............................ 62
Bảng 4.4: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên ................. 72
Bảng 4.5: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên ................. 76
Bảng 4.6: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên ................. 80
Bảng 4.7: Sinh khối của thảm tại xã Dƣơng Quang ............................................... 87
Bảng 4.8: Sinh khối của thảm cỏ tại xã Phƣơng Linh............................................. 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.2.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới ......................... 12
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc Việt Nam ............................ 15
1.3. Những nghiên cứu về đồng cỏ tự nhiên ....................................... 16
1.3.1. Nghiên cứu về thành phần loài ................................................. 16
1.3.2. Nghiên cứu về năng suất ......................................................... 17
1.3.3. Nghiên cứu về chất lƣợng cỏ ............................................................... 18
1.4. Vấn đề sử dụng và thoái hoá đồng cỏ ............................................. 20
1.5. Các loại thức ăn và đặc điểm thành phần dinh dƣỡng của cỏ,
cây trồng làm thức ăn cho bò ................................................................................ 22
1.5.1. Các loại thức ăn ................................................................................... 22
1.5.1.1. Thức ăn thô ....................................................................................... 22
1.5.1.2. Thức ăn tinh ...................................................................................... 22
1.5.1.3. Các phế phụ phẩm ngành trồng trọt ................................................... 23
1.5.1.4. Thức ăn khoáng ................................................................................ 23
1.5.2. Đặc điểm thành phần dinh dƣỡng của cỏ, cây trồng làm thức ăn ............... 23
1.5.2.1. Cỏ hòa thảo ....................................................................................... 23
1.5.2.2. Cây họ Đậu ....................................................................................... 24
1.5.2.3. Cây trồng khác .................................................................................. 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
1.6. Nhận xét chung ....................................................................................... 27
CHƢƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU ........... 28
2.1. Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội xã Dƣơng Quang, Phƣơng Linh
và xã Hà Hiệu tỉnh Bắc Kạn .......................................................................... 28
2.1.1. Xã Dƣơng Quang ................................................................................. 28
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 28
2.1.1.2. Đặc điểm xã hội ................................................................................ 29
2.1.1.3. Đánh giá chung ................................................................................. 29
2.1.2. Xã Phƣơng Linh .................................................................................. 30
2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 30

3.2.2.4. Đánh giá chất lƣợng cỏ ..................................................................... 40
3.2.2.5. Phân tích mẫu đất ............................................................................. 47
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 49
4.1. Thực trạng nguồn thức ăn gia súc tại các địa phƣơng
của Bắc Kạn .................................................................................... 49
4.1.1. Các thảm cỏ tự nhiên trong vùng nghiên cứu ............................. 49
4.1.1.1. Điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang ................................................... 49
4.1.1.2. Điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh..................................................... 56
4.1.1.3. Điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu ............................................................ 62
4.1.2. Thành phần dạng sống ......................................................................... 71
4.1.2.1. Điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang ................................................... 71
4.1.2.2. Điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh..................................................... 76
4.1.2.3. Điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu ............................................................ 80
4.1.3. Năng suất và chất lƣợng cỏ ở các điểm nghiên cứu .............................. 87
4.1.4. Kết quả điều tra và phân tích mẫu đất ........................................... 93
4.1.5. Các thảm cỏ trồng trong vùng nghiên cứu ........................................... 94
4.2. Các thảm cỏ tự nhiên và cỏ trồng tại Vĩnh Phúc ........................... 95
4.2.1. Các bãi cỏ vùng ven sông Hồng ............................................... 95
4.2.1.1. Thành phần loài ................................................................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
4.2.1.2. Năng suất và chất lƣợng đồng cỏ ven sông Hồng .................... 99
4.2.2. Cỏ trồng ............................................................................... 100
4.2.2.1. Năng suất cỏ ...................................................................... 100
4.2.2.2. Chất lƣợng cỏ .................................................................... 101
4.3. Thực trạng về khai thác thức ăn hiện nay của từng địa phƣơng ............. 101
4.3.1. Thực trạng về khai thác...................................................................... 101
4.3.2. So sánh các mô hình chăn nuôi .......................................................... 103
4.3.3. Đánh giá và đề xuất phƣơng hƣớng .................................................... 104
Kết luận và đề nghị ...................................................................................... 107

khá lớn khoảng 45- 50 triệu tấn thịt, giá trung bình một kg thịt bò từ 5- 6 USD/ kg.
Nền kinh tế nƣớc ta đang phát triển, nhu cầu về thịt bò ngày càng lớn, tuy
vậy thịt bò bày bán trên thị trƣờng nƣớc ta vẫn chƣa nhiều, thịt bò bày bán hầu hết
là bò cày kéo, bò thải loại hoặc bò già chất lƣợng thịt không cao, ngƣời tiêu dùng
chƣa thật ƣa thích [33].
Hiện nay, chăn nuôi bò sữa ở nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh. Giải
quyết thức ăn và kỹ thuật nuôi dƣỡng là những yếu tố có tính quyết định đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của chăn nuôi bò sữa. Trong 10 năm gần đây
đàn bò sữa của nƣớc ta phát triển khá mạnh năm 1992 cả nƣớc có 13.080 con,
năm 1999 đã lên đến 24.401 con, năm 2000 tăng lên 34.982 con và năm 2001 đạt
41.241 con. Từ khi thực hiện Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001
về một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa, đàn bò sữa năm 2002 đã tăng
lên 54.000 con. Nhƣ vậy trong vòng 1 năm đàn bò sữa đã tăng lên 20.000 con,
bằng cả giai đoạn 20 năm (1973-1992). Có đƣợc những thành công trên, ngoài
các yếu tố quản lý, thú y thì yếu tố quyết định vẫn là giải quyết tốt, đầy đủ thức
ăn cho bò, nhất là thức ăn thô xanh (cỏ trồng, phụ phẩm nông nghiệp). Có thể
khẳng định rằng: chỉ có trồng cỏ mới có thể nuôi đƣợc bò sữa. Bên cạnh đó, các
gia đình chăn nuôi bò thịt vẫn còn thói quen chăn thả là chính, không trồng cỏ
hoặc ít dùng, vì thực tế hiệu quả đem lại là rất thấp. Các thảm cỏ tự nhiên bị
thoái hóa cao, ngày càng không đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi [26].
Để có thể nâng cao đời sống và đảm bảo an toàn về môi trƣờng sinh thái
cần có sự chuyển đổi phƣơng hƣớng sản xuất, đặc biệt là với chăn nuôi đại gia
súc. Với mục đích xác lập đàn gia súc ổn định lâu dài cho chiến lƣợc phát triển
kinh tế và tìm các phƣơng án sử dụng hợp lý loại hình đồng cỏ, cây cỏ tự nhiên,
cỏ và các cây trồng khác, chúng tôi đã chọn nghiên cứu Đề tài: "Đánh giá một
số mô hình khai thác thức ăn cho chăn nuôi bò tại hai tỉnh Bắc Kạn và Vĩnh
Phúc". Đề tài nhằm đánh giá thực trạng các loài cây cỏ đƣợc dùng làm thức ăn
gia súc ở các xã và mức độ sử dụng hiện tại của ngƣời dân địa phƣơng với các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới
Ngành chăn nuôi trâu, bò đã tạo ra loại sản phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao là
thịt và sữa. Bên cạnh đó ngƣời ta sử dụng chúng nhƣ một phƣơng tiện giao thông để
cày kéo, thồ hàng, mà bò là vật nuôi cần mẫn tham gia tích cực nhất trên thế giới so
với những vật nuôi khác. Nó đƣợc sử dụng nhiều ở Trung Đông, Ấn Độ, Bănglađét,
Trung Quốc, Đông Nam Á, châu Phi và Mỹ La Tinh. Số lƣợng đàn bò trên thế giới
trong những năm qua đƣợc thể hiện thông qua bảng 1.1
Bảng 1.1: Số lƣợng đàn bò trên thế giới
(Đơn vị: con)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Châu Phi
Angola
3.898.000 3.900.000 4.042.000 4.100.000 4.150.000 4.150.000
Mali
6.239.750 6.427.500 6.620.300 6.692.000 6.893.000 7.312.000
...................... .................. .................. .................. .................. .................. ..................
Tổng số
129.606.089 132.600.954 131.425.327 134.988.097 135.280.370 136.406.270
Châu Mĩ
Canada
13.359.900 13.211.300 13.201.300 13.608.200 13.761.500 13.454.000
Cuba

Ireland
6.881.600 6.951.700 6.557.900 7.049.700 6.992.200 6.924.100
...................... .................. .................. .................. .................. .................. ..................
Tổng số
121.132.674 118.829.135 118.524.852 115.986.116 113.698.306 111.832.210
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Châu Đại dƣơng
Australia
26.852.000 26.578.000 27.588.000 27.721.000 27.870.000 27.215.000
NewZealand

8.873.000 8.778.000 9.015.000 9.281.000 9.637.000 9.656.267
...................... .................. .................. .................. .................. .................. ..................
Tổng số
36.085.000 35.717.000 36.964.000 37.343.000 37.850.308 37.214.267
Tiểu vùng Mê Công
Campuchia
2.679.940 2.826.378 2.992.640 2.868.727 2.924.457 2.950.000
Lào
1.126.600 1.000.000 1.100.000 1.216.600 1.207.700 1.200.000
Thái Lan
5.159.237 4.755.792 4.601.697 4.640.355 4.819.713 5.048.170
Việt Nam
3.987.300 4.063.700 4.127.900 3.899.700 4.062.966 4.394.468
Tổng số
12.953.077 12.645.870 12.822.237 12.625.382 13.014.836 13.592.638
Thế giới
Tổng số
1.100.989.500 1.103.522.300 1.114.757.500 1.126.155.300 1.132.877.700 1.147.806.400

105,8 117,2 116,6 115,2 116,0 118,6 121,5 126,6
Bình quân
112,64 105,77 107,565 111,005 112,235 111,65 117,96 117,385
CH ÂU Á
Trung Quốc
14,0 16,2 15,5 16,4 17,2 17,9 18,5 19,4
Ấn Độ
1,6 1,6 1,6 1,7 1,7 1,7 1,8 1,9
Nhật Bản
20,3 20,4 20,4 20,1 20,0 20,0 19,8 19,7
Malaysia
18,1 17,9 18,1 18,1 18,0 17,4 18,0 18,5
Singapore
5,5 5,4 4,9 4,5 4,4 4,3 4,2 4,1
Israel
219,0 210,8 205,2 207,1 202,0 196,2 199,2 200,3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Bình quân
71,74 68,17 67,69 69,62 71,85 71,40 72,68 74,87
CHÂU ÂU
Bỉ
359,9 359,6 336,9
Pháp
437,5 430,1 425,2 422,2 421,5 421,6 418,1 421,0
Đức
350,3 351,4 349,7 345,4 344,6 344,3 342,3 338,2
Italy
196,5 201,7 204,5 205,8 206,8 213,9 196,0 197,2
Bình quân

Sữa trâu 69,1 11,8
Sữa dê 12,5 2,1
Sữa cừu 7,8 1,3
Các loại sữa khác 1,3 0,2
Tổng số 585,3 100,0

(Nguồn: Theo FAO: http:// www.fao.org/ag/aga/glipha/index.jsp).
Việc sản xuất và tiêu dùng sữa tùy thuộc vào truyền thống, trình độ phát triển
kinh tế xã hội cũng nhƣ điều kiện chăn nuôi, tập quán tiêu dùng và mức sống của cƣ
dân ở mỗi quốc gia, khu vực. Sản lƣợng sữa ở các khu vực khác nhau trên thế giới
cũng rất khác nhau bảng 1.4.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Bảng 1.4: Sản lƣợng sữa trên thế giới phân theo vùng năm 2001
Vùng Tỉ lít Tỉ lệ (%)
Khối EU 121,4 25,5
Bắc Mĩ và Trung Mĩ 98,1 19,9
Châu Á 85,4 17,4
Khối các nƣớc SNG 61,9 12,6
Nam Mĩ 47,0 9,6
Đông Âu 32 6,5
Châu Đại dƣơng 24,5 5,0

(Nguồn: Theo FAO: http:// www.fao.org/ag/aga/glipha/index.jsp).
Các vùng và các nƣớc phát triển thƣờng nuôi nhiều gia súc cho sữa và mức tiêu
thụ sữa cao nhất thế giới. Các quốc gia thuộc khối cộng đồng chung châu Âu (EU)
đứng đầu thế giới, có sản lƣợng sữa đạt 121,4 tỷ lít chiếm 25,5%. Tiếp đến là vùng Bắc
và Trung Mĩ đạt 98,1 tỉ lít. Trong khi đó vùng Đông Âu và châu Đại Dƣơng có sản
lƣợng sữa rất thấp, tƣơng ứng chỉ đạt 32 và 24,5 tỉ lít. Bên cạnh đó, mức độ tiêu thụ thịt
bò ở các quốc gia cũng rất khác nhau. Tình hình tiêu thụ thịt bò trên thế giới đƣợc trình

0,6 0,7 0,7 0,7 0,8 1,1 1,2 1,3
Nhật Bản
10,0 9,8 9,8 9,6 9,6 9,4 9,6 9,6
Malaixya
34,7 34,8 35,0 34,5 33,9 33,5 33,2 33,7
Singapore
18,9 18,3 20,2 19,5 19,3 18,9 18,4 18,0
Bình quân
8,27 8,18 8,47 8,20 8,27 8,42 8,27 8,43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
CH ÂU ÂU
Croatia
5,8 4,9 6,0 5,8 6,2 6,3 5,8 6,0
Pháp
29,0 29,8 29,3 27,7 27,2 25,8 26,3 27,4
Đức
17,2 18,1 17,6 16,6 16,7 15,8 16,5 16,0
Hungary
5,6 4,9 5,5 4,7 5,1 6,7 5,2 5,0
Italy
20,6 20,6 20,2 19,3 20,2 20,1 19,7 19,7
Bình quân
20,11 20,68 20,64 20,31 20,97 20,71 20,75 20,33
CHÂU ĐẠI DƢƠNG
Ôxtrâylia
99,8 95,3 97,7 104,4 106,1 103,8 109,5 103,8
Niu Dilân
172,9 173,6 175,4 170,5 149,6 151,1 154,8 149,8
Bình quân

434 452,8 476 499,9 507,4 524,1 543,9 577,8 618,7
Tây Bắc
137,3 141,4 150,1 152,8 158,3 173,7 182 193,5 209,7
Bắc Trung Bộ
853,9 871,4 872 868,8 890,6 849,4 855,9 899 990,4
Miền Nam
1929,3 1986,7 2032,4 2072 2083,3 1869,6 1979 2181,8 2484,5
Duyên hải Trung Bộ
899 905,1 925 935,8 937,2 772,4 793,5 842,1 917,9
Tây Nguyên
491,3 498,6 521,6 533,7 524,9 439,4 432,5 476 547,1
Đông Nam Bộ
387,6 422,8 421,5 418,5 424 437,8 474,8 534,6 599,7
Đồng bằng sông Cửu Long
151,4 160,2 164,3 184 197,2 220 278,2 329,1 419,8
Cả nƣớc
3800 3904,8 3987,3 4063,6 4127,9 3899,7 4062,9 4394,4 4907,7
Tốc độ tăng đàn hàng năm

Miền Bắc
2,5 1,9 1,9 2,7 -0,7 2,7 6,2 8,5
Miền Nam
3,0 2,3 1.,9 0,5 -10,3 5,9 10,2 13,9
Cả nƣớc
2,8 2,1 1,9 1,6 -5,5 4,2 8,2 11,7

(*Nguồn: Niên giám thống kê 1996 – 2004)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Qua bảng 1.6 ta nhận thấy tốc độ tăng đàn của đàn bò cao, năm 2004 so với

2002 55,8 90.000
2003 80,0 126.000
2004 100,0 156.000

(Nguồn: Cục Nông nghiệp - Bộ N
2
&PTNT)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Mỗi giống bò khác nhau, cho sản lƣợng sữa khác nhau. Sản lƣợng sữa bình
quân/ chu kỳ của các giống bò đều tăng đáng kể. Năng suất sữa bình quân toàn quốc
là 3450 kg/chu kỳ, phía nam đạt 3600kg/chu kỳ. Sản lƣợng sữa /chu kỳ của năm
2003 so với năm 1996 đạt 136,8%, đƣợc trình bày ở bảng 1.9.
Bảng 1.9: Biến động sản lƣợng sữa của các giống bò qua các năm
(Đơn vị: 1000 kg)
Giống
1996 1998 2000 2001
2002 2003
Bò lai HF 2,5 3,0 3,3 3,35 3,4 3,42
Bò HF 3,4 3,6 4,0 4,2 4,5 4,6

(Nguồn: Cục Nông nghiệp - Bộ N
2
&PTNT)
Nhu cầu tiêu thụ sữa tƣơi trong nƣớc bình quân đầu ngƣời năm 2003 gấp 4,14 lần
so với năm 1995. Lƣợng sữa phải nhập ngoại là 84%. Sữa tƣơi sản xuất trong nƣớc
năm 2003 tăng 6,09 lần so với năm 1995 nhƣng mới chỉ đạt 16% so với nhu cầu tiêu
thụ trong nƣớc đƣợc thể hiện trong bảng 1.10.
Bảng 1.10:
Tình hình sản xuất sữa và tiêu dùng sữa trong nƣớc giai đoạn 1995 - 2003

đại gia súc, không có thế mạnh về chăn nuôi bò và bò sữa nhƣng cũng có thể sản
phẩm này từ một số nƣớc khác nhƣ: Niu Dilân, Úc thông qua một số nƣớc trong
khu vực để vào Việt Nam.
Để hội nhập vào WTO, thách thức lớn đối với chăn nuôi bò là năng suất, chất
lƣợng và giá thành sản phẩm. Để có thể cạnh tranh về sản lƣợng thịt bò, cần phải
đẩy mạnh hơn nữa việc cải tạo đàn bò vàng Việt Nam nhằm tăng thể trọng, tầm
vóc, sản lƣợng thịt và hạ giá thành. Đối với đàn bò sữa, ngoài việc tăng số lƣợng
đầu con phải chú ý nhiều hơn nữa vấn đề tăng năng suất sữa thông qua công tác
giống, thức ăn, thu mua, và chế biến sản phẩm [25].
1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới và Việt Nam
Cây thức ăn xanh bao gồm sản phẩm cây mùa vụ còn lại, cây cỏ hoà thảo,
cây đậu, cây thân thảo hay thân gỗ mà có thể đƣợc sử dụng là thức ăn cho gia súc.
Những cây này cũng có thể đƣợc sử dụng vào những mục đích khác nhau nhƣ bảo
vệ đất, chống xói mòn, làm tăng độ màu mỡ của đất và hạn chế cỏ dại [1].
Cỏ là loại thức ăn chủ yếu của trâu bò, vì trong cỏ có đầy đủ chất dinh
dƣỡng, nhƣ bột, đƣờng, đạm, khoáng, vitamin mà các loại gia súc nhai lại có khả
năng sử dụng và hấp thụ tốt. Mặt khác, các chất dinh dƣỡng trong cỏ không những
rất cần thiết mà lại có tỉ lệ thích hợp đối với nhu cầu sinh lý của trâu bò. Ví dụ:
nếu tỉ lệ đƣờng - đạm thích hợp nhất cho khẩu phần thức ăn của bò sữa là 1:1 thì tỉ
lệ đó trong cỏ non thay đổi từ 1:1 đến 1,4:1 [2]. Cỏ còn là loại cây thức ăn dễ sản
xuất, có năng suất cao, tƣơng đối ổn định và là nguồn thức ăn rẻ tiền góp phần làm
giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi, chƣa kể ƣu thế của các giống cỏ lâu năm là
thƣờng chỉ cần gieo trồng một lần mà sử dụng đƣợc nhiều năm [12].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Họ Hoà thảo quan trọng không những vì nó phân bố rộng rãi chiếm tỉ lệ cao
trong số thực vật trên đồng cỏ, mà còn có giá trị dinh dƣỡng cao, nhất là lƣợng
hydratcacbon và đặc biệt là các chất dinh dƣỡng đƣợc bảo tồn, ít hao hụt khi thu
hoạch. Các cây họ Đậu tuy chiếm tỉ lệ ít hơn trong số cây cỏ làm thức ăn gia súc
nhƣng có vai trò quan trọng vì giá trị dinh dƣỡng cao, nhất là lƣợng protein và

nhập của ngƣời nông dân bằng giải pháp: giảm trồng lúa, sắn, đẩy mạnh phát triển
chăn nuôi đặc biệt là gia súc nhai lại. Nông dân nuôi bò trong dự án đƣợc cấp hạt
giống cỏ để trồng.
- Ở Trung Quốc, cây thức ăn gia súc đƣợc chú ý phát triển ở khu vực phía
Nam. Trong quá trình nghiên cứu đã xác định đƣợc các giống Brachiaria,
Pennisetum, cỏ Stylo… sử dụng có hiệu quả cho gia súc. Hằng năm còn sản xuất
20,5 tấn hạt cỏ cung cấp cho trong và ngoài nƣớc [29].
- Ở Philippiin, với 90% gia súc nhai lại nuôi tại vƣờn nhà hoặc ở các trang trại
nhỏ đƣợc trồng các giống Stylo 184, Panicum maxinum, Paspalum atratum,…đều
phát triển tốt cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc. Ngoài ra, các giống cỏ trên còn
đƣợc trồng theo đƣờng đồng mức ở đất dốc, cải tạo đất trống đồi núi trọc, trồng
dƣới tán cây ăn quả. Hằng năm sản xuất đƣợc trên 1 tấn hạt cỏ.
Một số nƣớc khác nhƣ Malaysia, Lào,… cũng đã chú trọng đầu tƣ phát triển
cây thức ăn cho gia súc từ những năm 1985. Cho đến nay một số giống cỏ Hoà thảo
và cỏ họ Đậu đƣợc chọn lọc, đang phát huy hiệu quả cao trong sản xuất. Hằng năm
sản xuất đƣợc 2-3 tấn hạt cỏ các loại. Nhƣ vậy, phong trào trồng cây thức ăn xanh
để chăn nuôi gia súc đang đƣợc nhiều nƣớc quan tâm. Nó thực sự là động lực thúc
đẩy ngành chăn nuôi đại gia súc phát triển.
* Kết quả nghiên cứu về nâng cao năng suất cây thức ăn gia súc trên thế giới
Trên thế giới hiện nay ngoài việc tuyển chọn, lai tạo, di nhập các giống cỏ tốt
từ vùng này sang vùng khác, ngƣời ta còn tập trung giải quyết vấn đề năng suất,
chất lƣợng cỏ.
Ở Thái Lan, sản lƣợng vật chất khô của các giống cỏ Digitaria decumbens,
Paspalum atratum, Brachiaria mutica và Paspalum plicatulum khoảng từ 15-20,
18-25, 9-15 và 6-10 tấn /ha đƣợc trình bày trong bảng 1.11.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Bảng 1.11: Sản lƣợng Vật chất khô và chất lƣợng những loài cỏ
trên vùng đất thấp vào 45 ngày cắt


11 /04 /2001 5,8
11 /05 /2001 3,7

(Nguồn: Annual Report on Animal Nutrition Division (2001)
Theo Quilichao (Colombia CIAT, 1978), giống Brachiaria decumbens có thể
đạt năng suất chất khô trên 42.000 kg/ha/năm với thí nghiệm không bón đạm
nhƣng bón đủ lân và nó là một giống cỏ tốt nhất trong điều kiện bón lân và đạm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
thích hợp. Thí nghiệm cắt hàng năm cho năng suất chất khô đạt 36.700 kg/ha, kết
quả này cao hơn so với cỏ Pangola (Digitaria decumbens), Para (Brachiaria
mutica) và Ghinê (Panicum maximum) [37].
Đối với giống cỏ Setaria sphacelata các kết quả nghiên cứu của Riveros và
Wilson (1970) [40] tại Redlanbay, Queensland, thông báo năng suất đạt từ 23.500-
28.000 kg/ha qua mùa sinh trƣởng 6 tháng trong điều kiện cỏ đƣợc tƣới nƣớc và
cung cấp 225 kg đạm /ha /năm trên nền đất đỏ Bazan mầu mỡ.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc Việt Nam
Việt Nam, trong thời gian 10 năm trở lại đây, thông qua hoạt động hợp tác
quốc tế và từ nhiều nguồn khác nhau, chúng ta đã nhập trên 100 giống cây thức ăn
gia súc nhƣ hoà Thảo và họ Đậu có nguồn gốc nhiệt đới (Philippin, Inđônêsia,
Thái Lan...), nhằm phát triển khả năng sản xuất thức ăn xanh cho chăn nuôi. Một
số giống cỏ nhập nội đã đƣợc đánh giá kết quả tốt và ứng dụng vào sản xuất ở một
số vùng. Tuy nhiên, do không có sự quản lý, chỉ đạo thống nhất cho nên một số
giống sau khi đánh giá đã bị thất lạc, mất đi hoặc chƣa có điều kiện thử nghiệm ở
các vùng khác để có cơ sở chắc chắn mở rộng ra sản xuất.
Qua kết quả những công trình nghiên cứu về cây thức ăn chăn nuôi cũng
chƣa nhiều. Những năm gần đây, một số nhà khoa học mới tập trung vào nghiên
cứu một số giống cây thức ăn hòa thảo, họ đậu nhập nội ở một số vùng nhƣ: .
Phan Thị Phần, Lê Hòa Bình và các cộng sự (1999), [22]; Vũ Thị Kim Thoa,
Khổng Văn Đĩnh (2001), [28] khi nghiên cứu cỏ Ghinê TD58 ở khu vực miền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status