Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… Bé gi¸o dôc ®µo t¹o
Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi
CAO THẮNG ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN QUẬN
DƯƠNG KINH - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. CAO VIỆT HÀ
TS. PHẠM PHƯƠNG NAM
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn
nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ từ
nguồn gốc. Tác giả luận văn
Cao Thắng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1 ADB Ngân hàng phát tiển Châu á
2 BTHT&TðC Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
3 CNH-HðN Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
4 CP Chính phủ
5 GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 HðND Hội ñồng nhân dân
8 HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
9 Nð Nghị ñịnh
10 NTTS Nuôi trồng thủy sản
11 Qð Quyết ñịnh
12 TðC Tái ñịnh cư
13 UBND Uỷ ban nhân dân
14 WB Ngân hàng thế giới
1.1.3 Giá ñất và ñịnh giá ñất 4
1.1.4 Ảnh hưởng của yếu tố ñịnh giá ñất ñến công tác bồi thường GPMB và
tái ñịnh cư
7
1.2 Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới 8
1.3 Chính sách bồi thường ở Việt Nam 13
1.3.2 Khái quát thực trạng công tác bồi thường, GPMB của thành phố Hải
Phòng.
24
1.4 Những tồn tại chính của chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
cần ñược nghiên cứu
26
1.4.1 Thực tiễn của việc bồi thường giải phóng mặt bằng 26
1.4.2 Về tái ñịnh cư 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
1.4.3 Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp 30
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 31
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 32
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu. 32
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 32
3.4 Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 2 dự án trên ñịa bàn
quận Dương Kinh
57
3.4.1 Dự án ðầu tư xây dựng văn phòng, trung tâm giới thiệu sản phẩm,
kho hàng hóa và nhà nghỉ cho công nhân.
57
3.4.2 Dự án ñầu tư xây dựng Công viên cây xanh 68
3.5 ðánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2 dự án trên ñịa bàn quận Dương Kinh
71
3.5.1 ðánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 71
3.5.2 ðánh giá quá trình xác ñịnh ñối tượng bị thu hồi ñất: 72
3.5.3 ðánh giá việc xác ñịnh giá bồi thường: 73
3.5.4 ðánh giá việc xác ñịnh chính sách hỗ trợ: 74
3.5.5 ðánh giá việc bố trí tái ñịnh cư cho các hộ dân: 74
3.5.6 Các tồn tại, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng và giải pháp tháo gỡ: 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC BẢNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
3.1 Sơ ñồ hành chính quận Dương Kinh 34
3.2 Biểu ñồ cơ cấu, diện tích sử dụng ñất quận Dương Kinh năm 2012 35
3.3 Biểu ñồ cơ cấu diện tích ñất thu hồi theo loại ñất dự án 1 57
3.4 Giải phóng mặt bằng Dự án 1 59
3.5 Biểu ñồ cơ cấu diện tích ñất thu hồi theo loại ñất dự án 2 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là một tặng vật vô cùng quý giá mà tạo hoá ñã ban tặng cho con
người, là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong phường hội, là tư liệu sản xuất
không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng ñầu của sự sống, là nguồn tài
nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia. ðất ñai là
ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, là nền tảng xây dựng các ngành, các công trình
phục vụ cho sản xuất, ñời sống và sự nghiệp phát triển văng hoá, an ninh quốc
chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP
về quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất,
thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai và Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP về
quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư và
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể nhìn nhận ñầy ñủ về công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư ở quận Dương Kinh - thành phố Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của
TS Cao Việt Hà và TS Phạm Phương Nam, tôi thực hiện ñề tài: “ ðánh giá tình
hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số dự án
khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn quận Dương Kinh, thành phố Hải
Phòng ”.
2. Mục ñích, yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà
nước thu hồi ñất trên tại một số dự án trên ñịa bàn quận Dương Kinh, thành phố
Hải Phòng.
- ðề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và ñẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ
trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an ninh quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2.2. Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thường, GPMB cũng như các văn bản
pháp lý có liên quan ñến công tác GPMB.
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải phản ánh ñúng tình hình thực hiện chính
sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn quận Dương
Kinh, thành phố Hải Phòng.
- Các số liệu phải có ñộ chính xác, ñược phân tích, ñánh giá khách quan.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
cho nên quá trình giải phóng mặt bằng có ñặc ñiểm khác với khu vực nông thôn
hoạt ñộng sản xuất chủ yếu là nông nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp. Do ñó mỗi
khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và
từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: ñất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời
sống kinh tế phường hội ñối với mọi người dân. Tại khu vực nông thôn, dân cư chủ
yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp cho nên ñất ñai là tư liệu sản xuất
cơ bản. ðối với khu vực thành thị ñất ñai là tài sản có giá trị lớn gắn trực tiếp với ñời
sống sinh hoạt của người dân, với những chủ thể kinh doanh thì vị trí ñất còn gắn
với thu nhập của họ. Từ các ñặc ñiểm như trên cho chúng ta thấy việc bồi thường
thiệt hại cho mỗi diện tích ñất khác nhau bị thu hồi về vị trí, ñiều kiện sử dụng
thường khác nhau.
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản lý khác
nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà
trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh
cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào
các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu
vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển.
thực hiện phù hợp với quy luật giá trị (trao ñổi ngang giá), quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh, biểu hiện bằng tiền do người chuyển nhượng (bán) và người nhận chuyển
nhượng (mua) tự thoả thuận với nhau tại thời ñiểm xác ñịnh. [12]
Như vậy trên thực tế có hai loại giá ñất: giá do Nhà nước quy ñịnh và giá ñất
theo giá thị trường, hai giá này ñều có mặt trong việc xử lý quan hệ ñất ñai (hoặc
trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa Nhà nước với người sử dụng ñất.
1.1.3.2 ðịnh giá, ñịnh giá ñất và ñịnh giá bất ñộng sản
ðịnh giá: Là sự ước tính giá trị quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái
tiền tệ cho một mục ñích ñã ñược xác ñịnh. Thông qua các giao dịch, trao ñổi giữa
các tác nhân bên giao và bên nhận trên thị trường.
ðịnh giá là hoạt ñộng chuyên môn vừa mang tính kinh tế - kỹ thuật, tính
pháp lý, vừa mang tính phường hội, tính nghệ thuật. Hoạt ñộng ñịnh giá hình thành,
tồn tại và phát triển gắn với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của thị trường.
Hiện nay, hoạt ñộng ñịnh giá tại nhiều nước trên thế giới ñã trở thành ñối tượng,
công cụ cần thiết với hoạt ñộng quản lý của Nhà nước trong việc vận hành nền kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
tế thị trường một loại dịch vụ phổ biến nằm trong sự kiểm soát của Nhà nước.
Ở Việt Nam, các hoạt ñộng ñịnh giá ñã có từ lâu nhưng chưa thực sự phát triển
do bị chi phối bởi nền kinh tế tập trung, hoạt ñộng ñịnh giá chủ yếu là thụ ñộng, chỉ từ
năm 1991 trở lại ñây khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường thì hoạt ñộng ñịnh
giá ñược sắp xếp và vận hành theo ñúng vai trò và chức năng của nó.
- ðịnh giá là sự ước tính quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ
cho một mục ñích ñã ñược xác ñịnh.
- ðịnh giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục
ñích cụ thể tại một thời ñiểm xác ñịnh, có cân nhắc ñến tất cả các ñặc ñiểm của tài
với một mục ñích sử dụng cụ thể. Mục ñích sử dụng có thể thay ñổi theo thời gian
khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Vì vậy, việc ñịnh giá ñất phải
dựa trên mục ñích sử dụng ñất do pháp luật quy ñịnh tại thời ñiểm xác ñịnh, việc
ñịnh giá ñất không thể tách rời với việc ñịnh giá tài sản gắn liền với ñất. ðây chính
là hai nội dung của một hoạt ñộng thống nhất, ñó là ñịnh giá bất ñộng sản.
Bất ñộng sản trước hết là một tài sản nhưng nó khác với các tài sản khác là
không thể di dời ñược, bao gồm:
- ðất ñai;
- Nhà ở, công trình gắn liền với ñất ñai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở,
công trình xây dựng ñó;
- Các tài sản gắn liền với ñất ñai;
- Các tài sản khác do pháp luật quy ñịnh.
Từ các khái niệm trên cho thấy BðS có thể là ñất ñai, cũng có thể là ñất ñai
và các tài sản gắn liền với ñất. Vì vậy, ñịnh giá BðS thực chất là ñịnh giá ñất và
ñịnh giá các tài sản gắn liền với ñất, nên không tách chúng hoàn toàn ñộc lập với
nhau vì BðS là một ñơn vị thống nhất cả về quyền sở hữu và mục ñích sử dụng.
Như vậy, theo ðiều 1 Bộ luật Dân sự Việt Nam tháng 10 năm 1995 thì ñất ñai và
các tài sản gắn liền với ñất cùng nằm trong nội dung của khái niệm BðS.
1.1.4. Ảnh hưởng của yếu tố ñịnh giá ñất ñến công tác bồi thường GPMB và tái
ñịnh
cư
Trong quá trình ñổi mới quản lý kinh tế khái niệm kinh tế thị trường ñược
hiểu và áp dụng khá rộng vào trong các văn bản pháp quy và trong các tài liệu
nghiên cứu. ðồng thời khái niệm về thị trường bất ñộng sản cũng hình thành và
ñang ñược hoàn thiện thông qua sự phát triển của nền kinh tế theo hướng thị trường
mà trước hết là sự phát triển, hoàn thiện của hệ thống pháp luật về kinh tế. Mặc dù
pháp luật nói chung và Luật ðất ñai chưa ñề cập ñến việc ñất có giá nhưng trên thực
tế, lý thuyết “giá trị” bất ñộng sản bao gồm các yếu tố nhu cầu sử dụng, sự khan
hiếm, sức mua ñã chứng minh rằng ñất có giá.
nguyên tắc ñó là ñảm bảo lợi ích cho những người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc
sống tốt hơn trước về mọi mặt. Từ ñó tổ chức WB và ADB chỉ ra rằng:
- Mục tiêu của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược ñưa ra ñó là
việc bồi thường, tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những
biện pháp giúp ñời sống người bị ảnh hưởng ñược cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
mức sống, khả năng thu nhập như trước khi có dự án ñể ñảm bảo tương lai, kinh tế
xã hội ñược thuận lợi.
- Quá trình bồi thường cho người dân bị thu hồi ñất theo WB và ADB cũng
phải ñược ñảm bảo theo nguyên tắc cụ thể như:
+ Bồi thường về ñất: ðối với ñất nông nghiệp thì việc bồi thường cho người
dân khi bị chịu ảnh hưởng của việc thu hồi ñất là ñược bồi thường bằng ñất có cùng
mục ñích sử dụng, có cùng hiệu suất sản xuất và gần với ñất bị thu hồi nhất. ðối với
ñất thổ cư thì ñược bồi thường cũng bằng ñất thổ cư có cùng diện tích và phải ñược
người bị ảnh hưởng chấp thuận. Tất cả quá trình giao ñất bồi thường và tái ñịnh cư
theo WB và ADB phải ñược diễn ra vào thời hạn ngắn nhất và diễn ra trước khi
thực hiện dự án.
+ Bồi thường tài sản trên ñất: là bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất
cả các công trình xây dựng và quy ñịnh cụ thể thời hạn bồi thường là trước 1 tháng
khi thực hiện dự án.
- Ngoài ra, theo WB và ADB khi những người khi thu hồi ñất làm ảnh hưởng
ñến ñời sống như mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh thì sẽ ñược khôi phục
thu nhập bằng việc hỗ trợ thay thế những nguồn thu nhập khác bất kể là họ có bị
mất nơi ở hay không.
- Cũng theo quy ñịnh của tổ chức WB và ADB là phải thông báo ñầy ñủ,
chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Tại thủ ñô
Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt
hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường. Mức giá này cũng ñược Nhà
nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất
linh hoạt cho phù hợp với thực tế. ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường theo tính
chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu).
Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời,
thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác
nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý tạo ñiều kiện về
việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách phường hội ñược Nhà nước có chính
sách riêng.
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ. Khu TðC ñược
quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh.
Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử lý theo phương thức
trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố.
Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
nay ñược thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời cộng thêm
với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”.
- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường,
giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời.
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính
quyền quận, quận nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về
+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường TðC.
+ Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong
ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản,
những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ [12].
1.2.4 Tại Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất
công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử dụng ñất một cách
hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật.
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị
cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà
nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.
ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai rõ
ràng về ñất ñai. ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử
dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong phường hội. Chế ñộ
này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất
nhiều hơn quyền sở hữu ñất. Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất,
hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công
cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này ñược xem là
ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc.
Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế. Một là
“ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ
tục thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh
cưỡng chế của công pháp [1].
ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng trong
một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật “sung công
ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962. Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích
thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi
toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm
1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay. Tuy
khu kinh doanh.
1.3 Chính sách bồi thường ở Việt Nam
1.3.1 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ
1.3.1.1 Thời kỳ trước 1987
*Hiến pháp 1946
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ðến năm 1953, Nhà nước
ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban hành. Một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng
ñất của thực dân Pháp và ñế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến,
chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông
dân. Sau ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời
Nhà nước thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức
sở hữu tập thể.
*Nghị ñịnh số 151-TTg
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg Ngày 14/4/1959, quy
ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan
ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó Ủy ban kế hoạch Nhà nước
và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ quy ñịnh thể lệ
tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết
cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích ñủ cần thiết cho công trình
xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của
người có ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì
thuộc sở hữu của Nhà nước. Về mức bồi thường và cách tính bồi thường theo Nghị
chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào
mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước.
Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang,
phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh
cư cho vùng bị lấy ñất.
Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn sử
dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối với việc
sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…
1.3.1.3. Thời kỳ 1993 ñến 2003
Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) ñã quy ñịnh:
“ Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời và tài sản do Nhà
nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, phường hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài
sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”.
- ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo
quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài. Tổ chức và