đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công viên trung tâm và bệnh viện phụ sản, thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


NGUYỄN THỊ DIỆU THUÝ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG
VIÊN TRUNG TÂM VÀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN, THÀNH PHỐ
BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Văn Minh THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Lời cảm ơn !
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá
nhân. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá
nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ
nhiệt tình của thầy giáo PGS. TS. Đặng Văn Minh, người đã trực
tiếp hướng dẫn đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô
trong Khoa Sau đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND Thành
phố Bắc Giang, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố,
Phòng Thống kê và UBND các xã, phường đã tạo điều kiện về thời
gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.

2.3.2.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 12
2.3.2.4. Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai 2003 15
2.3.3. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Bắc Giang. 18
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21
3.2. Địa bàn nghiên cứu 21
3.3. Nội dung nghiên cứu 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu sơ cấp. 22
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu thứ cấp. 22
3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra 22
3.4.4. Phương pháp chuyên gia 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 27
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế 27
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29
4.1.2.3. Điều kiện xã hội 33
4.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 34
4.1.2.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH và áp lực đối với việc sử dụng
đất trong quá trình đô thị hoá, CN hoá 41
4.1.2.6. Tình hình dân số 46
4.1.2.7. Hiện trạng sử dụng đất 47
4.1.2.8. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai
của thành phố Bắc Giang. 51
4.1.2.9. Biến động diện tích các loại đất từ năm 2001-2010: 56


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSD
Đ
UBND
TTCN
CN
CN-XD
CN-
TTCN
BT
GPMB
KH

TC
KN
QSD
SXKD
DN
CNĐT
KT-XH
QHSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND
Tiểu thủ CN
Công nghiệp
CN – Xây dựng
CN- Tiểu thủ CN

Bảng 4.13 : Kết quả phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất và bồi thường, 79
hỗ trợ 79
Bảng 4.14 : Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ở 2
dự án 80
Bảng 4.15: Tình hình lao động, việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại 2
dự án 81
Bảng 4.16: Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động trước và
sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 82
Bảng 4.17: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế của TP Bắc Giang quy hoạch đến năm 2010 28
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Giang năm 2009 28
Biểu đồ 4.3: Biến động cơ cấu kinh tế thành phố từ năm 2001- 2009 và quy
hoạch đến năm 2010 33
Biểu đồ 4.4: Cơ cấu đất đai năm 2010 của thành phố Bắc Giang 47
Biểu đồ 4.5: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2010 48
Biểu đồ 4.6: Cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010 49
Biểu đồ 4.8: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2001 2010 56
Biểu đồ 4.9: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2001 2010 56
Biểu đồ 4.10: Biến động diện tích đất chưa sử dụng giai đoạn 2001 2010 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Tuy nhiên, công tác bồi thường GPMB là một công việc khó khăn và
phức tạp bởi nó có liên quan đến một loại tài sản rất có giá trị đó là đất đai, nó
có giá trị cả về vật chất lẫn tinh thần đối với người dân. Nên nó cũng tiềm ẩn
nhiều thách thức lớn như: Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư ở các dự án, các địa phương không thống nhất, không đồng bộ, không
công bằng; vấn đề đời sống, lao động và việc làm của người dân sau khi
không còn hoặc thiếu đất sản xuất, vấn đề tái định cư sẽ gây nhiều nguy cơ
mất ổn định an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội làm cho đất nước phát
triển không đảm bảo tính bền vững.
Do gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác bồi thường
GPMB để thấy được những thuận lợi và hạn chế, nhằm đưa ra phương án khả
thi để giải quyết các vấn đề khó khăn một cách có hiệu quả đang là một nhu
cầu cấp thiết của xã hội. Bắc Giang là một tỉnh miền núi , 9 huyện và 1 thành
phố. Năm 1997, khi mới tái lập, Bắc Giang là tỉnh có điểm xuất phát kinh tế
thấp. Sau 10 năm phấn đấu, kinh tế của tỉnh có bước phát triển khá. Hiện nay,
tỉnh đang trong giai đoạn hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, việc sử dụng,
khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cầu đời
sống xã hội và nguyện vọng của nhân dân là rất cần thiết. Tuy nhiên, công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn đề nan giải và mang tính thời sự;
việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất, vấn đề đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi vẫn đang là
những bức xúc trong xã hội. Nhằm kịp thời có những giải pháp tích cực trong
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất góp phần
giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay, đồng thời được sự nhất trí
của Ban giám hiệu nhà trường-Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
Khoa sau Đại học, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đặng Văn
Minh, em tiến hành nghiên cứu đề tài:


4
- Đưa ra được các giải pháp cụ thể trong việc tổ chức thực hiện các dự
án nghiên cứu.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số
17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về Hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-
BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
197/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông
tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 31/01/ 2005 của UBND
tỉnh Bắc Giang V/v Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang; Hướng dẫn số 01/HDLN ngày11/5/2005 của Liên ngành Sở Tài chính,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn


Công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi trường đầu tư,
khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm
đầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn đã
đóng góp vào sự thành công bước đầu của công cuộc Công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh
thần của nhân dân. Đạt được kết quả nêu trên công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để các dự án phát huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí
và sớm thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Ngược lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí,
giảm hiệu quả dự án.
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập
chung vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp
hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các
nhà đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được
tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài,
tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng
công trình.[12]
2.3. Thực trạng về công tác bồi thƣờng GPMB trên thế giới, trong nƣớc
và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.3.1. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới
- Trung Quốc
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể. Theo luật pháp Trung
quốc: đất đai thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn



8
Đối với đất đai và tài sản được bồi thường chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây
dựng và quy định thời hạn bồi thường tái định cư hoàn thành trước một tháng
khi dự án triển khai thực hiện.
Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái định cư khi những
người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm
thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không.
WB và ADB quy định các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi
thường tái định cư của dự án phải được thông báo đầy đủ, công khai để tham
khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính đáng của người
bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái định cư cho tới khi
thực hiện công tác lập kế hoạch.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái định cư được WB và
ADB coi là điều bắt buộc trong quá trình thẩm định dự án. Mức độ chi tiết
của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức độ tác động
của dự án. Kế hoạch bồi thường tái định cư phải được coi là một phần của
chương trình phát triển cụ thể, cung cấp đầy đủ nguồn vốn và cơ hội cho các
hộ bị ảnh hưởng. Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di
chuyển hào nhập được với cộng đồng mới. Để thực hiện các biện pháp này,
nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn được chuẩn bị sẵn. [15]
2.3.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
ở nước ta
2.3.2.1. Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai 1988
Trong thời kỳ các triều đại phong kiến trị vì đất nước từ triều Hồ Quý Ly
đến thời kỳ nhà Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn


10
kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư đông đúc,
nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, đền. Cách bồi thường tốt nhất là vận động
nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng dụng để họ
tiếp tục sản xuất. Trường hợp không thực hiện được như vậy, về đất sẽ được
bồi thường bằng tiền từ 1 đến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng đất bị
trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, đời sống nhân dân cao
hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định. Đối với ruộng đất bị đào để
tu bổ đường sá, làm đập thì tuỳ theo đất bị đào sâu hay nông, sản lượng bị
giảm nhiều hay ít mà định mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng
thường niên
Nghị định 151/TTg đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu trưng dụng đất đai
trong những năm 1960. Tuy nhiên Nghị định chưa quy định cụ thể mức bồi
thường thiệt hại mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên.
Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg
quy định một số điểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, đất đai, cây
cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành
phố trên nguyên tắc Phải đảm bảo thoả đáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã
và của nhân dân.
Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy định:
+ Đối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà định giá
bồi thường.
+ Đối với đất đai, vùng đồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du đồi
núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối đa.
+ Đối với các loại cây lưu tiên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày
và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn
trồng, hoa lợi của mỗi loại cây để quy định giá bồi thường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn



12
ngân sách Trung ương 30%, Địa phương 70% để sử dụng vào mục đích khai
hoang, phục hoá và định canh, định cư cho nhân dân vùng bị thu hồi đất.
Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng
chính sách pháp luật đất đai nói chung và chính sách bồi thường, giải phóng
mặt bằng nói riêng, đó là:
+ Tại Điều 17 quy định Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật.
+ Tại Điều 18 quy định Các tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất
sử dụng lâu dài và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
+ Tại Điều 23 quy định Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và
vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường
tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua,
trưng dụng do luật định.
2.3.2.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003
Luật Đất đai 1993 ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993.
Với các quy định tại Luật này thì đất có giá và người sử dụng đất có quyền và
nghĩa vụ cụ thể. Đây là những nội dung đổi mới quan trọng trong việc xây
dựng và tổ chức thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng.
+ Tại Điều 12 quy định Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất. Tính giá trị
tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất. Chính phủ quy định
khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian.
+ Điều 27 quy định Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu
hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
+ Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi.
+ Đền bù về tài sản hiện có.
+ Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh.
+ Trả chi phí chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi mà
phải chuyển nghề nghiệp.
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện đền bù, di
chuyển, giải phóng mặt bằng.
Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất: Khi Nhà nước thu hồi đất thì tuỷ
từng trường hợp cụ thể mà người có đất bị thu hồi được bồi thường bằng tiền,
nhà ở hoặc bằng đất.
Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất: Được quy định rất cụ thể, chi
tiết tại Điều 6 Nghị định 22/1998/NĐ-CP.
Giá đất để tính đền bù thiệt hại: được xác định trên cơ sở giá đất của địa
phương ban hành kèm theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm
bào giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của địa phương.
Chính sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống, chi phí đào tạo chuyển đổi nghề
nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong
thời gian ngừng sản xuất.
+ Chi phí di chuyển đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã
hội, đợ vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở
đến địa điểm mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
+ Hỗ trợ đối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status