Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN VĂN ðOÀN

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN
ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60850103

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN XA

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn ðoàn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục hình................................................................................................vii
Danh mục viết tắt...........................................................................................viii
PHẦN I. MỞ ðẦU ........................................................................................i
1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài.................................................................1

1.2.

Mục ñích nghiên cứu của ñề tài .....................................................2

1.3.

Yêu cầu của ñề tài..........................................................................2

PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ....................3


2.2.4.

Tại Inñônêxia.................................................................................9

2.2.5.

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)...........................................10

2.2.6.

Kinh nghiệm cho Việt Nam .........................................................12

2.3.

Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
qua các thời kỳ.............................................................................13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


2.3.1.

Thời kỳ trước 1988 ......................................................................13

2.3.2.

Thời kỳ 1988 ñến 1993................................................................14

3.2.1.

ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của quận Long Biên, thành
phố Hà Nội. .................................................................................32

3.2.2.

Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, GPMB khi nhà
nước thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu. ....................................32

3.2.3.

ðiều kiện và ñối tượng ñược bồi thường trong từng dự án:
thực hiện theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh
84/2007/Nð-CP, Nghị ñịnh 69/2008/Nð-CP của Chính Phủ.......32

3.2.4.

Việc xác ñịnh giá bồi thường về ñất và tài sản trên ñất. ...............32

3.2.5.

Chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư: .................................................32

3.2.6.

ðánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
ở 3 Dự án bàn quận Long Biên. ...................................................33

3.2.7.

4.2.

Trình tự thủ tục thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi ñất ...................................................................42

4.3.

ðánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt ở 3
dự án trên ñịa bàn quận Long Biên. .............................................47

4.3.1.

Giới thiệu về 3 dự án nghiên cứu .................................................47

4.3.2.

Kết quả xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường tại 3
dự án trên ñịa bàn quận Long Biên ..............................................51

4.3.3.

Việc Xác ñịnh giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ ..............................55

4.3.4.

Giá bồi thường về tài sản trên ñất ................................................59

4.3.5.

Các chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư ............................................62


TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................91

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 4.1: Tổng hợp các loại ñất trên ñịa bàn quận năm 2011.......................40
Bảng 4.2. Tổng hợp diện tích thu hồi của các dự án ....................................50
Bảng 4.3. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án........................51
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và
không ñược bồi thường .................................................................52
Bảng 4.5: Ý kiến của người bị thu hồi ñất về kết quả xác ñịnh ñối tượng
bồi thường và không ñược bồi thường...........................................54
Bảng 4.6: Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại 3 dự án ...........................56
Bảng 4.7: So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của 3 dự án và
giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất ..........................................57
Bảng 4.8: Ý kiến của người bị thu hồi ñất về giá ñất tính bồi thường tại 3
dự án .............................................................................................58
Bảng 4.9: Tổng hợp ñơn giá bồi thường tài sản tại 3 dự án...........................60
Bảng 4.10: Ý kiến của người bị thu hồi ñất trong việc bồi thường về tài
sản gắn liền với ñất........................................................................61

STT
1

Các chữ viết tắt
Bộ Tài chính

Ký hiệu
BT

2
3
4
5
6
7
8
9

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bồi thường
Chính phủ
Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Dự án
Giải phóng mặt bằng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

BNNPTNT
BTNMT
BT


QH – KH

17
18
19
20
21
22

Quy hoạch sử dụng ñất
Quyết ñịnh
Tái ñịnh cư
Tài nguyên và Môi trường
Thông tư liên bộ
Uỷ ban nhân dân

QHSDð

TðC
TN & MT
TTLB
UBND

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii


PHẦN I. MỞ ðẦU


xuyên nhằm ñáp ứng ñược những ñòi hỏi của thực tế. Tuy nhiên, công tác thu
hồi ñất, bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi vẫn là
những vấn ñề nóng, gây nên sự chú ý của xã hội.
ðể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho
người có ñất bị thu hồi cần phải có nhiều nghiên cứu ở các ñịa phương khác
nhau, chuyên sâu về các khía cạnh khác nhau của vấn ñề, trên cơ sở ñó ñánh
giá ñúng, ñủ, khách quan thực trạng công tác bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư;
nắm rõ bản chất của các vấn ñề bất cập. Vì vậy, việc thực hiện ñề tài: “ðánh
giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn quận Long Biên, Thành phố Hà
Nội” là cần thiết trong thời ñiểm hiện nay.
1.2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- Tìm hiểu tình hình chung về chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- ðánh giá thực trạng thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước
thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn quận Long Biên. Từ ñó rút ra những
ưu ñiểm, nhược ñiểm và ñề xuất một số giải pháp nhằm ñẩy nhanh công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở quận Long Biên.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- Các tài liệu ñiều tra, thu thập phải phản ánh khách quan chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn quận Long Biên - Thành phố Hà Nội.
- Các giải pháp phải có tính khả thi.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

Tỏi ủnh c ủc hiu l mt quỏ trỡnh t bi thng h tr v ủt, ti
sn; di chuyn ủn ni mi v cỏc hot ủng h tr ủ xõy dng li cuc
sng, thu nhp, c s vt cht tinh thn ti ủú.
Nh vy, TC l hot ủng nhm gim nh cỏc tỏc ủng xu v kinh
t, xó hi ủi vi mt b phn dõn c ủó gỏnh chu vỡ s phỏt trin chung.
Hin nay nc ta, khi Nh nc thu hi ủt m phi di chuyn ch
thỡ ngi s dng ủt ủc b trớ TC bng mt trong cỏc hỡnh thc sau:
- Bi thng bng nh ;
- Bi thng bng giao ủt mi;
- Bi thng bng tin ủ ngi dõn t lo ch .
Tỏi ủnh c l mt b phn khụng th tỏch ri v gi v trớ rt quan
trng trong chớnh sỏch gii phúng mt bng giỳp ngi b thu hi ủt n ủnh
ni .

2.1.2. c ủim ca bi thng, h tr, tỏi ủnh c khi Nh nc thu hi ủt
Bồi thờng khi Nhà nớc thu hồi đất để xây dựng các công trình mang
tính đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án đợc tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, x hội dân c khác nhau. Khu vực
nội thành, mật độ dân c cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên
đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân c khá cao, ngành nghề dân c
phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thơng mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu
của dân c là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thờng, GPMB có
những đặc trng riêng và đợc tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp
với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - x hội đối với mọi ngời dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân c chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

lut ca ngi Trung Quc rt cao. Vic s dng ủt ủai ti Trung Quc thc
s tit kim, Nh nc Trung Quc hon ton cm vic mua bỏn chuyn

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

5


nhượng ñất ñai. Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị
trường nhà cửa.
Về bồi thường thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước
nên không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi ñất, kể cả
ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ
sử dụng bị thu hồi ñất.
Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử
dụng ñất biết trước việc sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở
mới. Tại thủ ñô Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa
chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công
việc, nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này
cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời
ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà
nước tác ñộng ñiều chỉnh tại thị trường ñó. ðối với ñất nông nghiệp việc bồi
thường thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu).
Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng
ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các
nhu cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính
quyền quan tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách
xã hội ñược nhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng.

tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu
quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án.
2.2.3. Tại Hàn Quốc
- Luật bồi thường thiệt hại của Hàn Quốc ñược chia làm hai thể chế:
+ Một là: Luật “ðặc lệ” liên quan ñến bồi thường thiệt hại cho ñất công
cộng ñã ñược quy ñịnh theo thủ tục thương lượng của pháp luật.
+ Hai là: Luật “Sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của
công pháp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng
trong một thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật “Sung công
ñất” ñã ñược xây dựng vào năm 1962. Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích
thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên
toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào
năm 1975 và dựa vào hai luật trên, Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường thiệt
hại cho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện
luật “ðặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thoả thuận thì luật “Sung công
ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng nếu như thế thì phải lặp ñi
lặp lại quá trình này và ñôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian có thể bị kéo
dài hoặc chi phí bồi thường sẽ tăng lên[38]. Do ñó luật bồi thường thiệt hại
của Hàn Quốc mới ra ñời và thực hiện theo 3 giai ñoạn:
+ Thứ nhất: tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng
ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình
công cộng. Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có
thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường.

TðC ñược thực hiện theo 3 yếu tố quan trọng:
- Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất.
- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ
và phương tiện phù hợp.
- Trợ cấp khôi phục ñể ít người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt
hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án. ðối với các dự án có di dân
TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu
ngay từ khi chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc
chính phải ñề cập ñến gồm:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di
dân bắt buộc, vấn ñề khó tránh ñược khi triển khai thực hiện các dự án.
+ Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
không có dự án.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


+ Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt.
+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến
chi tiết về các phương án bồi thường TðC.
+ Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất,
trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai,
tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ.
2.2.5. Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế
ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc. Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính
sách TðC ñược ban hành dưới dạng một Thông báo, Hướng dẫn hoạt ñộng

người là trung tâm. Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy,
các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, TðC thành công là những chính sách phù
hợp của Chính phủ: nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính
quyền ñịa phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân.
Bên cạnh ñó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền là yếu tố ñồng hành trong quá trình thực hiện các dự án.
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây
dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi
dự án triển khai thực hiện.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho
vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ
chi tiết của kế hoạch phục thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác
ñộng của dự án. Kế hoạch bồi thường phải ñược coi là một phần của chương
trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH.
Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập
ñược với cộng ñồng mới.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ BAH, các tổ chức quốc
tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của
dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác,
thậm chí trao quyền cho các hộ BAH và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính
ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi
thực hiện công tác lập kế hoạch.
2.2.6. Kinh nghiệm cho Việt Nam

là nguyên nhân thành công của mọi thành công ở các nhà nước này.
Ở nước ta, quá trình phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế ñang ñặt ra hàng loạt vấn ñề bức
xúc liên quan ñến việc làm và chính sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi
ñất. ðây là tiền ñề quan trọng ñể sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao ñộng, góp
phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Từ chính
sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi ñất của Trung Quốc, Hàn Quốc chúng
ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Thứ nhất, không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trên cơ sở nhu cầu lao ñộng của xã hội.
Thứ hai, phát triển mạnh mẽ những ngành nghề ứng dụng nhiều tiến
bộ khoa học - công nghệ và những ngành nghề sử dụng lao ñộng.
Thứ ba, phát triển hệ thống dịch vụ việc làm và thông tin thị trường
lao ñộng.
Thứ tư, thực hiện cái cách chế ñộ tiền lương, thu nhập của người lao ñộng.
2.3. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam qua
các thời kỳ
2.3.1. Thời kỳ trước 1988
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ðến
năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách
ruộng ñất ñược ban hành. Sau ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân
vào làm ăn tập thể, ñồng thời Nhà nước thành lập các nông trường quốc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức sở hữu tập thể.


“ Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài
nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời và tài
sản do Nhà nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng,
an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều
thuộc sở hữu toàn dân”.
- ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo
quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài. Tổ chức và
cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất,
ñược chuyển quyền sử dụng ñất Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”.
- ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật ñịnh”.
- ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở
hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu
sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh
tế khác; ñối với ñất ñược Nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ðiều
17 và ñiều 18. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của
công dân”.
Những quy ñịnh trên ñã tạo ñiều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà
nước trong việc thu hồi ñất ñai cho mục ñích an ninh, quốc phòng và các lợi
ích quốc gia.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


Trích đoạn Thời kỳ từ 2003 ựến nay Việc xác ựịnh giá bồi thường về ựất và tài sản trên ựất điều kiện tự nhiên Trình tự thủ tục thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng kh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status