-1-
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
PHẠM THY HÙNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HẠ TẦNG CƠ SỞ MẬT MÃ
KHOÁ CÔNG KHAI CHO HỆ THỐNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ PHẠM THY HÙNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HẠ TẦNG CƠ SỞ MẬT MÃ
KHOÁ CÔNG KHAI CHO HỆ THỐNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG
3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
BẢNG TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG MÁY TÍNH 11
1.1. VẤN ĐỀ ĐẤU THẦU 11
1.1.1. Khái niệm chung về đấu thầu 11
1.1.2. Mục tiêu của đấu thầu 11
1.1.3. Quy trình đấu thầu 12
1.2. NHU CẦU VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG MÁY TÍNH 15
1.2.1. Xu hướng ứng dụng CNTT trong hoạt động của Chính phủ 15
1.2.2. Những bất cập trong đấu thầu thủ công 17
1.2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong đấu thầu ở Việt Nam 17
1.2.4. Xu thế ứng dụng TMĐT trong mua sắm công trên thế giới 18
1.2.5. Giới thiệu dự án Ứng dụng TMĐT trong Mua sắm công 19
1.3. MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG MÁY TÍNH 20
1.3.1. Mô hình mô tả mối quan hệ về mặt luật pháp 20
1.3.2. Mô hình mô tả mối quan hệ về sử dụng và liên kết đến hệ thống . 23
1.3.3. Mô hình chức năng hệ thống đấu thầu qua mạng 24
1.3.4. Mô hình phân lớp của hệ thống đấu thầu qua mạng 28
1.3.5. Lộ trình triển khai hệ thống đấu thầu qua mạng 30
Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ MẬT MÃ KHOÁ
CÔNG KHAI 32
2.1. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN 32
2.2.1. Các hiểm hoạ đối với TMĐT 33
2.2.1.1. Đối với máy khách 33
2.2.1.2. Đối với kênh truyền thông 33
2.2.1.3. Các mối hiểm hoạ đối với máy chủ 34
2.4.1. Các yêu cầu 79
2.4.2. Các thành phần logic của PKI 80
2.4.3 Các cấu trúc quan hệ của CA 81
2.4.3.1 Cấu trúc phân cấp tổng quát 81
2.4.3.2 Cấu trúc phân cấp với liên kết bổ sung 83
2.4.3.3 Cấu trúc phân cấp top-down 83
2.4.3.4. Cơ sở hạ tầng PEM 84
2.4.3.5 Mô hình chứng thực của PGP 85
2.4.4. Chứng chỉ số 86
2.4.4.1 Giới thiệu về các chứng chỉ khoá công khai 86
5
2.4.4.2 Quản lý cặp khoá công khai và khoá riêng 88
2.4.4.3 Phát hành các chứng chỉ 90
2.4.4.4 Phân phối chứng chỉ 90
2.4.4.5 Thu hồi chứng chỉ 91
2.4.4.6 Chứng chỉ được ký chồng chéo nhiều lần 93
2.4.4.7 Treo chứng chỉ 93
2.4.5. Chính sách chứng chỉ 93
2.4.5.1 Khái niệm chính sách chứng chỉ 94
2.4.5.2 Các nội dung của một chính sách chứng chỉ 94
2.4.6. Tìm các đường dẫn chứng thực và phê chuẩn 94
2.4.7. Giới thiệu hai mô hình PKI 95
2.4.7.1 Cơ sở hạ tầng SET 95
2.4.7.2 Cơ sở hạ tầng DoD MISSI 97
2.5. KHUNG PHÁP LÝ CHO HẠ TẦNG CƠ SỞ MẬT MÃ KHOÁ
CÔNG KHAI 99
2.5.1. Tìm hiểu Luật khung về chữ ký điện tử 100
3.2.2.2. Mô hình công nghệ 119
3.3. QUẢN TRỊ VẬN HÀNH PKI CHO HỆ THỐNG ĐẤU THẦU
QUA MẠNG 124
3.3.1. Quản trị hệ thống CA 124
3.3.1.1. Quản trị chính hệ thống CA 125
3.4.1.2. Quản trị viên an ninh 125
3.3.1.3. Quản trị viên 126
3.3.1.4. Quản trị hệ thống directory 126
3.3.1.5. Kiểm soát viên 126
3.3.2. Vận hành hệ thống 127
3.3.2.1. Qui trình cấp phát chứng chỉ mới 127
3.3.2.2. Qui trình cập nhật chứng chỉ 127
3.3.2.3. Qui trình hủy bỏ chứng chỉ 128
3.4. BỔ SUNG CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ ÁP DỤNG PKI CHO HỆ
THỐNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG 129
KÊ
́
T LUÂ
̣
N 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình đấu thầu tổng quát 14
Hình 1.2. Mô hình mối quan hệ về mặt pháp luật 20
Hình 1.3. Mô hình mối quan hệ về sử dụng và liên kết 23
8
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Từ hoặc cụm từ
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
TMĐT
Thương mại điện tử
5
GDP
Gross Dosmetic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
6
NVLV
Người viết luận văn
9
CĐT/BMT
Chủ đầu tư/Bên mời thầu
10
NT
Nhà thầu
7
HSMT
Hồ sơ mời thầu
8
19
CP
Certification Policy (Bộ chính sách chứng chỉ)
20
CPS
Certification Practice Statement (Bộ thủ tục thi
hành chứng chỉ)
9
MỞ ĐẦU
Theo thống kê, việc mua sắm công của Chính phủ các nước thường
chiếm khoảng từ 10% đến hơn 20% GDP, riêng đối với Việt Nam - một nước
đang phát triển nên con số này thường chiếm khoảng 40% GDP, phần lớn
trong đó được thực hiện dưới hình thức đấu thầu.
Công nghệ thông tin trong thời gian qua đã có bước phát triển mạnh mẽ
và tác động đến mọi mặt đời sống xã hội, làm thay đổi cách sống, cách làm
việc của mọi cá nhân và tổ chức. Điều này đã dặt ra vấn đề ứng dụng TMĐT
trong việc mua sắm công, làm thay đổi phương thức đấu thầu truyền thống.
Nó làm cho quá trình mua sắm công trở nên công khai, minh bạch và hiệu
quá. Đó chính là mục đích của Dự án “Ứng dụng TMĐT trong mua sắm
công” - dự án thành phần thuộc kế hoạch tổng thể phát triển phát triển TMĐT
giai đoạn 2006-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 222/2005/QĐ-TTg ngày 27/12/2005, kết quả của Dự án là hệ thống cho
phép hoạt động đấu thầu được thực qua mạng.
Hệ thống đấu thầu qua mạng là một hệ thống lớn, bao gồm nhiều thành
phần, trong đó thành phần không thể thiếu là hạ tầng khoá công khai. Luận
11
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG
MÁY TÍNH
_________________________________________________________________________________________________
1.1. VẤN ĐỀ ĐẤU THẦU
Trong phần này, NVLV trình bày tổng quan về hoạt động đấu thầu, hệ
thống đấu thầu qua mạng máy tính (từ đây, để cho thuận tiện, NVLV xin
dùng cụm từ đấu thầu qua mạng thay cho cụm từ đấu thầu qua mạng máy tính
ở trên) sẽ triển khai, qua đó để thấy được tầm quan trọng và vị trí của việc
ứng dụng hạ tầng khoá công khai trong hệ thống đấu thầu qua mạng.
1.1.1. Khái niệm chung về đấu thầu
Thuật ngữ “đấu thầu” đã xuất hiện trong xã hội từ xa xưa. Theo Từ
điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 1998) thì đấu thầu được
giải thích là việc “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất
thì được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công
trình hoặc mua hàng)”. Như vậy bản chất của việc đấu thầu đã được xã hội
thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh tranh) để được thực hiện một công
việc, một yêu cầu nào đó.
Trên thực tế đã tồn tại một số thuật ngữ về đấu thầu trong các văn bản
pháp quy khác nhau. Tuy nhiên, bản chất của thuật ngữ về đấu thầu xuất phát
từ một thuật ngữ có xuất xứ từ tiếng Anh là “Procurement” (nghĩa là mua
sắm).
Từ khi đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế mở cửa với
thế giới thì bắt đầu xuất hiện khái niệm “đấu thầu”. Theo giải thích về thuật
ngữ “đấu thầu” trong Luật Đấu thầu của Việt Nam thì đó là quá trình lựa chọn
Quản lý chi phí đối với các hoạt động đấu thầu.
Hầu hết các hợp đồng kinh tế không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với giá
cả rẻ nhất. Giá trị tốt nhất của đồng tiền (value for money- VFM) cần đạt được
các mục tiêu kinh tế và có thể được tổng hợp theo "5 Đúng” (Five rights) sau
đây:
"Đúng số lượng đối với hàng hóa, Đúng con người đối với tư vấn và
xây lắp”;
Đúng chất lượng;
Đúng giá cả;
Đúng địa điểm;
Đúng thời gian (tiến độ).
c) Hiệu quả
Hiệu quả của hoạt động đấu thầu mua sắm công với nghĩa một hệ thống
được vận hành đúng cách, giảm thiểu thủ tục hành chính nhưng vẫn đạt được
các yêu cầu cơ bản của một gói thầu là các hàng hóa, dịch vụ được mua sắm
và các công trình được xây dựng.
1.1.3. Quy trình đấu thầu
a) Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa chọn nhà thầu là cách thức mời nhiều hay ít nhà thầu tham
dự đấu thầu đối với một gói thầu tuỳ vào điều kiện cụ thể của gói thầu đó. Có
hình thức lựa chọn nhà thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự như hình
13
thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh; có hình thức chỉ giới hạn một số
nhà thầu nhất định tham dự như hình thức đấu thầu hạn chế; có hình thức chỉ
mời một nhà thầu tham dự như hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp. Theo
quy định về đấu thầu, có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu như sau:
- Hình thức đấu thầu rộng rãi: Hình thức đấu thầu rộng rãi (thuật
thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng.
- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Với những gói thầu
không thể áp dụng một trong 6 hình thức lựa chọn nhà thầu đã nêu ở
trên do có những đặc thù riêng biệt thì CĐT phải lập phương án lựa
14
chọn nhà thầu, bảo đảm tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Quy trình đấu thầu tổng quát cho một cuộc đấu thầu
Quy trình đấu thầu tổng quát cho một cuộc đấu thầu bao gồm 7 bước
bắt đầu tư bước Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT, thẩm
định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo
hoàn thiện hợp đồng và kết thúc là bước ký kết hợp đồng. Tuỳ theo gói thầu
được thực hiện theo hình thức nào trong 7 hình thức nêu trên mà có các thủ
tục phải thực hiện trong từng bước khác nhau.
Hình vẽ dưới đây thể hiện một quy trình đấu thầu gần như đầy đủ nhất
cho một gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu:
Hình 1.1 Quy trình đấu thầu tổng quát
15
1.2. NHU CẦU VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG MÁY TÍNH
Trong phần này, NVLV trình bày về sự cần thiết phải chuyển đổi
phương thức thực hiện đấu thầu thủ công bằng văn bản giấy tờ sang thực hiện
trên mạng. Sự cần thiết nằm ở Xu hướng phát triển và ứng dụng CNTT nói
chung, TMĐT nói riêng trong hoạt động của Chính phủ, những bất cập của
Nam khi áp dụng chính phủ điện tử đều nhận thức sự cần thiết phải thực hiện.
Hệ thống đấu thầu điện tử sẽ mang lại các mục tiêu cần đạt được về tính công
khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, nhanh chóng và thuận tiện cho các doanh
nghiệp; cơ quan nhà nước khi thực hiện.
Để cụ thể hoá quyết tâm chính trị thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt
động của Chính phủ, cho đến thời điểm này, Chính phủ đã ban hành nhiều
16
văn bản trong đó đề ra các chiến lược cũng như giải pháp thực hiện nhằm
từng bước xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam. Dưới đây, NVLV xin liệt
kê một số văn bản định hướng phát triển và ứng dụng TMĐT ở Việt Nam nói
chung và trong công tác đấu thầu mua sắm công nói riêng:
- Chỉ thị 58-CT-TW của Bộ chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá;
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được Quốc hội thông qua
ngày 29/06/2006
- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 19/11/2005;
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số;
- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động tài
chính;
- Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động
ngân hàng;
- Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 27/12/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển phát triển TMĐT
- Thời gian thực hiện một hoạt động đấu thầu kéo dài, tốn thời gian.
- Các địa phương chưa nhất quán trong quá trình thực hiện các quy trình,
thủ tục theo Luật đấu thầu và các nghị định đã ban hành.
- Các đối tượng tham gia trong hoạt động đấu thầu chưa tuân thủ các qui
định cung cấp số liệu đấu thầu, kết quả đấu thầu. Công tác giám sát sự tuân
thủ này còn gặp khó khăn do thời gian, nhân lực kiểm tra chưa đầy đủ và
không thường xuyên.
- Công tác báo cáo xử lý vi phạm các nhà thầu chưa được coi trọng và thông
tin đầy đủ.
- Công tác tập hợp, tổng hợp thống kê đấu thầu còn gặp nhiều khó khăn,
một số các đơn vị chậm và báo cáo không đầy đủ, rõ ràng, các số liệu thiếu
chính xác và không tuân thủ theo mẫu quy định.
- Quá trình quản lý, giám sát sau đấu thầu, đánh giá hiệu quả thực hiện gói
thầu, năng lực nhà thầu chưa được quản lý, giám sát chặt chẽ.
(Nguồn: trích báo cáo đấu thầu năm 2007 – Vụ QLĐT – Bộ KHĐT)
Tất cả những tồn tại nêu trên sẽ biến mất một khi triển khai thành công
hệ thống đấu thầu qua mạng ở Việt Nam
1.2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong đấu thầu ở Việt Nam
Hiện nay trang web đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép gắn
kết và hỗ trợ qua lại giữa các thông tin đăng tin Báo đấu thầu với trang web
và từng bước trở thành công cụ trợ giúp đắc lực cho báo Đấu thầu nhằm tạo ra
một công cụ đăng tải thông tin về đấu thầu một cách nhanh chóng, tạo thuận
lợi cho tất cả các tổ chức, cá nhân quan tâm truy nhập.
Đặt biệt từ 01/6/2007 đã triển khai hình thức đăng ký thông tin đấu thầu
qua mạng tại website đấu thầu, với hình thức này các chủ đầu tư thay vì phải
gửi văn bản bằng Fax và đường bưu điện thì nay với một máy tính có kết nối
Internet họ hoàn toàn có thể gửi thông tin về đấu thầu bộ Kế hoạch và Đầu tư
để đăng thông tin trên báo đấu thầu và trang web đấu thầu, đây là một bước
quan trọng để triển khai hệ thống đấu thầu qua mạng.
Improvement
Programme
2
Bắc Ai-len
Northern Ireland Shopping Agency
3
Vương quốc Anh
UK Central Government
Departments
UK OGC
- eOrdering
(eShopping)
UK GCAT
4
Đan mạch
Danish Government
- eOrdering
(eShopping)
5
Canada
Canadian Government (MERX)
- eTendering
6
Korea
PPS
- eBidding
- eShopping
- eContract
- ePayment
7
xuống 935 người trong khi khối lượng mua sắm tăng tới 30%. Việc
thanh toán hoàn toàn tự động không chậm hơn 4 giờ.
- Rumani: Trong 4 tháng của 2003, khoảng 1000 cơ quan mua sắm và
8000 nhà cung cấp tham gia với hơn 60,000 giao dịch trên hệ thống
eGP đã tiết kiệm được 22% (35.5 triệu trên tổng số US$161.4 triệu)
1.2.5. Giới thiệu dự án Ứng dụng TMĐT trong Mua sắm công
Dự án: “Ứng dụng TMĐT trong mua sắm của Chính phủ” là dự án
nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010
đã được Thủ Tướng phê duyệt theo Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày
27/12/2005.
Dự án có mục tiêu “Ứng dụng TMĐT trong mua sắm công” để triển
khai trong các hoạt động mua sắm công. Thông qua việc xây dựng một hệ
thống đấu thầu tập trung, qua mạng, dự án sẽ làm cho quá trình đấu thầu của
các cơ quan, đơn vị được công khai, minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh
tế.
Phạm vi dự án là phải xây dựng một hệ thống đấu thầu qua mạng bao
gồm: các cơ sở pháp lý phục vụ đấu thầu qua mạng, cải cách các quy trình
nghiệp vụ đấu thầu qua mạng, xây dựng hạ tầng thông tin gồm mạng, cơ sở
dữ liệu, cổng giao tiếp, CA với độ an toàn bảo mật cao để phục vụ đấu thầu
qua mạng.
20
1.3. MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG MÁY
TÍNH
Trong chương này, NVLV xin trình bày kiến trúc tổng thể hệ thống đấu
thầu qua mạng một cách toàn diện trên tất cả các khía cạnh. Mô hình tổng thể
của một hệ thống đấu thầu qua mạng chỉ được mô tả hoàn chỉnh và đầy đủ khi
xây dựng dựa trên các mô hình về các mối quan hệ như luật pháp, sử dụng hệ
như: Tài Chính, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu
Chính phủ để ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn về nghiệp vụ và
triển khai áp dụng hình thức đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng.
- Thực hiện giám sát việc triển khai áp dụng và ra văn bản quy phạm
pháp luật về đấu thầu qua mạng được Quốc hội hoặc Chính phủ ban
hành.
- Quản lý toàn bộ các thông tin về hoạt động đấu thầu mua sắm trên hệ
thống.
- Đầu mối tổ chức hoạt động nghiên cứu, đánh giá hiệu quả áp dụng và
thực thi Luật đấu thầu mua sắm công qua mạng để kiến nghị các biện
pháp quản lý hữu hiệu. Đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
Xây dựng mạng đấu thầu quốc gia
- Đầu mối quản lý và xây dựng mạng đấu thầu quốc gia, đề xuất mô hình
quản lý, lựa chọn công nghệ
- Xây dựng quy trình đăng tải và thực hiện Quản lý các thông tin đăng tải
của chủ đầu tư và nhà thầu trên hệ thống.
- Xây dựng và hoàn thiện toàn bộ các nghiệp vụ và thủ tục đấu thầu qua
mạng của hệ thống bao gồm: đấu thầu điện tử, ký hợp đồng điện tử, bàn
giao hàng hóa, nghiệm thu, thanh toán điện tử, kê khai thuế – hải quan
quản lý nhà nước đối với hệ thống đấu thầu quốc gia.
- Xây dựng mẫu thủ tục kê khai, thủ tục giao dịch chuẩn áp dụng cho
mọi đối tượng tham gia vào hệ thống.
- Vận hành hệ thống.
Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành gồm các Bộ:
Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Ban cơ yếu
Chính phủ…).
Bộ Tài chính:
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công thương, Ban Cơ
yếu Chính phủ để ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn về quản
lý, trình tự, thủ tục thực hiện các nghiệp vụ về thuế, hải quan, quản lý
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm cung cấp và công khai các
thông tin về hàng hóa, giá cả trên mạng đấu thầu mua sắm hàng
hóa(chủng loại, chất lượng, số lượng, giá cả…) xử lý các tranh chấp
giao dịch điện tử trong quá trình đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng.
Sửa đổi, bổ sung các văn bản khi có phát sinh các vấn đề chưa được
quy định.
Ban cơ yếu Chính phủ:
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông
trong việc bảo đảm cấp chứng thực chữ ký số cho các cơ quan nhà
nước là đối tượng tham gia vào mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa.
23
- Cấp chứng thực chữ ký số và bảo đảm giá trị pháp lý của các giao dịch
điện tử của các cơ quan nhà nước tham gia đấu thầu mua sắm hàng hóa
qua mạng đấu thầu mua sắm của Chính phủ.
Như vậy, có thể nói, xét về khía cạnh hạ tầng khóa công khai áp dụng
cho mạng đấu thầu quốc gia, các đơn vị có liên quan trực tiếp là Bộ Công
thương và Ban cơ yếu Chính phủ với chức năng đã được liệt kê ở trên. Trong
phần III, NVLV sẽ trình bày chi tiết về sự kết hợp của các bên trong việc áp
dụng PKI cho hệ thống mạng đấu thầu như thế nào.
1.3.2. Mô hình mô tả mối quan hệ về sử dụng và liên kết đến hệ
thống
Hình 1.3. Mô hình mối quan hệ về sử dụng và liên kết
Trong mô hình trên, các đối tượng tham gia có vai trò như sau:
a. Các chủ đầu tư (bên mời thầu) là cơ quan mua sắm công
- Các chủ đầu tư (bên mời thầu) là những cơ quan nhà nước có hoạt động
thầu mua sắm và đăng tải công khai các thông tin: giới thiệu về nhà
thầu, các hồ sơ pháp lý về nhà thầu, năng lực tài chính – kỹ thuật, giới
thiệu về các sản phẩm hàng hóa(chủng loại, chất lượng, giá cả, bảo
hành, hỗ trợ khách hàng ) và các điều kiện thương mại có liên quan
trên mạng đấu thầu mua sắm của Chính phủ.
1.3.3. Mô hình chức năng hệ thống đấu thầu qua mạng
Với hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại ở Việt Nam, thì các quy trình và
thủ tục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng có thể áp dụng TMĐT đối với
một số thủ tục trong giai đoạn triển khai 2008 đến 2015.
Mô hình các quy trình thủ tục mua sắm hàng hóa qua mạng tại việt
nam như sau:
a). Chu trình mua sắm hàng hóa, dịch vụ, xây lắp
Tại Việt Nam, giai đoạn đấu thầu hiện tại chỉ được coi như một phần
trong dự án, tuy nhiên, một hệ thống đấu thầu qua mạng theo chuẩn mực quốc
tế phải được thực hiện qua tuần tự các bước như sau:
25
Hình 1.4. Chu trình đấu thầu qua mạng điển hình
Trong đó:
Bước chuẩn bị: Bao gồm các công việc từ khi phát sinh nhu cầu mua
sắm, lên kế hoạch mua sắm, quyết định mua sắm.
Bước lựa chọn nhà thầu: Bước lựa chọn nhà thầu có thể thông qua
một trong các hình thức là đấu thầu hoặc mua sắm trực tiếp, hai hình thức này
áp dụng với đối tượng hàng hóa khác nhau nhằm mục đích để lựa chọn ra nhà
cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc xây lắp phù hợp để tiến hành ký hợp đồng
mua bán.
Bước thực hiện hợp đồng: Bao gồm các công việc thực hiện hợp đồng