i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trung
thực, kết quả trong luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.
Học viên thực hiện luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Đình Thân
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận đƣơc rất nhiều sự giúp đỡ
của Thầy Cô, Gia đình và Bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Thầy Hoàng Hƣng, Thầy đã
rất tận tâm hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Công nghệ Sinh học –
Thực phẩm – Môi trƣờng; Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học, Trƣờng Đại
học Công nghệ Tp. HCM đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu.
máy thủy điện, hồ chứa… là tài liệu Khí tƣợng – thủy văn trong và lân cận lƣu vực
nghiên cứu. Thông qua việc tính toán thủy lực sẽ thấy đƣợc sự biến đổi dòng chảy trên
hệ thống sông từ thƣợng nguồn cho tới hạ lƣu lãnh thổ CamPuChia. Nghiên cứu, tính
toán dòng chảy lũ cho lƣu vực sông Sê San nhằm phục vụ, thiết kế, thi công, vận hành
– khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trong lƣu vực là một vấn đề hết sức quan
trọng.
Trong luận văn tôi đã tính toán tìm ra đƣợc bộ thông số của lƣu vực đối với các
mô hình MIKE 11, HEC – RESSIM, MIKE NAM, kết quả cho thấy bộ thông số tìm
đƣợc phù hợp với lƣu vực và có thể áp dụng cho việc diễn toán lũ.
Bên cạnh đó luận văn cũng đã xem xét đến khả năng cắt lũ của các hồ chứa trên
hệ thống sông Sê San, Qua kết quả tính toán thuỷ lực cho thấy, hồ chứa có vai trò làm
giảm nguy cơ ngập lụt, thiệt hại cho ngƣời dân phía hạ du sông Sê San. Sự giảm mực
nƣớc phía hạ du không theo một quy luật nhất định mà phụ thuộc vào đƣờng quá trình
lũ đến có ảnh hƣởng hiệu quả cắt lũ cộng với ảnh hƣởng của lƣợng gia nhập khu giữa
phía hạ du.
Những kết quả tính toán của luận văn là những số liệu hữu ích để áp dụng vào
bài toán vận hành hồ chứa cũng nhƣ cung cấp số liệu đầu vào cho việc thiết kế xây
dựng các công trình thủy lợi, thủy điện trên hệ thống sông Sê San. iv
ABSTRACT
Se San River is a tributary of the Mekong originates from the northern
highlands of Vietnam length confluence with the river to Sre Pork river is 490 km , it
passes in Vietnam territory is 260 km , it passes along the Vietnamese border Vietnam
- Cambodia is 20 km , flow stage in Cambodian territory is 201 km .
Se San River has great potential in our country , are being exploited and used
thoroughly , many of the irrigation , hydropower has been active in various phases .
The review , evaluation mode flow - hydraulic characteristics of the river in mining on
a very important issue , basis for design calculations hydroelectric power plants ,
2. Tổng quan nghiên cứu 2
3. Mục tiêu của đề tài 3
4. Nội dung nghiên cứu 3
4.1. thông tin, Thu thập tài liệu, số liệu: 3
4.2. Sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập đƣợc 3
4.3. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, tài liệu, số liệu thu thập đƣợc. 4
4.4. Ứng dụng mô hình HEC RESSIM tính toán số liệu biên trên làm đầu vào cho
mô hình MIKE 11. 4
4.5. Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ tìm ra bộ thông
số thích hợp về địa hình địa mạo của lƣu vực sông Sê San. 4
4.6. Phân tính đánh giá kết quả diễn toán lũ và đƣa ra phƣơng án phòng lũ cho hạ
lƣu công trình. 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
5.1. Phƣơng pháp luận 4
5.2. Phƣơng pháp thực hiện đề tài 5
6. Ý nghĩa khoa học, kinh tế - xã hội của đề tài 6
7. Bố cục của luận văn 6
CHƢƠNG 1: ĐIỂM TỰ NHIÊN LƢU VỰC SÔNG SESAN 7
1.1. ƣu v c sông Sesan 7
1.2. 10
1.2.1. 10
1.2.2. Địa chất, thổ nhƣỡng: 11
vi
1.2.3. Thảm phủ thực vật: 11
1.3. – 11
1.3.1. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum 11
1.3.2. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai 17
1.4. Đặc điểm khí tƣợng: 21
1.4.1. Nhiệt độ không khí 22
1.4.2. Độ ẩm không khí 23
3.5.2. Kiểm định mô hình thủy lực 76
3.6. Diễn toán lũ và đánh giá các phƣơng án điều tiết hệ thống hồ chứa đến dòng
chảy hạ lƣu 77
3.7. Nguyên tắc và yêu cầu vận hành đối với hệ thống hồ chứa trên hệ thống sông
Sê San. 86
3.7.1. Nguyên tắc điều tiết vận hành các hồ điều tiết lũ: 86
3.7.2. Nguyên tắc chung cho phối hợp vận hành giảm lũ cho hạ lƣu của các hồ YaLy
: 86
3.7.3. Vận hành đảm bảo an toàn công trình : 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TV
Thủy Văn
TP
Thành phố
LV
Lƣu vực
KG
Khu giữa
HL
Hạ lƣu
Bảng 2.6 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/8/1996 – 30/11/1996 của
trạm Kontum 41
Bảng 2.7 Thông số đã đƣợc hiệu chỉnh 41
Bảng 2.8 Thống kê kết quả đánh giá sai số quá trình hiệu chỉnh và kiểm định của mô
hình Mike – Nam đối với hai lƣu vực Trung Nghĩa và Kon Tum 42
Bảng 2.9 Thông số đã đƣợc hiệu chỉnh 42
Bảng 2.10 Bảng thống kê sai số số giữa giá trị lớn nhất thực đo và tính toán 52
Bảng 2.11 Các thông số mô tả các đoạn sông 52
Bảng 2.12 Đƣờng quan hệ đặc tính lòng hồ Yaly 54
Bảng 2.13 Đƣờng quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 3 56
Bảng 2.14 Đƣờng quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 3A 57
Bảng 2.15 Đƣờng quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 4 59
x
Bảng 2.16 Kết quả tính toán mƣa 5 ngày thiết kế của các trạm. 61
Bảng 2.17 Bảng giá trị mƣa 5 ngày mô phỏng theo các tần suất của các trạm 62
Bảng 3.1 : Các lƣu vực gia nhập khu giữa 73
Bảng 3.2 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/5/2001 đến ngày
31/10/2001 của trạm Veausai 75
Bảng 3.3 Thông số độ nhám tại các vị trí tƣơng ứng 76
Bảng 3.4. Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/5/2002 đến ngày
31/10/2002 của trạm Veausai 77
Bảng 3.5 Hiệu quả giảm lũ tại trạm Vesai khi hồ chứa vận hành cắt lũ 85
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khoanh vùng lƣu vực nghiên cứu 7
Hình 1.2 Sơ dồ hệ thống hồ chứa trên sông Sê San 29
Hình 2.23 Đƣờng quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 4 trong HEC RESSIM 59
Hình 2.24 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ năm 2001
60
Hình 2.25 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ năm 2002
60
Hình 2.26 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 0.5 % 63
Hình 2.27 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 1 % 63
Hình 2.28 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 3 % 64
Hình 2.29 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 5 % 64
Hình 2.30 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 10 % 64
Hình 2.31 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 0.5 % 65
Hình 2.32 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 1 % 65
Hình 2.33 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 3 % 65
Hình 2.34 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 5 % 66
Hình 2.35 Đƣờng quá trình lƣu lƣợng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 10 % 66
Hình 2.36 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ thiết kế tần
suất 0.5% 67
Hình 2.37 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ thiết kế tần
suất 1% 67
Hình 2.38 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ thiết kế tần
suất 3% 68
Hình 2.39 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ thiết kế tần
suất 5% 68
Hình 2.40 Quá trình lƣu lƣợng trạm Andaung Meas trƣớc và sau khi cắt lũ thiết kế tần
suất 10 % 69
Hình 3.1 Sơ đồ các bƣớc áp dụng mô h ệ thống sông Sê
San 72
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lƣới hạ du sông Sê San trong MIKE 11 72
Hình 3.3 Lƣu lƣợng thực đo và tính toán (thời khoảng ngày) tại Veusai trận lũ từ ngày
1/5/2001 đến ngày 31/10/2001 74
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Lũ lụt là thiên tai thƣờng xuyên xảy ra ở nƣớc ta, chúng ta không thể hạn chế
toàn bộ những ảnh hƣởng của lũ gây ra. Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể làm giảm nhẹ
những thiệt hại, ảnh hƣởng của lũ gây ra bằng cách xây dựng các công trình đầu mối,
quy hoạch các vùng chậm lũ, phân lũ. Để làm đƣợc điều đó chúng ta cần phải đặt ra
bài toán với các giả thiết khác nhau từ đó giải quyết bài toán quy hoạch phòng lũ.
Việc xem xét, đánh giá chế độ dòng chảy – đặc tính thủy lực của con sông trong
việc khai thác trên là một vấn đề hết sức quan trọng, cơ sở để tính toán thiết kế các nhà
máy thủy điện, hồ chứa… là tài liệu Khí tƣợng – thủy văn trong và lân cận lƣu vực
nghiên cứu. Thông qua việc tính toán thủy lực sẽ thấy đƣợc sự biến đổi dòng chảy trên
hệ thống sông từ thƣợng nguồn cho tới hạ lƣu lãnh thổ CamPuChia. Nghiên cứu, tính
toán dòng chảy lũ cho lƣu vực sông Sê San nhằm phục vụ, thiết kế, thi công, vận hành
– khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trong lƣu vực là một vấn đề hết sức quan
trọng.
Sê San là phụ lƣu của sông Mê Kông bắt nguồn từ phía Bắc cao nguyên Việt
Nam có chiều dài sông đến chỗ hợp lƣu với sông Sêrêpok là 490 km, đoạn chảy trong
lãnh thổ Việt Nam là 260 km, đoạn chảy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia là 20
km, đoạn chảy trong lãnh thổ Campuchia là 201 km. Diện tích lƣu vực sông Sê San là
17.000 km
2
, tính đến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia là 11.540 km
2
.
Sông Sê San có tiềm năng lớn ở nƣớc ta, đang đƣợc khai thác và sử dụng triệt
để, rất nhiều các công trình thủy lợi, thủy điện đã và đang trong giai đoạ
khác nhau. Với điều kiện thực tế của hệ thống hồ chứa trên sông Sê San là hệ thống hồ
chứa không có dung tích phòng lũ, địa hình các lƣu vực tƣơng đối dốc ,tập trung nƣớc
Workshop on Model LinKing using OpenMI, Munich, Germany, 27 September 2005
v.v…)
Ứng dụng mô hình Mike xây dựng chiến lƣợc quản lý tài nguyên nƣớc
lƣu vực sông (Application of Mike basin for water management strategegies in a
watershed, JHA Manoj K; ASHIM DAS GUPTA).
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam vấn đề ứng dụng mô hình toán trong quản lý tổng hợp lƣu vực
sông nói chung và diễn toán mô phòng dòng chảy lũ nói riêng đã đƣợc nhiều tổ chức,
nhiều cá nhân quan tâm nghiên cứu.
3 Liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mô hình hóa và mô phỏng dòng chảy lũ đã có
một số nghiên cứu gần đây, điển hình nhƣ:
Dự án “Quy hoạch phát triển và bảo vệ tài nguyên nƣớc lƣu vực sông Sê
San”. Viện quy hoạch thuỷ lợi, năm 1994.
Dự án “Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nƣớc lƣu vực sông
Sê San”. Viện quy hoạch thuỷ lợi, năm 2007.
Nghiên cứu vai trò của các công trình thuỷ điện hạ du Sê San bên phía
Campuchai trong nỗ lực giảm thiểu tác động môi trƣờng của các công trình thuỷ điện
phía Việt Nam. UB sông Mêkông 2009.
Báo cáo quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Sê San. Công ty tƣ vấn xây dựng
Điện 1 (PECC1) 2000.
3. Mục tiêu của đề tài
Xem xét sự biến đổi dòng chảy trên hệ thống sông Sê San.
Tính toán dòng chảy lũ cho lƣu vực sông Sê San nhằm phục vụ thiết kế, thi
công, vận hành – khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trong lƣu vực.
Làm cơ sở cho việc vận hành hệ thống các công trình thủy điện trên hệ thống
sông Sê San.
4. Nội dung nghiên cứu
thông số thích hợp về địa hình địa mạo của lưu vực sông Sê San.
Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ tìm ra bộ
thông số thích hợp về địa hình địa mạo của lƣu vực sông Sê San.
Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ với bộ
thông số đã tìm đƣợc với các trận lũ điển hình có tần suất 0.5%, 1%, 3%, 5%, 10%.
4.6. Phân tính đánh giá kết quả diễn toán lũ và đưa ra phương án phòng lũ
cho hạ lưu công trình.
Đánh giá kết quả diễn toán lũ.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Phƣơng pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động nhằm đạt
đến chân lý khách quan dựa trên sự chứng minh khoa học. Điều này có nghĩa rằng, các
nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phƣơng pháp cụ thể, mà dựa
theo đó các vấn đề sẽ đƣợc giải quyết. Dựa vào đó luận văn sử dụng các công cụ và
phƣơng pháp sau để giải quyết vấn đề:
5 Phƣơng pháp kế thừa, thống kê, phân tích tổng hợp: Nhằm hồi cứu và
phân tích các kết quả đã nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về các vấn đề có liên quan
đến đề tài nghiên cứu;
Phƣơng pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phƣơng pháp thống kê để xử
lý cũng nhƣ đánh giá số liệu;
Tham khảo ý kiến cán bộ nghiên cứu và quản lý của các cơ quan khoa
học, viện nghiên cứu, cục môi trƣờng với các Sở, ban ngành của Tỉnh thông qua các
cuộc trao đổi, hội thảo;
Phƣơng pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia;
Phƣơng pháp so sánh, đánh giá;
Phƣơng pháp GIS (ArcView GIS): Biên tập bản đồ, tích hợp dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính, xây dựng mô hình cao độ số (DEM) cung cấp dữ liệu
7 CHƢƠNG 1: ĐIỂM TỰ NHIÊN LƢU VỰC SÔNG SÊ SAN
1.1.
Hình 1.1 Khoanh vùng lưu vực nghiên cứu
Sông Sê San là một phụ lƣu lớn của sông Mê Kông, bắt nguồn từ vùng phía Bắc
của cao nguyên Gia Lai - Kon Tum, chảy trên lãnh thổ hai nƣớc Việt Nam và Cam Pu
Chia, đổ vào sông Mê Kông ở Stung Treng.
Vị trí địa lý của lƣu vực sông Sê San tính đến tuyến công trình hạ Sê San 1/Sê
San 5 nằm trong khoảng 13
0
8’42’’- 15
0
3’54’’ vĩ độ Bắc và 107
0
0’06’’- 108
2
)
Chiều dài
sông
(km)
Chiều
rộng lƣu
vực
(km)
Mật độ
lƣới sông
(km/km
2
)
Cao độ
trung
bình lƣu
vực (m)
Trạm Thủy văn Kon Tum
2,968
123.4
24.0
0.49
1,006
Pleikrông
3,216
119.8
26.9
0.55
1,054
Hạ Sê San 1/Sê San 5
(Tuyến 1)
11112
265.0
41.9
0.52
736
Hạ Sê San 1/Sê San 5
(Tuyến 2)
11,417
266.5
42.7
0.53
724
Hạ Sê San 1/Sê San 5
(Tuyến 3)
11,420
267.8
42.5
0.53
724
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Mạng lƣới sông của lƣu vực sông Sê San đƣợc hình thành bởi hệ thống sông
suối tƣơng đối phát triển với hai nhánh chính của nó là Đak Bla và Krông Pôkô. Mật
độ lƣới sông trên lƣu vực là 0.48-0.55 km/km
2
.
Sông Đak Bla có 18 sông, suối nhánh với chiều dài 10 - 70 km. Những
suối nhánh lớn nhất là Đak Akol. Đak Pơne, Ia Kron. Tổng diện tích lƣu vực của các
suối này chiếm 60% diện tích lƣu vực sông Đak Bla.
Chiều dài
sông, suối
(km
2
)
Đổ vào sông Krông Pôkô
3,230
125.6
Suối Đak Rô Long
Phải
335
34.5
Suối Đak Tơ Can
Trái
314
39.0
Suối Đăk Psi
Trái
869
62.0
Đổ vào sông Đak Bla
3,430
152
Suối Đak Akol
Phải
377
40.0
Suối Đak Pơne
Suối Ya Bơlok
Phải
52.5
14.0
Suối Ia Grai
Trái
767
46.0
Sông Sa Thầy
Phải
1,549
105.0
Suối Ia Nam
Trái
83.3
21.1
Suối Ia Lang
Trái
30.2
11.4
Suối Ia Ket
Trái
10.2
5.50
Suối Ia Krel
Trái
297
62.0
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
1.2.
Vùng thƣợng nguồn lƣu vực sông Sê San là lƣu vực sông Krông Pôkô và Đak
Bla có cấu tạo chủ yếu là đá Granit, diệp thạch kết tinh cao, còn các cao nguyên rộng
và bằng phẳng đƣợc phủ bởi lớp Bazan. Dƣới tác động phong hóa lớp Bazan biến
thành các loại đất đỏ nâu, đỏ tím và đỏ vàng. Trên đó hình thành các loại đất màu mỡ.
Những loại đất này chủ yếu ở các vùng cao nguyên Pleiku, Chƣprông. Sản phẩm
phong hóa của Granit, diệp thạch và các loại đá macma biến chất. Thành phần tƣơng
tự là á sét nhẹ và trung bình. Trên các loại đát đá trầm tích (sét, alennit, á sét) hình
thành các loại sét nâu vàng hay đen. Những loại đất này phổ biến rộng rãi từ Kon Tum
đến tận biên gi Việt Nam - Cam Pu Chia.
1.2.3. Thảm phủ thực vật:
Lớp phủ thực vật lƣu vực sông Sê San đa dạng về thành phần, phong phú về số
lƣợng thực vật. kiểu thực bì nhiệt đới ƣa nóng xen kẽ với kiểu ƣa lạnh. Kiểu thực bì ƣa
lạnh xuất hiện trên các vùng núi cao ở phần phía Bắc và Đông Bắc lƣu vực. Khoảng
50 đến 60 % lãnh thổ là rừng nhiệt đới (rừng rậm) có thành phần phức tạp nhiều tầng
và rừng ôn đới. Rừng nhiệt đới phổ biến rộng rãi trên toàn lƣu vực. Rừng nhiệt đới
xuất hiện trong vùng núi của lƣu vực có độ cao trên 1,500 m. Trong các vùng Đăk Lei,
Đăk Tô có nhiều rừng cây lá kim. Lớp phủ thực vật, cùng với các nhân tố tự nhiên
khác đã ảnh hƣởng đến dao động dòng chảy trong năm: Làm giảm đỉnh lũ, tăng dòng
chảy mùa kiệt. Song nạn phá rừng ngày một gia tăng nên hiệu quả này ngày càng bị
giảm.
1.3. –
1.3.1. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum
a) Kinh tế
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 12.3% trong đó Nông – lâm
sản:8,53%; công nghiệp – xây dựng: 12.7%; dịch vụ:16.2%…
Thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 30.2 triệu đồng/năm, tổng thu ngân sách trên
địa bàn tỉnh đạt 3,550 tỷ đồng.
Nông nghiệp:
Tính đến ngày 15/8/2013 tổng DTGT (diện tích gieo trồng) cây hàng năm vụ
mùa năm 2013 tỉnh Kon Tum là: 65,034 ha, tăng 0.7% (+459 ha) so với cùng kỳ năm
thác gỗ không diễn ra, chủ yếu là các hộ dân khai thác phục vụ cho sinh hoạt.
Công nghiệp:
Ƣớc tính một số sản phẩm sản xuất trong 8 tháng đầu năm 2013 nhƣ: Đá xây
dựng khai thác 405.954 ngàn m3, bằng 90.94 % so cùng kỳ năm trƣớc, nguyên nhân