1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN MẠNH CƢỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP NHẬN DẠNG ĐỐi
TƢỢNG ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT
BẢO VỆ MỤC TIÊU
NGUYỄN MẠNH CƢỜNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP NHẬN DẠNG ĐỐI
TƢỢNG ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG CAMERA QUAN
SÁT BẢO VỆ MỤC TIÊU Ngành: Công nghệ Thông tin
Mã số: 1.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS. Phương Minh Nam
1.1.6. Bộ cấp nguồn 16
1.2. Một số camera quan sát trên thị trƣờng Việt Nam 17
1.2.1. Camera IP VIVOTEK IP6122 17
1.2.2. Camera IP VIVOTEK IP7139 17
1.2.3. Camera IP VIVOTEK PZ6122 18
1.2.4. Camera Network AXIS 211 18
1.2.5. Camera IP AVtech AVI 201 18
1.2.6. Camera IP AVTech AVI 202 19
1.3. Giải pháp sử dụng camera kết nối trực tiếp với máy tính 19
1.3.1. Giải pháp camera analog 19
1.3.2. Giải pháp camera số 20
1.3.3. Đề xuất một số loại camera có thể đáp ứng yêu cầu của Luận văn 21
1.4. Các chức năng phần mềm của hệ thống camera quan sát 22
1.4.1 Phát hiện đối tượng 23
1.4.2. Phân loại đối tượng 23
1.4.3. Theo vết các đối tượng chuyển động 23
1.5. Một số chuyên đề cần nghiên cứu đối với hệ thống camera quan sát 23
1.5.1. Phát hiện đối tượng ra/vào cửa 23
1.5.2 Phát hiện di chuyển bất thường của đối tượng trong khu vực xác định 24
1.5.3- Phát hiện phương tiện đỗ, dừng quá thời gian quy định 24
1.5.4- Kiểm soát, phát hiện việc lấy, mang vác đồ vật ra khỏi khu vực được bảo
vệ 25
1.5.5- Xác định những chuyển động, đối tượng bất thường 25
1.5.7- Kiểm soát đám đông 27
CHƢƠNG 2 - KỸ THUẬT PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH VIDEO 28
2.1. Tiền xử lý hình ảnh[1] 28
2.1.1. Kỹ thuật tăng cường ảnh sử dụng toán tử điểm ảnh 28
2.1.2. Kỹ thuật lọc số miền không gian 30
2
7. Huấn luyện mạng 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………… ….……………………85
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ
GIẢI NGHĨA
1
ADSL
Asymmetrical Digital Subcriber Line
2
MPEG-1
Chuẩn nén video MPEG-1
3
CCTV
Closed-circuit television
4
DVR
Digital Video Recorder
5
DVS
Chuẩn ghi hình ảnh
6
DVSr
Chuẩn ghi hình ảnh
7
NVR
Networked Video Recorder
8
M
M
J
J
P
P
Universal Serial Bus
12
IP
Internet Protocol
13
AVI
Định dạng tệp video
14
ATM
Máy rút tiền tự động
15
RGB
Red Green Blue
16
JPEG
Một chuẩn của ảnh
17
NTSC
chuẩn hình ảnh
18
NSD
Người sử dụng
4
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
P
PV
V
I
I
V
V
O
O
T
T
E
E
K
KI
I
P
P
6
6
1
1
2
2
I
P
P
7
7
1
1
3
3
9
917
11
Hình 2.7.3: Camera
I
I
P
PV
V
I
I
V
V
O
O
t
w
w
o
o
r
r
k
kA
A
X
X
I
I
S
S2
2
1
1
1
1
danh sách chú ý.
26
21
Hình 2.15: Kiểm soát đám đông.
27
22
Hình 3.1: Tăng cƣờng độ tƣơng phản
28
23
Hình 3.2: So sánh lƣợc đồ mức xám
36
24
Hình 3.3: Phát hiện đặc trƣng dựa vào các cạnh
37
25
Hình 3.4: Các mẫu vector đặc trƣng cho di chuyển của camera
38
26
Hình 3.5: Phân loại đối tƣợng
39
27
Hình 3.6: Xác định đƣờng biên
40
28
Hình 3.7: Thuật toán phân tích hình dáng đối tƣợng
41
29
Hình 3.8: Mô hình chuyển động của con ngƣời
41
30
sát an ninh với công nghệ tiên tiến có cấu trúc và công nghệ kỹ thuật rất tốt,
không những đảm bảo kết nối các hệ thống với nhau và chia xẻ, trao đổi
thông tin, dữ liệu đa dịch vụ (âm thanh, hình ảnh, dữ liệu….) có tốc độ cao,
mà còn đƣợc bảo mật ở các cấp độ phù hợp. Cũng từ sau sự kiện khủng bố
ngày 11/ 9 hàng loạt các công nghệ hỗ trợ an ninh chống khủng bố đã đƣợc
nghiên cứu với các ứng dụng của các tiến bộ khoa học và công nghệ đã ra đời,
trong đó phải kể đến công nghệ giám sát an ninh điện tử đƣợc coi là một
trong các biện pháp không thể thiếu và nó đã có những bƣớc phát triển nhảy
vọt.
Nhờ các hệ thống giám sát an ninh công cộng, hàng loạt tên khủng bố
đã đƣợc các cơ quan an ninh đã kịp thời phát hiện, nhận dạng, ngăn chặn và
bắt giữ . Công nghệ kỹ thuật giám sát an ninh đã có sự phát triển mạnh mẽ, từ
các hệ thống quan sát kỹ thuật analog phổ biến trƣớc năm 2002, đến nay các
hệ thống quan sát mới công nghệ số hoá trên nền IP hoá đã đạt gần đến mức
độ kỹ hoàn hảo dựa trên cơ sở hạ tầng của nền công nghệ thông tin.
Các hệ thống camera giám sát giao thông, hệ thống giám sát an ninh
công cộng diện rộng điển hình nhƣ tại Anh, Mỹ, Đức, Xingapo đã đƣợc áp
dụng các công nghệ tiên tiến của thế giới và ngày càng đƣợc nhiều quốc gia
ứng dụng nhằm giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong bối
cảnh hội nhập trên toàn thế giới.
6
Trong những năm qua các hệ thống kỹ thuật giám sát an ninh công cộng
đã tạo đƣợc những kết quả thành tích to lớn, thể hiện vai trò quan trọng của
việc áp dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào công tác chiến đấu của lực
lƣợng công an. Quy mô các hệ thống giám sát an ninh công cộng ngày càng
đƣợc hoàn thiện và hiện đại lên cùng sự phát triển của nền khoa học và sự
phát triển không ngừng của công nghệ thế giới.
Một ví dụ điển hình là ở hệ thống camera quan sát của thủ đô London
vƣơng quốc Anh đã đƣợc trang bị tới trên hai chục ngàn camera, trung bình
hoạ trong hình 1.1. Trƣớc tiên chuỗi video đƣợc phân đoạn theo thời gian và
không gian thích hợp. Sau đó các phân đoạn này đƣợc rút trích các đặc trƣng
để tạo các chỉ mục và tóm lƣợc thông tin. Và cuối cùng các ảnh và đoạn video
này đƣợc tìm kiếm dựa trên các đặc trƣng chỉ mục đã đƣợc rút trích.
Các kỹ thuật xử lý ảnh trong công nghệ thông tin đã và đang đƣợc quan
tâm, hiện nay giới khoa học về công nghệ thông tin đều nhất trí sử dụng khái
niệm Thị giác máy tính để nói về một công nghệ mới trong xử lý ảnh nói
chung và xử lý tín hiệu video nói riêng. Trong một vài năm gần đây các bài
Hình 1.1: Quá trình phân đoạn và tìm kiếm video
8
báo, công trình khoa học về công nghệ thị giác máy tính tăng đáng kể trên các
tạp chí chuyên ngành.
Hình ảnh và video là những biểu diễn trực quan của thông tin. Trong
những năm gần đây, nhiều phƣơng pháp đã phát triển nhằm tìm kiếm ảnh và
video trên cơ sở các đặc trƣng trực quan của chúng. Màu sắc, vân ảnh, chuyển
động và cấu tạo không gian-thời gian là các đặc trƣng phổ biến nhất đƣợc
dùng trong so sánh tính tƣơng quan, trực quan giữa hai ảnh hoặc hai khung
hình trong luồng dữ liệu video[6]. Hai phƣơng án tìm kiếm phổ biến nhất là
truy vấn mẫu và truy vấn phác thảo[7]. Một số nghiên cứu đã tập trung vào
tìm kiếm ảnh tĩnh nhƣ trích chọn các đặc trƣng của ảnh, độ đo tƣơng tự giữa
hai ảnh và tìm kiếm ngữ nghĩa [8]. Các nghiên cứu về video chủ yếu dựa trên
các kỹ thuật phát hiện sự chuyển cảnh (sự thay đổi giữa các khung hình), trích
khoá giữa các khung hình hoặc áp dụng các kỹ thuật đối với ảnh tĩnh.
So với ảnh tĩnh, tín hiệu là dữ liệu động với trục thời gian. Ảnh video
đƣợc biểu diễn một cách liên tục trên một tốc độ nhất định. Một ảnh video
chất lƣợng tốt bao gồm 25 đến 30 khung hình một giây. Kích thƣớc của một
giờ video với kỹ thuật nén MPEG-1 là 500 MB. Chính đặc tính liên tục theo
thời gian và kích thƣớc lớn là các thách thức lớn đối với các kỹ thuật phân
tích hình ảnh video. Tuy nhiên theo một số quan điểm chính sự nhiều thông
năng để hoàn thành đƣợc các nội dung và mục tiêu nghiên cứu đề ra.
Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
Việc sử dụng camera quan sát trong việc bảo vệ mục tiêu hiện nay đƣợc
ứng dụng ngày càng rộng rãi, từ các mục tiêu an ninh quốc phòng cho đến các
mục tiêu dân sự. Thậm chí hệ thống camera còn đƣợc trang bị tại các gia đình.
Ở Việt Nam trong nhiều cơ quan, Bộ ngành đã đầu tƣ nghiên cứu xây dựng và
ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong công tác đầu tƣ, trang bị các hệ thống
Camera giám sát phục vụ công tác bảo vệ Trụ sở đầu não quan trọng với các
công nghệ tiên tiến trên thế giới nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối các mục tiêu
trọng điểm, tuy nhiên do đặc thù hạ tầng truyền dẫn và mục đích yêu cầu sử
dụng, các hệ thống có cấu hình khác nhau với các hệ quản lý và khai thác dữ
liệu cũng khác nhau và cấu trúc kỹ thuật hạ tầng truyền dẫn cũng theo nhiều
giải pháp khác nhau.
Thực tế cho thấy ở Việt Nam nói chung và trong lực lƣợng công an nói
riêng đã có rất nhiều nơi trang bị các hệ thống giám sát an ninh công cộng ở
diện hẹp nhƣ trong các trụ sở, kho bạc, ngân hàng, kho lƣu trữ, bảo tàng hay
các cảng hàng không, nhà ga với rất nhiều công nghệ khác nhau, nhiều hãng
thiết bị, nhiều mô hình thiết kế cũng khác nhau. Theo thống kê chưa đầy đủ
đến thời điểm tháng 07/2008 lực lượng công an nhân dân đã và đang khai
10
thác sử dụng 552 hệ thống camera giám sát đồng thời khai thác cơ sở dữ liệu
của các hệ thống do các Bộ ngành khác là 467 hệ thống (số liệu từ dự án điều
tra cơ bản – Thực trạng và nhu cầu các hệ thống camera giám sát an ninh
công cộng trong lực lượng công an nhân dân)
Tuy nhiên các hệ thống camera quan sát kiểm soát an ninh đƣợc triển khai
tại Việt Nam hầu hết do con ngƣời trực tiếp điều khiển. Với các hệ thống có hàng
chục, hàng trăm camera tƣơng ứng với hàng chục, hàng trăm màn hình hiển thị,
thì cần phải hàng chục ngƣời quan sát xử lý. Việc làm này vừa tốn nhân lực vừa
không thể tránh khỏi những sai sót do tâm lý con ngƣời (mệt mỏi, sao nhãng, )
các mẫu di chuyển mới.
Xây dựng chƣơng trình nhận dạng phát hiện đối tƣợng xuất hiện tại khu
vực cần bảo vệ, trong vùng camera quan sát đƣợc.
Xây dựng chƣơng trình bám sát di chuyển của đối tƣợng trong vùng
camera quan sát đƣợc. Đặt ngƣỡng báo động nếu nhƣ đối tƣợng xuất
hiện tại khu vục cần bảo vệ quá một thời gian qui định.
Xây dựng chƣơng trình dò tìm khuôn mặt đối với mỗi đối tƣợng phát
hiện đƣợc. Nếu xuất hiện khuôn mặt trong luồng video quan sát đƣợc
thì định vị và sao lƣu khuôn mặt của đối tƣợng.
Hoàn thiện chƣơng trình nhận dạng đối tƣợng với nhiều đối tƣợng cùng
xuất hiện trong frame ảnh thu nhận đƣợc từ camera. Phát hiện, định vị
và sao lƣu các khuôn mặt của đối tƣợng nếu có thể.
Cấu trúc của Luận văn.
Luận văn đƣợc chia thành bốn chƣơng với một phụ lục trong đó chi tiết nhƣ
sau:
Phần mở đầu giới thiệu chung về tình hình nghiên cứu của Luận văn bao
gồm cơ sở khoa học để thực hiện Luận văn và ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
cũng nhƣ nội dung và mục tiêu nghiên cứu Luận văn đã đăng ký để nghiên cứu
trong bản thuyết minh nghiên cứu của Luận văn.
Chƣơng một là những nghiên cứu tổng quan về hệ thống camera quan sát
bảo vệ mục tiêu. Bắt đầu từ cấu hình phần cứng cần thiết đối với một hệ thống,
tiếp theo là các tìm hiểu của Luận văn về một số camera giám sát trên thị trƣờng
công nghệ thông tin ở Việt Nam. Trong chƣơng này, chúng tôi cũng đã tìm hiểu
các giải pháp kết nối giữa camera và máy tính để từ đó lựa chọn giải pháp ứng
dụng của Luận văn và đề xuất một số loại camera có thể ứng dụng trong phạm vi
nghiên cứu của Luận văn.
12
Các chức năng phần mềm cần thiết đối với một hệ thống camera quan sát
và một số bài toán cần đƣợc nghiên cứu cũng đƣợc trình bày trong chƣơng 1. Với
ngoại dùng cho quan sát ban đêm thông qua các đầu phân tích cảm ứng.
Trong phần tiếp theo chúng tôi sẽ điểm qua một số thiết bị phần cứng
và các ứng dụng phần mềm cần thiết đối với một hệ thống camera quan sát.
1.1. Cấu hình kỹ thuật cơ bản của hệ thống
Cấu hình cơ bản của một hệ thống camera quan sát đƣợc mô tả nhƣ
trong hình 2.1. Xét về thiết bị phần cứng, về cơ bản hệ thống có thể đƣợc chia
thành thàng bốn khối chính là: thu nhận, điều khiển, hiển thị và truyền dẫn.
Tuy nhiên, trong thực tế khối điều khiển có thể bao gồm các thiết bị phần
cứng khác nhƣ thiết bị ghi hình, bộ tổng hợp hình ảnh
Hình 2.1. Cấu hình cơ bản của
hệ thống camera quan sát
14
Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ cùng điểm qua một số thiết bị phần
cứng cần thiết đối với một hệ thống camera quan sát.
1.1.1. Khối thu nhận hình ảnh (camera)
Thành phần cấu tạo chính của
Camera là thân Camera và ống kính đƣợc
minh hoạ nhƣ trong hình 2.2.
Trên cơ sở công nghệ chế tạo, ngƣời
ta chia camera trong hệ thống CCTV ra làm
2 loại: Camera kỹ thuật tƣơng tự hay còn
gọi là Camera Analog và Camera kỹ thuật
số hay còn gọi là Camera Digital còn trên
cơ sở kỹ thuật lắp đặt, ngƣời ta chia ra làm
2 loại: Camera lắp đặt cố định và Camera
lắp đặt có điều khiển.
Camera lắp đặt cố định là camera
đƣợc lắp đặt ở một vị trí nhất định, đƣợc
điều chỉnh góc độ quan sát cố định và chỉ
dụng cáp quang. Cáp quang có thể cho phép truyền tín hiệu hình ảnh đi xa từ
vài chục đến vài nghìn km.
Vô tuyến: Đối với những địa hình phức tạp không thể kéo dây từ
camera về nơi xử lý, ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp truyền bằng sóng vô
tuyến.
1.1.3. Khối hiển thị
Màn hình quan sát là thiết bị xử lý trong hệ
thống camera quan sát. Tín hiệu ảnh sau khi đƣợc
camera thu nhận và chuyển đổi thành tín hiệu điện
có thể truyền đƣợc đi xa trong cáp video. Màn
hình là thiết bị chuyển đổi tín hiệu điện video
thành tín hiệu ảnh có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thƣờng.
1.1.4. Bộ tổng hợp hình (Multiplexer)
Bộ tổng hợp hình làm nhiệm vụ chia màn hình thành nhiều khuôn hình
và cho phép thể hiện trên mỗi khuôn hình đó hình ảnh từ một Camera độc lập
đƣa về. Bộ tổng hợp hình không dừng lại ở chia màn hình mà nó có khả năng
chia 4,9, 16, Ngoài ra bộ tổng hợp hình còn làm nhiệm vụ nén tín hiệu để
ghi vào băng từ hoặc ổ cứng.
Hình 2.5: Màn hình
Bé tæng hîp h×nh
(multiplexer)
C
C
C
C
Mµn h×nh QS
C
C
C
d
e
r
hi
g
h
t
v
li
n
e
video
monito
r wv-
bm
1
4
1
0
o
n
o
f
f
si
z
e
no
r
m
đƣợc thiết kế gọn, nhẹ với đặc tính tiết kiệm điện nên dòng tiêu thụ không
lớn.
Hình 2.7: Thiết bị ghi hình
17
1.2. Một số camera quan sát trên thị trƣờng Việt Nam
1.2.1. Camera IP VIVOTEK IP6122
•
•C
C
ó
ót
t
h
h
ể
ểc
c
g
g
h
h
ệ
ện
n
é
é
n
nh
h
ì
ì
n
n
h
hả
ả
n
n
4
4
.
.
•
•Â
Â
m
mt
t
h
h
a
a
n
n
h
h
g
gb
b
ộ
ộâ
â
m
mt
t
h
h
a
a
n
n
h
hv
v
D
D
ò
òt
t
ì
ì
m
mc
c
ả
ả
n
n
h
hb
b
á
á
o
o
H
H
ỗ
ỗt
t
r
r
ợ
ợđ
đ
ầ
ầ
u
uk
k
í
í
n
n
ù
ù
y
yc
c
h
h
ọ
ọ
n
n
)
)
.
.
•
•H
H
ỗ
ỗ
u
u
t
t
o
oI
I
r
r
i
i
s
s(
(
t
t
ù
ù
y
yc
c
n
n
g
g
õ
õv
v
à
à
o
or
r
a
ac
c
ả
ả
m
m
á
á
o
o
.
.•
•G
G
i
i
á
á
:
: 3
3
C
ả
ả
m
mb
b
i
i
ế
ế
n
nh
h
ì
ì
n
n
h
hả
ả
n
g
g
i
i
ả
ả
i
iM
M
e
e
g
g
a
a
-
-
p
p
i
i
x
x
e
e
l
l
l
o
o
ạ
ạ
i
iố
ố
n
n
g
gk
k
í
í
n
n
h
hc
et
t
h
h
ẻ
ẻn
n
h
h
ớ
ớ
.
.
•
•C
C
ô
n
h
hả
ả
n
n
h
hM
M
J
J
P
P
E
E
G
Gv
và
t
h
h
a
a
n
n
h
h2
2c
c
h
h
i
i
ề
ề
u
u
.
.
x
e
e
m
mt
t
r
r
ê
ê
n
nĐ
Đ
T
T
D
D
Đ
Đ
.
.
k
h
h
ô
ô
n
n
g
gd
d
â
â
y
yc
c
h
h
u
u
ẩ
ẩ
n
n
H
ỗ
ỗt
t
r
r
ợ
ợn
n
g
g
õ
õv
v
à
à
o
or
c
ả
ả
n
n
h
hb
b
á
á
o
o
.
.
•
•H
H
ỗ
ỗ
.
•
•G
G
i
i
á
á
:
: 3
3
6
6
0
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
ệ
ện
n
é
é
n
nh
h
ì
ì
n
n
M
M
P
P
E
E
G
G
4
4
.
.
•
•T
T
í
í
n
n
h
h
ề
ề
u
uv
v
à
àz
z
o
o
o
o
m
m(
(h
h
ỗ
ỗ
1
1
0
0
X
X&
&z
z
o
o
o
o
m
ms
s
ố
ốâ
â
m
mt
t
h
h
a
a
n
n
h
h2
2c
c
h
h
i
i
â
â
m
mt
t
h
h
a
a
n
n
h
hv
v
à
àh
h
ì
ì
n
n
ộ
ộd
d
ò
òt
t
ì
ì
m
mc
c
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
n
h
h
.
.•
•H
H
ỗ
ỗt
t
r
r
ợ
ợn
n
g
g
õ
õ
n
nv
v
à
àc
c
ả
ả
n
n
h
hb
b
á
á
o
o
.
.
t
t
h
h
i
i
ể
ể
u
u0
0
.
.
0
0
0
0
5
5l
l
u
u
x
x
.
.
0
0
0
0U
U
S
S
D
D1.2.4. Camera Network AXIS 211
•
•L
L
o
o
ạ
ạ
i
i
k
í
í
n
n
h
ht
t
i
i
ê
ê
u
uc
c
ự
ựb
b
i
i
ế
m
m
m
)
)d
d
ù
ù
n
n
g
gD
D
C
C
-
-
I
I
r
r
i
i
s
đ
đ
i
i
ề
ề
u
uc
c
h
h
ỉ
ỉ
n
n
h
hđ
đ
ư
ư
ợ
ợ
c
v
v
ô
ôc
c
ự
ự
c
c
.
.•
•Q
Q
u
u
é
é
t
t
n
g
g
h
h
ệ
ệS
S
o
o
n
n
y
yS
S
u
u
p
p
e
e
r
r
G
B
B
,
,3
3
0
0
0
0
K
Kp
p
i
i
x
x
e
e
l
l•
g•
•Đ
Đ
i
i
ề
ề
u
uc
c
h
h
í
í
n
n
h
hđ
0
0
0
.
.
0
0
0
0
0
0l
l
u
u
x
x•
•T
T
r
r
u
0h
h
ì
ì
n
n
h
h
/
/
g
g
i
i
â
â
y
y•
•N
N
é
n
g
g
,
,M
M
P
P
E
E
G
G
-
-
4
4•
•H
H
ỗ
ỗ
h
â
â
n
ng
g
i
i
ả
ả
i
i:
:6
6
4
4
0
0
x
x
4
6
0
0
x
x
1
1
2
2
0
0•
•4
4m
m
ứ
ứ
c
cn
t
r
r
u
u
n
n
g
gb
b
ì
ì
n
n
h
h
,
,c
c
a
a
o
o
,
Hình 2.7.4
Hình 2.7.5
19
• Hình ảnh sắc nét với chất lƣợng hình ảnh 25 hình/giây với độ phân giải
VGA
• Phần mềm ghi hình và tiếng miễn phí
• Bảo hành : 12 Tháng
• Xuất xứ : AVTech - Đài Loan
1.2.6. Camera IP AVTech AVI 202
Chế độ xem hình và tiếng trực tiếp bằng công nghệ 2.5G/3G (Mobile
Phone và Media Adapter)
Chế độ nén hình MPEG-4
Có đèn hồng ngoại
Dễ dàng lắp đặt và vận hành
Chế độ ghi hình khi có chuyển động
Công nghệ đồng bộ tiếng và hình
Độ nhạy sáng cao
Hình ảnh sắc nét với chất lƣợng hình lên tới 25 hình/giây với độ phân
giải VGA
Phần mềm ghi hình và tiếng miễn phí
Bảo hành : 12 Tháng
Xuất xứ : AVTech - Đài Loan
1.3. Giải pháp sử dụng camera kết nối trực tiếp với máy tính
1.3.1. Giải pháp camera analog
Camera analog hiện nay đƣợc sử dụng tƣơng đối rộng rãi ở Việt Nam
do hầu hết các hệ thống camera giám sát đƣợc lắp đặt độc lập với máy tính.
Các hệ thống này chỉ có chức năng ghi hình còn việc giám sát đƣợc thực hiện
một cách thủ công. Đây là công nghệ tƣơng đối lạc hậu so với thời đại công
nghệ số hiện nay.
triển khai thử nghiệm. Với phạm vi nghiên cứu của Luận văn, chúng tôi lựa
chọn giải pháp camera IP vì những lý do sau:
- Dễ ràng thu nhận luồng dữ liệu video trực tiếp từ camera.
- Các giao tiếp đơn giản, có thể điều khiển dễ dàng với các camera điều
khiển đƣợc.
- Khả năng mở rộng một hệ thống với nhiều camera là khả thi và dễ
dàng với các thiết bị chuyển mạch.
- Có khả năng kết nối hoạt động trong môi trƣờng mạng internet. Có thể
triển khai các hệ thống camera giám sát từ xa.
21
- Tài liệu và thiết bị thử nghiệm phong phú.
- Các camera IP đều kết nối với máy tính qua giao thức IP nên hệ thống
có tính mở, có thể đáp ứng với hầu hết các loại camera IP trên thị trƣờng.
b. Giải pháp Camera USB.
Tƣơng tự nhƣ camera USB, Camera kết nối với máy tính qua cổng USB
cũng có đƣợc những ƣu điểm trên, tuy nhiên giải pháp này gặp phải khó khăn
là mỗi camera cần một drive điều khiển riêng do vậy việc thử nghiệm với các
loại camera khác nhau là khó khăn, do đó tính mở của hệ thống bị hạn chế.
Một hạn chế nữa của camera USB là không hỗ trợ với môi trƣờng mạng
nên khó khăn cho việc triển khai các ứng dụng giám sát từ xa.
1.3.3. Đề xuất một số loại camera có thể đáp ứng yêu cầu của Luận văn
Trên cơ sở tìm hiểu chi tiết kỹ thuật, giá thành của một số loại camera
trên thị trƣờng Việt Nam. Chúng tôi đề xuất một số loại camera có thể đáp
ứng theo yêu cầu của Luận văn nhƣ sau:
a. Camera USB.
• Nhãn hiệu : JCTeck
• Độ phân giải 2.1 Mega Pixel
• Kích thƣớc ảnh : 640 x 480; 320 x 240
• Chế độ video : File ảnh AVI
n
n
g
g2
2
5
5h
h
ì
ì
n
n
h
h
/
/
g
g
i
i
â
â
y
y
ố
n
n
g
gt
t
h
h
ấ
ấ
u
uk
k
í
í
n
n
h
ht
t
i
(
(
3
3
.
.
0
0
-
-
8
8
.
.
0
0
m
m
m
m
)
)d
d
ù
ù
n
it
t
i
i
ê
ê
u
uc
c
ự
ựđ
đ
i
i
ề
ề
u
uc
.
5
5m
m
m
mđ
đ
ế
ế
n
nv
v
ô
ôc
c
ự
ự
c
ả
n
n
h
hc
c
ô
ô
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
ệ
ệS
S
o
u
ỹ
ỹt
t
i
i
ế
ế
n
n¼
¼
’
’
’
’R
R
G
G
B
B
,
M
à
à
u
u
,
,đ
đ
e
e
n
n
/
/
t
t
r
r
ắ
ắ
n
n
g
g•
s
s
á
á
n
n
g
g
:
:0
0
.
.
7
7
5
5
-
-
5
5
0
0
0
0
.
ề
n
nả
ả
n
n
h
hđ
đ
ộ
ộ
n
n
g
g3
3
0
0h
ả
ả
n
n
h
h
:
:J
J
P
P
E
E
G
Gđ
đ
ộ
ộ
n
n
g
g
,
t
r
r
ợ
ợ3
3c
c
h
h
ế
ếđ
đ
ộ
ộp
p
h
h
â
8
0
0
,
,3
3
2
2
0
0
x
x
2
2
4
4
0
0
,
,1
1
6
6
0
é
n
nả
ả
n
n
h
h(
(
t
t
h
h
ấ
ấ
p
p
,
,t
t
r
r
r
ấ
ấ
t
tc
c
a
a
o
o
)
)•
•G
G
i
i
á
á
0
0
0V
V
N
N
Đ
Đ1.4. Các chức năng phần mềm của hệ thống camera quan sát
Theo dõi ngƣời, phƣơng tiện cơ động trong môi trƣờng rộng, với số
lƣợng lớn các camera là một công việc phức tạp, vì vậy một hệ thống camera
quan sát cần phải có một số các chức năng phần mềm để hệ thống có thể hoạt
động một cách tự động. Các chức năng phần mềm này đƣợc gọi chung là
công nghệ xử lý và phân tích hình ảnh. Mô hình xử lý đối với một hệ thống
camera quan sát đƣợc minh hoạ nhƣ trong hình 2.8.
Bƣớc đầu tiên của công nghệ phân tích video là tự động bóc tách lớp
đối tƣợng ra khỏi lớp nền từ hình ảnh video. Để phát hiện đƣợc các đối tƣợng
chuyển động và theo dõi chúng qua các ảnh liên tiếp có thể dùng tổ hợp các
vùng (đối tƣợng) khác biệt và dùng các ảnh mẫu. Các đối tƣợng phát hiện
đƣợc sẽ đƣợc phân loại vào nhóm một đối tƣợng hay nhiều đối tƣợng. Các
đặc trƣng này sẽ đƣợc dùng liên tiếp trong việc theo dõi, định vị các đối
tƣợng.
Hình 2.8: Các chức năng chính trong hệ thống camera quan sát
23
vào/ra không có thẻ nhân thân; không
Hình 2.9