Sử dụng lại theo hướng tiếp cận miền ứng dụng và vận dụng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VŨ DIỆU HƯƠNG SỬ DỤNG LẠI THEO HƯỚNG TIẾP CẬN
MIỀN ỨNG DỤNG VÀ VẬN DỤNG TRONG
PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – 2004


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG LẠI TRONG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 5
1.1. Khỏi niệm 5
1.2. Lịch sử và quỏ trỡnh phỏt triển của sử dụng lại 5
1.3. Vai trũ và tầm quan trọng của sử dụng lại 7
1.4. Phõn loại sử dụng lại 8
1.5. Cỏc chế tỏc cú thể sử dụng lại 8
1.6. Các rào cản đối với việc sử dụng lại 10
1.7. Cơ sở khoa học cho sử dụng lại 11
1.7.1. Phƣơng pháp 12
1.7.2. Cụng cụ 13
1.8. Các hoạt động sử dụng lại 14
1.8.1. Phỏt triển phần mềm cho sử dụng lại 15
1.8.2. Phỏt triển phần mềm với sử dụng lại 16
1.9. Một số cỏch tiếp cận cho sử dụng lại 17
1.9.1. Phát triển phần mềm hƣớng đối tƣợng 17
1.9.2. Phỏt triển phần mềm dựa trờn thành phần 18
1.9.3. Phát triển phần mềm hƣớng sử dụng lại 20
1.9.4. Mẫu thiết kế 20
1.9.5. Bộ phỏt sinh 21
1.9.6. Miền ứng dụng 22
1.10.Kết luận 22
CHƢƠNG 2 24
KỸ NGHỆ MIỀN VÀ HƢỚNG TIẾP CẬN MIỀN ỨNG DỤNG 24
2.1. Cỏc khỏi niệm 24

3.4.3. Nắm bắt và phõn tớch yờu cầu 69
3.4.4. Thiết kế 92
3.4.5. Cài đặt 97
3.4.6. Kết luận và đánh giá 98
KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG 99
DANH MỤC CễNG TRèNH CỦA TÁC GIẢ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC A: MỘT SỐ TÀI SẢN ĐƢỢC SỬ DỤNG LẠI 108
1. Hệ thống Tuyển sinh Đại học 108
2. Hệ thống quản lý Giảng dạy và học tập 112
3. Hệ thống Quản lý đào tạo từ xa 114
4. Hệ thống Quản trị đào tạo LMS 115
PHỤ LỤC B: THƢ VIỆN TÀI SẢN SỬ DỤNG LẠI 116
1. Mô đun chƣơng trỡnh 116
2. Giao diện hệ thống 118
PHỤ LỤC C: HỆ THỐNG QUẢN Lí SINH VIấN 120
1. Mô đun chƣơng trỡnh 120
2. Giao diện hệ thống 122 BẢNG Kí HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu viết tắt
Cụm từ viết tắt
1
CTĐT
Chương trỡnh đào tạo
2
DFD

Quản lý sinh viờn
13
RAL
Thư viện tài sản sử dụng lại (Reusable Asset Library)
14
YC
Yờu cầu DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Số thứ tự
Mụ tả
Trang
1
Bảng 1-1
Cỏc chế tỏc sử dụng lại
9
2
Bảng 3-1
Thông tin thu thập và nơi thu thập
52
3
Bảng 3-2
Từ điển dữ liệu miền
56
4
Bảng 3-3
Bảng cụng việc cần thực hiện trong quản lý sinh
viờn

89
12
Bảng 3-11
Cỏc lớp thực thi ca sử dụng Sửa sinh viờn
90
13
Bảng 3-12
Cỏc lớp phõn tớch thực thi ca sử dụng Xúa sinh
viờn
91 DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Tờn hỡnh
Mụ tả
Trang
1
Hỡnh 1-1
Phỏt triển phần mềm dựa trờn thành phần
19
2
Hỡnh 1-2
Phát triển phần mềm hướng sử dụng lại
20
3
Hỡnh 2-1
Cỏc thành phần kỹ nghệ miền
25
4

Mụ hỡnh húa khung cảnh
33
12
Hỡnh 2-9
Một mụ hỡnh thực thể quan hệ mẫu
33
13
Hỡnh 2-10
Thiết kế miền
35
14
Hỡnh 2-11
Triển khai miền
35
15
Hỡnh 2-12
Kiến trỳc chung của cỏc hệ thống quản lý tài
nguyờn
37
16
Hỡnh 2-13
Lược đồ ngữ cảnh : Luồng dữ liệu chính hệ thống
quản trị Cửa sổ
40
17
-
Ví dụ về các đặc tính của xe ô tô
41
18
Hỡnh 2-15

25
Hỡnh 3-1b
Mụ hỡnh khung cảnh của miền Giỏo dục – Đào tạo
Đại học (tiếp)
54
26
Hỡnh 3-2
Mụ hỡnh chức năng miền
55
27
Hỡnh 3-3
Mụ hỡnh khỏi niệm miền Giáo dục – Đào tạo Đại
học
55
28
Hỡnh 3-4
Mụ hỡnh kiến trỳc ba tầng
58
29
Hỡnh 3-5
Mụ hỡnh kiến trỳc miền
59
30
Hỡnh 3-6
Cỏc tiờu chớ phõn loại tài sản
60
31
Hỡnh 3-7
Kiến trúc hệ thống thư viện RAL
62

Hỡnh 3-14
Biểu đồ ca sử dụng gói Cập nhật sinh viên
81
40
Hỡnh 3-15
Biểu đồ ca sử dụng gói Quản lý sinh viờn làm khúa
luận
81
41
Hỡnh 3-16
Biểu đồ ca sử dụng gúi Quản lý cụng tỏc tốt nghiệp
82
42
Hỡnh 3-17
Biểu đồ cộng tác thực thi ca sử dụng Thêm mới hồ
sơ đăng ký dự thi trong hệ thống Tuyển sinh đại
học.
87
43
Hỡnh 3-18
Biểu đồ cộng tác thực thi ca sử dụng Thêm sinh
viên
88
44
Hỡnh 3-19
Biểu đồ cộng tác thực thi ca sử dụng Tỡm kiếm sinh
viờn
90
45
Hỡnh 3-20

sử dụng lại cỏc nhõn tố cú sẵn tạo nờn phần mềm là một hướng quan trọng và đặc
biệt hiệu quả cho việc phỏt triển cỏc hệ thống phần mềm: Nú khụng những giỳp rỳt
ngắn được thời gian phỏt triển một phần mềm, mà cũn cho những phần mềm hoạt
động tin cậy và cú chi phớ thấp.
Trong điều kiện của Việt Nam: trỡnh độ cụng nghệ và kỹ năng phát triển phần
mềm của cỏc tổ chức phỏt triển phần mềm cũn rất hạn chế, thỡ việc tỡm kiếm và sử
dụng lại những tài nguyờn phần mềm cú sẵn càng trở nờn quan trọng và cú ý nghĩa
thiết thực. Việc sử dụng mó nguồn mở đang phổ biến cũng là một giải pháp đi theo
hướng sử dụng lại này. Nhà nước đó cú một chương trỡnh về sử dụng mó nguồn mở
với số tiền đầu tư dự kiến hàng chục tỷ. Ở khụng ớt cỏc cụng ty làm phần mềm,
người ta đều cố gắng thu thập cỏc phần mềm đó làm của bản thõn họ hay của cỏc tổ
chức khỏc, nghiờn cứu để hiểu các thư viện của cỏc phần mềm thương mại và sử
dụng lại cỏc nhõn tố này cho việc phỏt triển phần mềm của mỡnh. Tuy nhiờn, cỏch
làm này hoàn toàn mang tớnh kinh nghiệm và thủ công. Năm 2003 Khoa Công
nghệ thụng tin của Đại học Bỏch Khoa lần đầu thử nghiệm xõy dựng giải thuật lựa
chọn và đánh giá thành phần phần mềm hỗ trợ đa giao diện theo phương pháp phát
triển phần mềm dựa trờn thành phần. Đây là một thử nghiệm sử dụng lại phần mềm
mang tớnh cụng nghệ. Tuy nhiên, tài nguyên được sử dụng lại ở đây mới chỉ là mó
nguồn, cỏc tiện ớch dựng cho việc sử dụng lại cũn rất hạn chế.
Trờn thế giới, sự cần thiết của việc sử dụng lại cỏc nhõn tố của phần mềm
được nhận ra từ rất sớm. Từ cuối những năm 40, để trỏnh việc thực hiện cỏc nhiệm
vụ lặp đi lặp lại, trường Đại học Cambrige đó xõy dựng một thư viện các đoạn
chương trỡnh con và tiếp tục mở rộng, đến cuối những năm 50 thư viện này đó chứa
Vũ Diệu Hương, K9T1 2 Luận văn thạc sỹ
Mở đầu
tới 200 đoạn chương trỡnh [39]. Bài bỏo của Lanergan và Poynton (1979)[35] có
tiêu đề “Mó nguồn sử dụng lại: Một kỹ thuật phỏt triển ứng dụng của tương lai” là
một dự đoán chính xác, đó và đang trở thành sự thật. Từ khi xuất hiện cỏc ngụn
ngữ lập trỡnh hướng đối tượng như Ada và công nghệ phỏt triển phần mềm hướng
đối tượng ra đời, hàng loạt cỏc nghiờn cứu và thử nghiệm về sử dụng lại cỏc nguồn

liệu cụng bố cụng khai nờn thụng tin rất hạn chế. Để cú thể cú cỏi nhỡn tổng quan
về vấn đề này, nắm được tầm quan trọng của nú, lựa chọn được hướng tiếp cận phự
hợp với quỏ trỡnh phỏt triển phần mềm ở mỗi đơn vị, có được những cơ sở về
phương pháp luận cũng như kinh nghiệm phục vụ cho việc triển khai ứng dụng,
chúng tôi đó chọn đề tài “Sử dụng lại theo hướng tiếp cận miền ứng dụng và vận
dụng trong phỏt triển phần mềm hướng đối tượng”.
Đề tài này đi sâu vào những vấn đề về phương pháp luận và phương pháp cho
việc sử dụng lại đặc biệt đi sâu vào hướng tiếp cận miền ứng dụng và tiến hành thử
nghiệm một số hoạt động sử dụng lại theo hướng tiếp cận này. Mục tiờu của đề tài
là tỡm hiểu và nắm bắt những nội dung cơ bản về phương pháp, công cụ và cụng
nghệ sử dụng trong việc nghiờn cứu và triển khai hoạt động sử dụng lại trong lĩnh
vực phỏt triển phần mềm, tiến hành cỏc thử nghiệm để có cơ sở tổ chức nghiờn cứu
và triển khai những nội dung này, gúp phần đẩy nhanh tiến bộ và trỡnh độ cộng
nghệ trong hoạt động phỏt triển phần mềm ở Việt Nam theo hướng sử dụng lại.
Đề tài được nghiờn cứu với sự kết hợp của nhiều phương pháp: phương pháp
thu thập, phõn tớch, phõn loại và đặc tả cỏc tài sản dữ liệu; phương pháp nghiên
cứu, phõn tớch và tổng hợp tài liệu; phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống
thụng tin theo cụng nghệ hướng đối tượng; các phương pháp lập trỡnh hướng đối
tượng; phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu đa phương tiện và phương pháp mô hỡnh
húa trực quan.
Với nội dung nghiờn cứu và mục tiêu hướng tới núi ở trên, đề tài giúp tăng
cường hiểu biết về phương pháp luận, phương pháp, công nghệ và cụng cụ của hoạt
động sử dụng lại trong phỏt triển phần mềm.
Vũ Diệu Hương, K9T1 4 Luận văn thạc sỹ
Mở đầu
Ứng dụng cỏc kết quả lý thuyết, chúng tôi đó thu thập cỏc tài nguyờn miền
Giỏo dục – Đào tạo Đại học, tiến hành phõn tớch, phõn loại, tổ chức lưu trữ và khai
thỏc cỏc tài nguyờn này trong một kho dữ liệu. Tiếp đó, chúng tôi tiến hành khai
thỏc và sử dụng lại cỏc tài nguyờn trong kho để phỏt triển hệ thống Quản lý sinh
viờn ở trường Đại học Cụng nghệ. Kết quả đem lại là thư viện tài sản sử dụng lại

tỡnh huống mới. Nú bao gồm việc mó húa cỏc thụng tin phỏt triển ở cỏc mức trừu
tƣợng khác nhau, lƣu giữ cỏc thể hiện này để phục vụ cho tỡnh huống cần đến trong
tƣơng lai, khớp tỡnh huống cũ và tỡnh huống mới, nhân đôi các đối tƣợng và các
hành động đó đƣợc phỏt triển và làm cho chỳng thớch nghi với cỏc yờu cầu mới [3].
Núi chung, sử dụng lại hƣớng tới việc lấy cỏc thành phần của một sản phẩm
để dễ dàng phỏt triển sản phẩm khỏc với tính năng khác. Một thành phần sử dụng
lại khụng chỉ là một module hay một đoạn mó nguồn mà nú cú thể là một thiết kế,
một phần của thao tỏc bằng tay, một tập hợp dữ liệu kiểm thử hay một ƣớc lƣợng về
giỏ thành, về thời gian…
1.2. Lịch sử và quá trình phát triển của sử dụng lại
- Giai đoạn 1 (trước năm 1950): chƣa sử dụng lại vỡ thời điểm này chỉ cú vài
mỏy với phần cứng không tƣơng thích.
- Giai đoạn 2 (từ những năm 1950 đến đầu những năm 1970): sử dụng lại mó,
cấu trỳc dữ liệu hay cỏc ứng dụng hoàn chỉnh trong cỏc dự ỏn phần mềm
mới.
Hoạt động chính tập trung vào việc đóng gói, tạo các thƣ viện các đoạn
chƣơng trỡnh, cỏc hàm, cỏc thủ tục.
- Giai đoạn 3 (từ những năm 1970 đến nay): Ngƣời ta đó nhận ra lợi ớch của
việc sử dụng lại cỏc thành phần khỏc nhau của vũng đời phỏt triển phần
mềm. Bắt đầu từ mụ hỡnh húa miền, đặc tả cỏc yờu cầu cho tới thiết kế phần
Vũ Diệu Hương, K9T1 6 Luận văn thạc sỹ
Tổng quan về vấn đề sử dụng lại trong phát triển phần mềm
mềm, viết mó, kiểm thử, bảo trỡ phần mềm. Đó cú nhiều kết quả đạt đƣợc
trong việc sử dụng lại cỏc khớa cạnh mang tớnh tổ chức, phƣơng pháp luận,
tiến trỡnh phỏt triển và cỏc cấu trỳc giao tiếp. Ta cú thể chia cỏc hoạt động
sử dụng lại ở giai đoạn này thành ba mức:
 Sử dụng lại ở mức chƣơng trỡnh nguồn hay thƣ viện (điển hỡnh là hệ
Unix)
 Sử dụng lại các đối tƣợng và các thành phần (tham khảo mục 1.9)
 Sử dụng lại ở mức trừu tƣợng (đặc tả yêu cầu, phân tích, thiết kế)

với cỏc yờu cầu mới và tớch hợp chỳng. Kinh nghiệm cho thấy tập hợp cỏc hoạt
động sau tốn ớt thời gian hơn, do đó, tốn ít chi phí hơn các hoạt động trƣớc. Nhƣng
cũng chỳ ý rằng, phỏt triển phần mềm cho sử dụng lại tốn thời gian và chi phí hơn
bỡnh thƣờng. Tuy nhiờn, ta tiết kiệm đƣợc nhiều thời gian và chi phớ trong những
dự án sau đó.
2. Chất lượng: Cải tiến tớnh xỏc thực của cỏc sản phẩm phần mềm, giảm
rủi ro.
Vỡ cỏc thành phần phần mềm khụng chỉ đƣợc sử dụng trong một hệ thống mà
cũn đƣợc kiểm thử trong nhiều môi trƣờng khỏc nhau. Cỏc lỗi thiết kế và cài đặt
đƣợc phỏt hiện và đƣợc loại trừ để cỏc thành phần sử dụng lại chứa rất ớt lỗi.
3. Hiệu suất
Sử dụng lại cỏc yếu tố phần mềm sẵn cú giỳp tiết kiệm thời gian. Do đó, thỏa
món yờu cầu ngƣời dựng về thời hạn giao sản phẩm và đặc biệt là rỳt ngắn thời gian
đƣa sản phẩm ra thị trƣờng, đây là một nhõn tố rất quan trọng trong phỏt triển phần
mềm.
4. Kiến thức và kinh nghiệm của cỏc chuyờn gia
Sử dụng lại cỏc yếu tố phần mềm khụng những khụng phải làm lại yếu tố phần
mềm đó mà quan trọng hơn là nhanh chóng tiếp cận đƣợc kiến thức nghiệp vụ và
Vũ Diệu Hương, K9T1 8 Luận văn thạc sỹ
Tổng quan về vấn đề sử dụng lại trong phát triển phần mềm
kinh nghiệm chuyờn gia qua cỏc yếu tố phần mềm đó nhƣ là kiến thức miền hay
giải phỏp cho mỗi vấn đề trong thực tế.
1.4. Phân loại sử dụng lại
Sử dụng lại có thể phân theo cách thức thực hiện:
- Sử dụng lại một cỏch ngẫu nhiờn
- Sử dụng lại cú chủ ý
Nếu ngƣời phỏt triển một sản phẩm mới nhận ra rằng, một thành phần của
một sản phẩm đƣợc phỏt triển trƣớc đó có thể đƣợc sử dụng lại trong một sản phẩm
mới thỡ trƣờng hợp này gọi là sử dụng lại một cỏch ngẫu nhiờn. Mặt khỏc, việc sử
dụng cỏc thành phần phần mềm đƣợc xõy dựng với mục đích để sử dụng lại trong

trong thƣ viện một cỏch hiệu quả. Để trỏnh cỏc vấn đề khó khăn, ta sử dụng cỏc
ngụn ngữ cụ thể miền. Cỏc ngụn ngữ này sử dụng cỳ phỏp và ngữ nghĩa rất chặt chẽ
đƣợc định nghĩa dƣới dạng một miền ứng dụng và cỏc chế tỏc sử dụng lại của nú.
Bảng 1-1: Cỏc chế tỏc sử dụng lại
Văn bản
- Tài liệu khảo sỏt miền ứng dụng, khảo sỏt nghiệp vụ.
- Cỏc cấu trỳc dữ liệu
- Kịch bản kiểm thử, kịch bản nghiệp vụ, kịch bản tƣơng tác,
kịch bản cài đặt
- Kinh nghiệm chuyờn gia (chuyờn gia miền, chuyờn gia
thiết kế giao diện,…)
- Kinh nghiệm rỳt ra từ những hệ thống trƣớc (về rủi ro, về
năng suất,…)
- Tài liệu hƣớng dẫn sử dụng
- Mụ tả quy cỏch, giải thớch
Vũ Diệu Hương, K9T1 10 Luận văn thạc sỹ
Tổng quan về vấn đề sử dụng lại trong phát triển phần mềm
- Mụ tả dữ liệu
- Cỏc cam kết về chức năng, về yờu cầu
- Dữ liệu kiểm thử
- Thụng tin mức môi trƣờng (phản hồi của ngƣời dựng)
Mụ hỡnh
- Cỏc mụ hỡnh miền
- Cỏc mụ hỡnh phõn tớch
- Cỏc mụ hỡnh thiết kế
Mẫu
- Mẫu phõn tớch
- Mẫu thiết kế
- Mẫu cài đặt
Âm thanh-

phớ sản xuất phần mềm đƣợc 40% vỡ chỳng ta phải trả giỏ cho việc tạo,
lƣu trữ, tỡm kiếm, truy xuất và làm thớch nghi cỏc thành phần sử dụng
lại.
- Khó khăn cho việc tổ chức lƣu trữ, tỡm kiếm và truy xuất cỏc tài sản sử
dụng lại vỡ chỳng rất đa dạng và phong phỳ.
4. Vấn đề cam kết bản quyền
- Một thành phần đƣợc viết trong một sản phẩm đƣợc viết cho một khỏch
hàng thỡ khụng thể đƣợc sử dụng lại để xõy dựng sản phẩm khỏc cho
khỏch hàng khỏc.
1.7. Cơ sở khoa học cho sử dụng lại
Với tốc độ phỏt triển nhanh chúng của cụng nghệ thụng tin, ngày càng cú
nhiều cụng nghệ, cụng cụ, kỹ thuật hỗ trợ cho việc thực hiện cỏc hoạt động sử dụng
lại. Chỳng giỳp cho cỏc thành phần sử dụng lại cú cấu trỳc thống nhất, đƣợc đặc tả
trực quan, có tính độc lập cao. Nhờ đó, ngƣời sử dụng lại dễ dàng hiểu, nắm bắt
Vũ Diệu Hương, K9T1 12 Luận văn thạc sỹ
Tổng quan về vấn đề sử dụng lại trong phát triển phần mềm
đƣợc cỏc thành phần này và dễ dàng tớch hợp cỏc thành phần này vào cỏc hệ thống
mới.
1.7.1. Phƣơng pháp
Có nhiều phƣơng pháp trợ giúp cho việc sử dụng lại
– Mô đun hóa
Một mô đun là một đoạn mó lệnh cú khả năng thực hiện chức năng riêng. Nó
có thể chứa một hàm hay nhiều hàm thực hiện cỏc nhiệm vụ liên quan đến nhau để
hoàn thành một chức năng độc lập. Vớ dụ, mô đun chứa cỏc hàm xử lý dữ liệu gồm
cú hàm thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu, hàm thờm một bản ghi dữ liệu, hàm sửa dữ
liệu, hàm tỡm kiếm dữ liệu, hàm xúa dữ liệu. Sử dụng lại các mô đun thực hiện
chức năng độc lập nhƣ vậy sẽ rất dễ dàng, ta cú thể gọi các mô đun đú nhiều lần
trong một chƣơng trỡnh hoặc nhiều chƣơng trỡnh khỏc.
– Hướng đối tượng
Cỏc cụng nghệ hƣớng đối tƣợng tớch hợp với cỏc cụng nghệ biểu đồ khỏc

thành phần đặc tả. Các đặc tả này cũn đƣợc sử dụng để xõy dựng cỏc giải
thuật lựa chọn thành phần sử dụng lại phự hợp cho cỏc hệ thống mới.
– Để tổ chức cỏc hoạt động sử dụng lại cú hệ thống thỡ một kho lƣu trữ tài sản
sử dụng lại là yếu tố quan trọng. Kho lƣu trữ này phải đảm bảo cho một số
lƣợng lớn tài sản, với nhiều loại hỡnh khỏc nhau, với nhiều phiờn bản khỏc
nhau và cần đến cấu trúc lƣu trữ động để hỗ trợ lƣu trữ và tỡm kiếm cỏc tài
sản một cỏch hiệu quả. Sự phỏt triển của cỏc hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiờn tiến
ngày nay nhƣ Microsoft SQL Server hay Oracle là những cụng cụ đáp ứng
đƣợc cỏc yờu cầu này.
Vũ Diệu Hương, K9T1 14 Luận văn thạc sỹ
Tổng quan về vấn đề sử dụng lại trong phát triển phần mềm
– Phần mềm mó nguồn mở ngày càng phổ biến. Việc tạo ra và sử dụng mó
nguồn mở là một hƣớng mới của sử dụng lại giỳp mở rộng phạm vi sử dụng
lại khụng chỉ trong một tổ chức mà trờn toàn thế giới.
– Việc ỏp dụng cỏc cụng nghệ dựa trờn tri thức giỳp tự động húa lấy thụng tin
và ra quyết định. Điều này rất quan trọng khụng chỉ trong tiến trỡnh phõn
tớch, lấy yờu cầu, xõy dựng bảng từ vựng mà đặc biệt là tự động húa lựa chọn
cỏc thành phần phần mềm phự hợp với cỏc yờu cầu của hệ thố ng mới hay tƣ
vấn cho cỏc nhà phỏt triển về cỏc thành phần này.
– Cỏc cụng cụ hỗ trợ dịch xuụi, dịch ngƣợc [2] nhƣ Rational Rose, Power
Designer, Designer 2000: Hỗ trợ sinh mó tự động từ cỏc bản thiết kế và xõy
dựng cỏc mụ hỡnh thiết kế từ các mô đun mó là một hƣớng sử dụng lại thiết
kế và mó nguồn hiệu quả. Bởi vỡ, thứ nhất, ta tiết kiệm đƣợc thời gian viết
mó khi ta đó cú cỏc mụ hỡnh thiết kế. Thứ hai, khi ta cú một thành phần mó,
để hiểu rừ hơn về thành phần ta cú thể tiến hành dịch ngƣợc để cú ngay một
mụ hỡnh thiết kế đồng bộ với mó của nú. Thứ ba, điều này rất cú ý nghĩa khi
ta cần thay đổi một thành phần mó để phự hợp với yờu cầu của hệ thống mới
ta cú thể cho dịch ngƣợc sang mụ hỡnh thiết kế rồi tiến hành sửa mụ hỡnh
thiết kế đó và cuối cựng là dịch xuôi để thu đƣợc mó tƣơng ứng mà thỏa món
cỏc yờu cầu mới. Cỏc cụng cụ này đều cho phộp ta thực hiện luõn phiờn hai

b. Tổng quỏt húa
- Tổng quỏt hoỏ tờn: Các tên đƣợc sử dụng trong thành phần có thể đƣợc sửa
để chúng tổng quát hơn là để chúng phản ánh trực tiếp một thực thể ứng
dụng cụ thể nào đó.
- Tổng quỏt hoỏ thao tỏc: Đũi hỏi thờm cỏc thao tỏc hoặc là bỏ đi các thao
tác mà cụ thể cho một miền ứng dụng nào đó.
Vũ Diệu Hương, K9T1 16 Luận văn thạc sỹ
Tổng quan về vấn đề sử dụng lại trong phát triển phần mềm
- Tổng quỏt hoỏ ngoại lệ: Đũi hỏi kiểm chứng mỗi thành phần để biết đƣợc
ngoại lệ nào có thể có và đƣa vào trong giao diện thành phần.
Một khi, một chế tác đƣợc tạo ra và đƣợc sử dụng trong một hệ thống, nú cú
thể đƣợc sử dụng lại mà khụng cần thay đổi. Tuy nhiên, thông thƣờng, bằng cách
nào đó cần làm cho cỏc chế tỏc này thớch nghi với cỏc yờu cầu cụ thể của hệ thống
sắp phỏt triển.
Để làm cho một chế tỏc cú thể sử dụng lại, cần cú một số thay đổi khi tổng
quỏt húa. Sau khi tổng quỏt hoỏ, chất lƣợng của chế tác đó đƣợc tổng quỏt hoỏ cần
đƣợc kiểm tra. Dữ liệu kiểm thử cho chế tỏc nờn khả dụng cho những ngƣời sử
dụng lại để nú cũng cú thể đƣợc sử dụng lại.
c. Phõn loại tài sản sử dụng lại
Cỏc tài sản sử dụng lại tồn tại ở nhiều loại hỡnh khỏc nhau (Bảng 1-1) và cú
nhiều thuộc tớnh cần mụ tả về tài sản nhƣ là: Loại tài sản, Định dạng tài sản, Phiờn
bản, Tiến trỡnh phỏt triển, Kĩch cỡ, Giai đoạn phỏt triển, … Ngoài ra, mỗi tài sản
thƣờng gắn với một ứng dụng trong miền hoặc chung cho tất cả cỏc ứng dụng trong
miền hoặc thậm chớ là gắn với nhiều miền khỏc nhau. Ta cú thể phõn loại cỏc tài
sản dựa trờn cỏc thuộc tớnh này và phải lựa chọn cỏch phõn loại sao cho việc lƣu
trữ và tỡm kiếm tài sản đạt hiệu quả nhất.
d. Lƣu trữ
Vỡ cỏc tài sản sử dụng lại rất đa dạng về loại hỡnh lƣu trữ và ta cần cập nhật
thƣờng xuyờn cỏc phiờn bản khỏc nhau cho mỗi tài sản. Do đó khối lƣợng lƣu trữ
sẽ rất lớn, đũi hỏi ta phải lựa chọn cấu trúc lƣu trữ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu đáp

một số lớp từ dự án trƣớc cú thể đƣợc sử dụng lại, do đó giảm chi phớ cho phần
mềm.
Thừa kế cũng là một trƣờng hợp sử dụng lại hiệu quả trong phỏt triển hƣớng
đối tƣợng. Tuy nhiờn cú vấn đề là khi một sản phẩm đƣợc cài đặt thỡ bất kỳ sự thay
đổi nào đối với một lớp đang tồn tại thỡ đều ảnh hƣởng trực tiếp tới tất cả cỏc hậu

Trích đoạn Họ sản phẩm (họ ứng dụng) Nắm bắt và phõn tớch yờu cầu Thiết kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status