tiểu luận những nguyên lý sáng tạo ứng dụng trong phát triển phần mềm office của microsoft - Pdf 12



ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM
CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN


TIỂU LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC ĐỀ TÀI: NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
ỨNG DỤNG TRONG
PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Lê Xuân Mai
Mã số: 1212023

TP. HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2012

Nguyên lý phản đối xứng 4

II. 5.

Nguyên lý kết hợp 4

II. 6. Nguyên lý vạn năng 5
II. 7.

Nguyên lý “chứa trong” 5

II. 8.

Nguyên lý phản trọng lượng 5

II. 9.

Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ 6

II. 10.

Nguyên lý thực hiện sơ bộ 6

II. 11.

Nguyên lý dự phòng 6

II. 12.

Nguyên lý đẳng thế 6

II. 21.

Nguyên lý vượt nhanh 9

II. 22.

Nguyên lý biến hại thành lợi 9

II. 23.

Nguyên lý quan hệ phản hồi 9

II. 24. Nguyên lý sử dụng trung gian 10
II. 25.

Nguyên lý tự phục vụ 10

II. 26.

Nguyên lý sao chép 10

II. 27.

Nguyên lý rẻ thay đắt 11

II. 28.

Nguyên lý thay thế sơ đồ sơ đồ cơ học 11

II. 29.


II. 37.

Nguyên lý Sử dụng sự nở nhiệt 13

II. 38.

Nguyên lý Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh 13

II. 39.

Nguyên lý Thay đổi độ trơ 13

II. 40.

Nguyên lý Sử dụng các vật liệu hợp thành 14

III.

ỨNG DỤNG NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀO PHÁT TRIỂN
PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT 14

III. 1.

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MICROSOFT OFFICE 14

III. 2.

NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG CÁC
PHIÊN BẢN MICROSOFT OFFICE TỪ 3.0 ĐẾN 2013 26

Trong phạm vi đề tài này, học viên xin trình bày hai mảng nội dung chính như sau:
 Trình bày một cách sơ lược, khái quát về 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản, đồng thời
nêu một vài ví dụ minh họa làm rõ.
 Phân tích sự vận dụng, áp dụng một vài nguyên tắc này vào việc cải tiến các phiên
bản Office từ 3.0 đến 2013 của Microsoft.
 Hướng phát triển tương lai của Microsoft Office.
Qua đây em xin gởi lời cám ơn tới GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm đã giúp em có được kiến
thức nền tảng về khoa học, về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học. Từ đó giúp
em có được cở sở vững chắc để phục vụ cho việc nghiên cứu sau này.
II. NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
II. 1. Nguyên lý phân nhỏ
- Chia đối tượng thành các phần độc lập.
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
Ví dụ 1: Phần mềm download Internet Download Manger là một trình download có tốc độ
khá cao. Các file download sẽ được chia nhỏ ra từng phần và tiến hành download song song
cùng một lúc.
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 4

Ví du 2: Tất cả các dòng “máy tính bản” trên điều sử dụng nguyên tắc này, về phần cứng,
mỗi loại điều được lắp ráp từ nhiều linh kiện khác nhau, như màn hình, main, vỏ ngoài, bút, bộ
xử lý, .v.v…Các linh kiện được sản xuất riêng lẻ và chỉ cần ráp chúng lại với nhau.
Ví dụ 3:
Microsoft Office đã chia nhỏ thành các modul mỗi modul tách rời nhau và thực hiện chuyên
nghiệp một tác vụ văn phòng nào đó như office Word xử lý văn bản, office Excel tính toán số
liệu, office Powerpoint trình chiếu và báo cáo văn bản, office Access lưu trữ và truy xuất dữ liệu,
office outlook duyệt mail . . .
II. 2. Nguyên lý tách khỏi đối tượng
Tách phần gây “phiền phức” hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi đối tượng.

Ví dụ 1:
Một máy tính bảng được thiết kế để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, bản thân nó
cũng chứa nhiều tính năng riêng, đặt biệt, nó có sự kết hợp của một máy tính, một chiếc máy ảnh,
một chiếc điện thoại…(với những dòng máy có chức năng gọi như điện thoại, trang bị camera có
độ phân giải lớn…)
II. 7. Nguyên lý “chứa trong”
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ
ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
Ví dụ:
Một bộ vi xử lý chứa trong nó hai lõi khác nhau có thể hoạt động độc lập xử lý các tiền trình
khác nhau hay cùng xử lý một tiến trình. Đây cũng là đặt điểm nổi bật nhất của công nghệ bộ vi
xử lý đa nhân, xử lý song song các tiến trình hoặc đơn xử lý như vậy giúp tăng hiệu quả của bộ
vi xử lý.
Trong Cpu : Một bộ vi xử lý chứa trong nó hai lõi khác nhau có thể hoạt động độc lập xử lý
các tiền trình khác nhau hay cùng xử lý một tiến trình. Đây cũng là đặt điểm nổi bật nhất của
công nghệ bộ vi xử lý đa nhân, xử lý song song các tiến trình hoặc đơn xử lý như vậy giúp tăng
hiệu quả của bộ vi xử lý
II. 8. Nguyên lý phản trọng lượng
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực nâng.
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như sử dụng các lực
thủy động, khí động …
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 6

II. 9. Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ
Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không
mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất
ngược lại).
II. 10. Nguyên lý thực hiện sơ bộ

- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm nóng mà
làm lạnh đối tượng).
- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và
ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.
- Lật ngược đối tượng
II. 14. Nguyên lý tròn hóa
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu
hình hộp thành kết cấu hình cầu.
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
II. 15. Nguyên lý linh động
- Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu
trong từng giai đoạn làm việc.
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
II. 16. Nguyên lý thiếu hoặc thừa
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một
chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
II. 17. Nguyên lý chuyển sang chiều khác
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được
khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bài
toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản
hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều).
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
- Đặt đối tượng nằm nghiêng.
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước.
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 8

Ví dụ:

II. 21. Nguyên lý vượt nhanh
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Ví dụ:
Khi mà chúng ta lựa chọn định dạng ổ đĩa, thì có một sự lựa chọn là Quick format giúp
chúng ta định dạng nhanh hơn.
Phần mềm diệt virus nổi tiếng hiện nay thông thường có hai cơ chế Quick Scan hay Full
Scan.
II. 22. Nguyên lý biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu
ứng có lợi.
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
II. 23. Nguyên lý quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi.
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
Ví dụ 1:
Khi đăng ký làm thành viên của một trang web, người dùng bắt buộc phải xác nhận lại thông
tin bằng cách nhấp vào đường dẫn được gởi trực tiếp đến mail của người dùng từ trang web đó.
Sau khi đã xác nhận thì người dùng có truy cập như là thành viên chính thức vào trang web đó.
Ví dụ 2:
Hệ điều hành giao tiếp với ngừơi sử dụng nên Windows phải có khả năng phản hồi lại yêu
cầu của người dùng thông qua giao diện đồ hoạ thân thiện với người dùng và dể sự dụng. Sau khi
phản hồi Windows chở hành động tiếp theo của người dùng và dựa vào đó để thực thi các
process tiếp theo. Như vậy quá trình xử lý tiệp tục cho đến khi mọi nhu cầu của người sử dụng
được đáp ứng.

Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 10


II. 27. Nguyên lý rẻ thay đắt
Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn
Ví dụ:
 Sử dụng Cloud Computing thay vì dùng các phần mềm có bản quyền rất tốn kém.
 Các chương trình được xây dựng bằng các thành phần, ngôn ngữ lập trình miễn phí như
Apache Server, MySQL, Squid, Java chạy trên hệ điều hành mã nguồn mở Redhat. Các
thành phần này tuy khó sử dụng nhưng đều là các thành phần được cung cấp miển phí, giúp
tiết kiệm cho doanh nghiệp một khoảng lớn chi phí đầu tư so với sử dụng các thành phần, phần
mềm, ngôn ngữ lập trình có bản quyền.
II. 28. Nguyên lý thay thế sơ đồ sơ đồ cơ học
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
- Sử dụng diện trường, từ trừơng và điện từ trường trong tương tác với đối tượng.
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời
gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
II. 29. Nguyên lý sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng; nạp khí, nạp chất
lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
Ví dụ:
Trước kia người ta thường sử dụng màn hình gương.Ngày nay người ta đã sản xuất được
loại màn hình tinh thể lỏng. Màn hình tinh thể lỏng (liquid crystal display, LCD) là loại thiết bị
hiển thị cấu tạo bởi các tế bào (các điểm ảnh) chứa tinh thể lỏng có khả năng thay đổi tính phân
cực của ánh sáng và do đó thay đổi cường độ ánh sáng truyền qua khi kết hợp với các kính lọc
phân cực. Chúng có ưu điểm là phẳng, cho hình ảnh sáng, chân thật và tiết kiệm năng lượng.
II. 30. Nguyên lý sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
- Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng mỏng.
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 12


II. 35. Nguyên lý Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
Ví dụ:
- Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng.
-
Cũng với
mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối.
II. 36. Nguyên lý Sử dụng chuyển pha
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa
hay hấp thu nhiệt lượng …
II. 37. Nguyên lý Sử dụng sự nở nhiệt
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
II. 38. Nguyên lý Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh
- Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
- Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy.
Ví dụ:
Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế.
II. 39. Nguyên lý Thay đổi độ trơ
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
- Thực hiện quá trình trong chân không.
Ví dụ
Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí trơ.
Các cái giác hút dạng phễu, dùng gắn lên kính hay gạch men.


PowerPoint thì tên phiên bản trùng với phiên bản windows hồi đó.)
- Microsoft Office 4.2 dành riêng cho windows NT được ra mắt năm 1994, gồm các gói ứng
dụng tiên tiến hơn Word 6.0, Excel 5.0 (both 32-bit và PowerPoint 4.0 (16-bit). Ngoài ra còn có
thêm Microsoft Office Manager 4.2 (tiền thân Office Shortcut Bar sau này).
- Phiên bản Office 4.3 là phiên bản 16 bit cuối cùng của bộ Office bao gồm các ứng dụng:
Word 6.0, Excel 5.0, PowerPoint 4.0. Phiên bản Pro của 4.3 còn có thêm Access 2.0. Office 4.3
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 15

cũng là phiên bản cuối cùng hỗ trợ Windows 3.x, Windows NT 3.1 và Windows NT 3.5. Từ
Windows NT 3.51 trở về sau được đóng gói đi kèm Office 97.
2. Microsoft office 95
Microsoft Office cho Windows 95 là phiên bản của Microsoft Office được thiết kế đặc biệt
cho Windows 95.
Trước đây, Microsoft đã phát hànhOffice 4.2 cho Windows NT trong đó có Word 6.0 32-bit
và Excel 5.0 32bit. Tuy nhiên PowerPoint 4.0 là 16-bit.Với Office cho Windows 95, tất cả các
thành phần trong bộ phần mềm 32-bit. Đây là điểm mới của Microsoft so với các phiên bản tiền
nhiệm.
Office 95 được chia ra làm 2 gói: Standard Edition và Professional Edition. Các ứng dụng
trong gói Office 95 là: Word 7.0, Excel 7.0, PowerPoint 7.0 và Schedule+ 7.0. Riêng gói Pro
được bổ sung thêm ứng dụng: Access 7.0. Và tất cả được đóng gói dưới dạng CD-ROM .

Một số chương trình bổ sung được "tương thích với Microsoft Office 95":
Microsoft Project cho Windows 95 (Phiên bản 4.1a)
Microsoft Nhà xuất bản cho Windows 95 (phiên bản 3.0)
Microsoft FrontPage 1.1
Office Small Business Pack cho Office 95
3. Microsoft office 97
Microsoft Office 97 là một bước tiến đáng kể của MS trong việc phát triển gói MO. Office
97 bao gồm hàng trăm tính năng mới và cải tiến, đáng kể đến là: “Thanh công cụ” mà mãi về sau

Các tính năng đáng giá “đồng tiền” trong bộ office này là:
- Safe Mode: Tính năng cho phép các ứng dụng khởi chạy khi bình thường nó bị lỗi. Chế độ
này sẽ bỏ qua các lỗi do registry, hỏng add-in và vẫn thực thi các ứng dụng khi người sử dụng có
nhu cầu cần thiết.
- Smart tag: Đây là điểm mới trong Office XP, được đưa ra nhằm giúp đỡ những người đánh
máy, ví dụ như khi đánh sai, nó sẽ nhắc bạn bằng cách gạch chân chữ đó.
- Khóa kích hoạt sản phẩm: MS đã cải tiến cách nhận biết khóa sản phẩm bản quyền của
mình. Với cách này, họ đã ngăn chặn được nạn vi phạm bản quyền khá nhiều. Tính năng này
cũng được thực hiện trong windows XP và các phiên bản về sau của W và O.
Các phiên bản và tính năng của Office XP. 6
. Microsoft office 2003

Có thể nói Office 2003 là bộ office chiếm giữ vị trí lâu nhất trong lòng người dùng và là bộ
office thành công nhất của MS dành cho giao diện kiểu cũ.
Sự thay đổi ở Office 2003 dành cho word, excel không đáng kể song Outlook 2003 gần như
đã lột xác hoàn toàn về lõi. Điểm nhấn chính của Outlook 2003 là cải thiện bộ lọc thư rác. Hỗ trợ
máy tính bảng và có thể hightlight các điểm cần lưu ý. Task Pane hỗ trợ điều khiển bằng giọng
nói và MS còn đưa thêm định dạng XML. Ngoài ra, Excel 2003 đã giới thiệu danh sách các lệnh,
một số chức năng thống kê và nhập dữ liệu XM L, phân tích và chuyển đổi / tài liệu tính năng tùy
biến. Access 2003 đã giới thiệu một lệnh sao lưu, khả năng xem phụ thuộc đối tượng, kiểm tra
lỗi trong các hình thức và báo cáo những tính năng khác.
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 18

Bản cập nhật cuối cùng cho Office 2003, Service Pack 3 giải quyết khả năng tương thích
một số vấn đề ổn định với Windows Vista và hệ điều hành sau này. MS đã ngừng hỗ trợ chính
cho Office 2003 vào 4/2009 nhưng vẫn còn hỗ trợ update tới 2014.

8. Microsoft office 2010
Microsoft Office 2010 (còn được gọi là Office 14) là phiên bản thứ 2 của MS dành cho giao
diện Ribbon.
Chúng ta có thể xem office 2010 là một bước tiến cũng như từ windows vista lên windows 7
của MS vậy. Khi được xuất xưởng, Office 2010 thoạt nhìn không có gì khác lắm so với bản 2007,
tuy nhiên, MS đã cải thiện đáng kể phần lõi của bản Office này.
Office 2010 là phiển bản đầu tiên yêu cầu kích hoạt online khi mua bản VL.
Office 2010 còn ra phiên bản miễn phí trực tuyến của Word, Excel, PowerPoint, và OneNote,
làm việc trong các trình duyệt web Internet Explorer, Firefox, Chrome và Safari, nhưng không
hỗ trợ Opera.Và mới đây, Office 2010 đã miễn phí phiển bản starter dành cho người dùng phổ
thông.
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 20 * 5 tính năng nổi bậc của MS 2010
a. Hệ thống menu mới lạ

Trước đây, Office 2007 đã tạo ra sự khác biệt hoàn toàn so với Office 2003 cũng như các
phiên bản Office cũ về mặt giao diện, đặc biệt là menu của chương trình thì giờ đây, Office 2010
lại là tạo nên 1 cấp độ mới và là một sự thay đổi về menu công cụ của chương trình. Khi lựa
chọn trên menu công cụ, thay vì sổ xuống 1 menu như trước đây, toàn bộ cửa sổ Office 2007 sẽ
thay đổi màu sắc và sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn như Save, Open, Close, Preview…
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 21

Và trên cùng, hệ thống menu mới cung cấp các thông tin chi tiết về tác giả, kích thước tập

Office 2010 và nhiều chức năng giao tiếp khác nữa.
e. Tùy chọn bảo mật mạnh mẽ

Bạn luôn lo lắng nội dung tài liệu của mình sẽ bị thay đổi và truy cập trái phép? Điều này sẽ
được hạn chế tối đa ở trong Office 2010. Phiên bản Office mới cung cấp những tính năng cho
phép hạn chế việc thay đổi mà không có sự cho phép của tác giả, ngoài ra còn cung cấp thêm vào
một “chế độ bảo vệ” ( protection mode) để tránh việc bạn vô tình sửa nội dung của file ngoài ý
muốn. Office 2010 cho phép bạn chọn lựa ai trong số những người nhận được tài liệu của bạn
được phép chỉnh sửa, hoặc chỉ được xem mà không có quyền chình sửa.
9. Microsoft office 2013
Office 2013 (còn có tên mã là Office 15) mang trong mình rất nhiều thay đổi và Microsoft
đã gọi nó là "phiên bản hiện đại" của bộ phần mềm văn phòng đang được cài đặt trên hàng triệu
máy tính khắp thế giới. Trong Office 15, hãng tập trung nhiều vào khả năng kết nối với các dịch
vụ đám mây, đồng thời thiết kế các ứng dụng này theo hướng dễ dùng trên màn hình cảm ứng
Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 23

của các máy tính bảng Windows 8 sắp ra mắt. Word, Excel, Outlook, OneNote, Access, tất cả
đều được nâng cấp và bổ sung hàng loạt những tính năng mới rất thú vị.
* Những điểm nổi bật chungcủa MS 2013
a. Tích hợp với các dịch vụ trực tuyến
Trong kỉ nguyên hiện nay, một người có thể sở hữu nhiều thiết bị thông minh, chẳng hạn
như laptop, máy để bàn, điện thoại, máy tính bảng để dùng trong các điều kiện, hoàn cảnh khác
nhau.Để công việc được xuyên suốt và liên tục, cần có một nền tảng đám mây tốt và phần mềm
tốt để cung cấp dữ liệu một cách đồng bộ, mọi lúc, mọi nơi.Vá đây là điểm mạnh của Office
2013. Mặc định, Office 2013 sẽ lưu tập tin văn phòng vào một thư mục SkyDrive trên máy tính
của bạn, ngay cả khi bạn không cài đặt app SkyDrive trên máy tính. Ngay khi lưu xong, tập tin

trung của mình vào nội dung của tài liệu và công việc, không bị phân tâm bởi các thành phần đồ
họa. Đây là một trải nghiệm rất mới lạ và thú vị.Hiệu ứng chuyển cảnh giữa các menu, việc cuộn
văn bản, hộp thoại và ngay cả các chữ xuất hiện khi gõ bàn phím cũng mượt mà nhưng không
gây cảm giác mất thời gian, tốt hơn nhiều so với các phiên bản Office trước.
Ở góc trên bên phải của mỗi app, Microsoft cho phép người dùng đăng nhập vào tài khoản
Windows Live ID của mình, cho phép liên kết tài khoản với những dịch vụ khác như Flickr,
LinkedIn, YouTube và tất nhiên có cả SkyDrive.
c. Chế độ cảm ứng
Để chuẩn bị cho các máy tính bảng sắp ra mắt, Microsoft tích hợp tính năng Touch Mode
cho Office 2013. Khi chọn chế độ này ở biểu tượng hình mũi tên nằm ở góc trên bên trái của cửa
sổ, khoảng cách giữa các nút cũng xa hơn khiến việc sử dụng với các ngón tay được dễ dàng hơn.
Biểu tượng mũi tên giờ chuyển thành hình tròn nhỏ với vài dấu chấm xung quanh.Những menu
trở nên phẳng hơn một tí nên bạn có thể xem nhiều công cụ và nút hơn.Điều này không có nghĩa
là các nút tự nhiên trở nên to hơn, hơi khó chịu và trái với kì vọng của mình, nhưng dù sao thì nó
vẫn là một biện pháp tốt để dùng trên màn hình cảm ứng.
* Word
Microsoft rất chú trọng đến các mà người dùng đọc văn bản trên ứng dujng phiên bản 2013
nên hãng đã trang bị cho chúng ta một nút Read Mode (nằm ở cạnh dưới cửa sổ, gần với nút
zoom). Khi chọn vào tính năng này, Word tự động sắp xếp lại chữ để vừa với kích thước màn
hình/kích thước cửa sổ, nhờ vậy mà ta không phải liên tục kéo lên xuống khi cần xem một thứ gì
đó nữa. Các thanh công cụ, tùy biến cũng biến mất, tạo sự tập trung cao độ vào nội dung văn bản.
Bạn cũng có thể cuộn theo chiều ngang để đọc văn bản, thích hợp hơn khi dùng trên các tablet
chứ không thuận và quen thắm nếu dùng với PC. Thêm nữa, Read Mode hỗ trợ chuột multitouch
(tất nhiên là có cảm màn hình cảm ứng) nên bạn có thể dùng hai ngón tay để phóng to, thu nhỏ
nội dung, khá tiện lợi. Mặc dù vậy, vẫn còn vài lần Read Mode không dàn trang đúng như những
gì mình thiết kế trong Edit Mode.
Việc hỗ trợ PDF cũng được cải tiến rất nhiều trong Office 2013, giúp người dùng có thể mở
một tập tin PDF lên và chỉnh sửa bằng nó bằng Word. Thật ra, lúc mới vừa mở xong thì PDF
được load ở chế độ Protected, không cho phép chỉnh gì cả, cho đến khi người dùng nhấn vào nút
Edit thì mới có thể tin chỉnh lại nội dung của nó rồi lưu lại cũng bằng định dạng PDF. Trên các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status