những nguyên lý sáng tạo ứng dụng trong điện thoại di động - Pdf 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG
__________ BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC

Đề tài:
Những nguyên lý sáng tạo ứng dụng trong
điện thoại di động

Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH.Hoàng Kiếm
Sinh viên thực hiện: Tôn Thất Hoàng Minh
Mã số: CH1101103

TP HCM, năm 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 1/22


Lời nói đầu

Ngày nay, khoa học công nghệ đóng một vai trò rất lớn và quan trọng trong tất
cả các hoạt động kinh tế cũng như cuộc sống. Các thành tựu khoa học góp phần
không nhỏ trong việc thay đổi bộ mặt thế giới, tạo nên môi trường sống hiện đại và
tiện nghi hơn. Khoa học công nghệ thật sự đã trở thành động lực chủ yếu cho sự
phát triển của nhân loại.
Cùng với những kinh nghiệm khoa học đúc kết được từ thực tế, việc nghiên cứu
khoa học để cho ra đời nhứng phát minh mới cũng đang rất được chú trọng. Đó là
lý do tại sao chúng ta cần phải nghiên cứu khoa học một cách có hệ thống và
phương pháp để đạt được sự sáng tạo và những phát minh hữu dụng, giúp ích cho
cộng đồng và góp phần vào sự phát triển chung của nhân loại.
Trong nội dung bài thu hoạch nhỏ này, em xin trình bày khái quát về phương
pháp nghiên cứu khoa học, cũng như cách giải quyết, xu hướng phát triển của điện
thoại di động, phân tích các nguyên lý sáng tạo đã được áp dụng trong quá trình
hình thành và phát triển đó.
Chúng em xin chân thành cám ơn GS. TSKH Hoàng Kiếm, giảng viên môn học
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, người đã truyền đạt cho chúng
em những kiến thức vô giá về nguyên lý sáng tạo cũng như những phương pháp
nghiên cứu khoa học, giúp chúng em hiểu rõ hơn về cách giải quyết các vấn đề và
nhìn nhận khoa học một cách sáng suốt hơn. Bên cạnh đó, là sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô trong trường Đại học CNTT- ĐHQG TP HCM cùng các bạn bè đã
giúp chúng em hoàn thành tốt môn học này.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 3/22


- Khoa học làm giảm nhẹ lao động của con người, cải thiện chất
lượng cuộc sống.
3. Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu là một công việc mang tính chất tìm tòi, xem xét cặn kẽ
một vấn đề nào đó. Nếu đối tượng của công việc là một vấn đề khoa học thì
công việc ấy gọi là nghiên cứu khoa học.
Nếu con người làm việc, tìm kiếm, truy xét một vấn đề nào đó một cách
có phương pháp thì cũng có thể gọi là nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi, khám phá bản chất các sự vật( tự
nhiên, xã hội, con người), nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, đồng thời
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 4/22

sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến đổi sự vật theo mục đích
sử dụng.
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, với chức năng tìm kiếm
những điều mà khoa học chưa biết, hoặc phát hiện bản chất sự vật, phát
triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và
phương tiện kỹ thuật để cải tạo thế giới.
II. Các phương pháp giải quyết vấn đề khoa học.
1. Phương pháp thử và sai
Thực tế cho thấy, đa số mọi người suy nghĩ một cách tự nhiên để giải
quyết một vấn đề và ra quyết định. Sự tự nhiên này ở chỗ, người ta hiếm khi
suy nghĩ về cách suy nghĩ của chính mình, cũng giống như người ta hít thở
đi lại… một cách tự nhiên mà hiếm khi suy nghĩ về chúng và tìm cách cải
- Thiếu cơ chế định hướng và tư duy về phía lời giải
Do các nhược điểm của phương pháp “thử-sai” ngày càng bộc lộ rõ.
Nó không đáp ứng được các đòi hỏi của sự phát triển và không thích hợp để
giải quyết các vấn đề hiện đại. Trong lĩnh vực sáng tạo và đổi mới, nhiều nhà
nghiên cứu đã xây dựng các phương pháp, phương pháp luận nhằm cải tiến
và cao hơn nữa, thay thế phương pháp “thử-sai”.
Hiện nay trên thế giới có khá nhiều phương pháp, phương pháp luận
như vậy được xây dựng dựa trên những cách tiếp cận khác nhau. Một cách
gần đúng có thể chia các cách tiếp cận này thành bốn loại:
- Cách tiếp cận thuần túy tâm lý.
- Cách tiếp cận kết hợp tâm lý với một số kinh nghiệm mang tính khái
quát của những người có thành tích sáng tạo tốt.
- Cách tiếp cận nhằm bao quát tất cả các phép thử có thể có để từ đó
có thể tìm ra tất cả các lời giải có thể có.
- Cách tiếp cận dựa trên các quy luật phát triển của hệ thống nhắm
xây dựng cơ chế định hướng trong tư duy sáng tạo như “Lý thuyết
giải các bài toán sáng chế” TRIZ của Genrikh Saulovich
Altshuller(1926-1998).
2. Lý thuyết giải các bài toán sáng chế(TRIZ)
Ngày nay, TRIZ là hệ lý thuyết lớn, với hệ thống công cụ thuộc loại
hoàn chỉnh nhất trong lĩnh vực sáng tạo và đổi mới. TRIZ bao gồm:
- 9 quy luật phát triển hệ thống
- 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản dùng để khắc phục các mâu thuẫn
kỹ thuật
- 11 biến đổi mẫu dùng để khắc phục các mâu thuẫn vật lý
- Hệ thống 76 chuẩn dùng để giải các bài toán sáng chế
- Chường trình giải các bài toán – ARIZ…
Người sử dụng còn có thể tiếp tục tổ hợp những thành phần này lại

đốixứng

5. Nguyên tắc kết hợp
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho
các hoạt động kế cận
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận

6. Nguyên tắc vạn năng
- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không
cần sự tham gia của các đối tượng khác

7. Nguyên tắc chứa trong
- Một đối tượng được đặt bên trong một đối tượng khác và bản
thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng
khác

8. Nguyên tắc phản trọng lượng
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng các gắn nó với đối
tượng khác có lực nâng
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi
trường như sử dụng các lực thủy động, khí động …

9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
- Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không
cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc
- Hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc đối tượng sẽ ứng suất
ngược lại

10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, lực ly tâm

15. Nguyên tắc linh động
- Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên
ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
- Phân chia đối tượng thành từng phần có khả năng dịch chuyển
với nhau

16. Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít
hơn hoặc nhiều hơn một chút. Lúc đó bài toán trở nên đơn giản
và dễ giải hơn

17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo
đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu đối tượng có khả
năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự những
bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 8/22

tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang
không gian 3 chiều
- Chuyển đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp với tác nhân có
hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 9/22

- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25. Nguyên tắc tự phục vụ
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng các thao tác phụ trợ, sửa chửa
- Sử dụng chất thải, phế liệu, năng lượng dư

26. Nguyên tắc sao chép
- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt
tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao
- Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang
học với tỷ lệ cần thiết
- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến,
chuyển sang sử dụng các bản sao hông ngoại hoặc tử ngoại

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 10/22

32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được đối tượng hoặc những quá trình, sử
dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử
đánh dấu
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

33. Nguyên tắc đồng nhất
- Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải
được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính
chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không
cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi…) hoặc phải biến
dạng
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp
trong quá trình làm việc
35. Nguyên tắc thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

- Thực hiện các quá trình trong chân không

40. Nguyên tắc sử dụng vật liệu hợp thành (composite)
- Chuyển từ vật liệu đồng nhất sang sử dụng vật liệu hợp thành
(composite). Hay sử dụng các vật liệu mới.
III. Lịch sử hình thành và phát triển của điện thoại di
động.
1. Khái niệm điện thoại di động
Điện thoại di động là thiết bị mà có thể thực hiện và nhận các cuộc
điện thoại thông qua một kết nối vô tuyến trong khi di chuyển xung quanh
một khu vực địa lý rộng. Nó có thể làm được như vậy nhờ có kết nối với một
mạng di động được cung cấp bởi nhà mạng điều hành di động, cho phép
truy cập vào các mạng điện thoại công cộng.
Ngoài chức năng chính là điện thoại, điện thoại di động hiện nay còn
hỗ trợ rất nhiều các dịch vụ hữu ích khác như tin nhắn văn bản, tin nhắn đa
phương tiện, thư điện tử, truy cập Internet, truyền thông không dây tầm ngắn
(hồng ngoại, Bluetooth), các ứng dụng dùng để kinh doanh, chơi trò chơi,
chụp ảnh v.v. Những điện thoại di động cũng cấp cho người dùng nhiều tiện
ích và khả năng hỗ trợ tính toán tốt và tổng quát hơn thì được gọi là điện
thoại thông minh.
2. Lịch sử phát triển của điện thoại di động

Điện thoại di động cầm tay đầu tiên đã được phát minh và đem vào
sử dụng bởi tiến sĩ Martin Cooper của Motorola và năm 1973. Thiết bị di
động này có trọng lượng khoảng 1kg. Mười năm sau, vào năm 1983, chiếc
điện thoại di động đầu tiên được đưa vào thương mại hóa mang tên
DynaTAC 8000x. Trong vòng 20 năm kế tiếp tính từ 1990-2011, số lượng
thuê bao di động đã tăng từ hơn 12 triệu đến hơn 5.6 tỷ. Điện thoại di động
đã thâm nhập sâu vào sự phát triển kinh tế và là thành phần không thể thiếu
trong nền kinh tế hiện nay.

thể vừa đi lại và nói điện thoại như vậy. Vì vào năm 1973, chưa xuất hiện
điện thoại không dây và máy bộ đàm. Tôi đã thực hiện rất nhiều cuộc gọi,
trong đó có một cuộc khi vừa nói chuyện vừa băng qua đường với một
phóng viên của đài phát thanh New York, có lẽ đó là một trong những điều
nguy hiểm nhất trong đời mà tôi từng làm.” Phát minh mới đã được bán với
giá cắt cổ vào thời đó 3,995USD, nặng gần 1kg và nhận được tên hiệu là
“cục gạch”. Điện thoại DynaTAC tốn 100 triệu USD để phát triển và mất hơn
một thập niên để có thể thương mại hóa. Mặc dù vậy khi bắt đầu thương mại
hóa vào tháng 6 năm 1983, thời gian đàm thoại chỉ là nửa giờ và mất mười
giờ để sạc đầy pin. Với thời lượng pin ngắn khủng khiếp, rất nặng, cùng thời
gian nói chuyện ngắn, tưởng như người tiêu dùng sẽ không quan tâm.
Nhưng thực sự thì đã có hàng ngàn người chờ đợi để được sở hữu một thiết
bị như vậy.

Mạng di động tự động đầu tiên trên thế giới đã được đưa vào sử dụng
tại Nhật bản bởi nhà mạng NTT vào năm 1979, ban đầu chỉ được áp dụng
cho vùng nội đô Tokyo. Vào năm 1981 tiếp sau đó, là sự khởi động cùng lúc
của nhiều hệ thống điện thoại Bắc Âu (NMT) ở Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy
và Thụy Điển. Mạng thế hệ đầu tiên với tên gọi 1G đã được đem vào sử
dụng đầu tiên vào năm 1983 ở Mỹ có trụ sở tại Chicago Ameritech bằng
cách sử dụng các điện thoại di động của Motorola DynaTAC. Một số quốc
gia khác cũng hình thành những mạng như vậy theo sau Mỹ trong những
năm đầu đến giữa của thập niên 1980, điển hình là Anh, Mexico và Canada.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 13/22
động trong vòng 20 năm qua.
Các thành phần phổ biến được tìm thấy trên tất cả các điện thoại là:
- Pin, cung cấp nguồn điện chính cho điện thoại
- Một cơ chế đầu vào giúp cho người dùng tương tác với điện thoại.
Cơ chế đầu vào phổ biến nhất là bàn phím, nhưng hiện nay đối với
các loại điện thoại thông minh cao cấp đời mới, cơ chế đầu vào là
màn hình cảm ứng.
- Dịch vụ điện thoại di động cở bản cho phép người dùng gọi điện
thoại, thực hiện gửi tin nhắn văn bản.
- Điện thoại dùng mạng GSM sử dụng một thẻ SIM để cho phép
người dùng trao đổi thông tin giữa các thiết bị. Điện thoại dùng
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 14/22

mạng CDMA cũng dùng một thiết bị tương tự như SIM và được
gọi là R-UIM.
- Mỗi thiết bị cá nhân sử dụng GSM, WCDMA, iDen hoặc điện thoại
vệ tinh đều có một số IMEI (International Mobile Equipment
Identity) duy nhất.
Các điện thoại di động cấp thấp thường được gọi là điện thoại tính
năng, và chỉ cung cấp dịch vụ điện thoại cơ bản. Thiết bị cầm tay với khả
năng điện toán tiên tiến thông qua việc sử dụng các phần mềm được gọi là
điện thoại thông minh.
Một số dòng điện thoại đã được giới thiệu để giải quyết những phân
khúc thị trường nhất định, chẳng hạn như RIM của BlackBerry tập trung vào

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 15/22

Điện thoại ngày nay, các thế hệ điện thoại lai có thể có nhiều hơn một
SIM, hoặc pha trộn SIM với RUIM, một số điện thoại còn có thể hỗ trợ 3 đến
4 SIM. Từ năm 2010 trở đi, những điện thoại lai này trở nên thịnh hành ở Ấn
độ, Indonesia và các thị trường mới nổi khác. Trong quí 3 năm 2011, Nokia
đã xuất xưởng 18 triệu máy điện thoại 2 SIM với nỗ lực mong muốn lấy lại
thì phần bị mất đo sự lớn mạnh của các dòng điện thoại thông minh.
4. Sử dụng và ảnh hưởng của điện thoại di động đến sức
khỏe, môi trường
Điện thoại di động được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao
gồm cả việc giữ liên lạc với các thành viên trong gia đình, kinh doanh và có
quyền truy cập điện thoại trong những trường hợp khẩn cấp. Một số người
mang theo nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn như cho mục đích kinh
doanh hoặc cho mục đích cá nhân. Nhiều thẻ SIM cũng được sử dụng để
tận dụng lợi thế cũng như lợi ích được cung cấp bởi nhiều nhà mạng khác
nhau. Ví dụ tận dụng nhưng cuộc gọi với giá thành thấp khi gọi nội mạng,
các cuộc gọi đường dài, gọi quốc tế hoặc chuyển vùng. Các điện thoại di
động cũng được sử dụng trong một loạt các bối cảnh đa dạng trong xã hội.
Về mặt phân phối nội dung:
Vào năm 1998, một trong những ví dụ đầu tiên về việc phân phối và
bán nội dung phương tiện truyền thông qua điện thoại di động là việc bán
nhạc chuông của công ty Radiolinja của Phần Lan. Tiếp sau đó, hàng loạt
các nội dung phương tiện truyền thông khác xuất hiện như tin tức, nội dung
truyền hình, trò chơi video, trò đùa, xem tử vi, quảng cáo v.v. Những nội
dung thời sơ khai thường nhắm đến là những di sản kế thừa, những quảng
cáo, hoặc những đoạn video nổi bật ở truyền hình. Thời gian gần đây, những

phép các khách hàng của nhà mạng Safaricom lưu giữ thông tin tài khoản
tiền mặt trên thẻ SIM của họ. Tiền mặt có thể được gửi hoặc rút từ tài khoản
của M-PESA Safaricom tại các cửa hàng bán lẻ nằm trong phạm vi cả nước,
và có thể được chuyển từ người này sang người kia cũng như sử dụng để
trả các hóa đơn công ty.
Một số điện thoại di động có thể thực hiện thanh toán di động thông
qua hệ thống thanh toán trực tiếp trên điện thoại hoặc thông qua các điển
thanh toán không cần tiếp xúc nếu cả điện thoại và điểm bán hàng hỗ trợ
công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication). Điều này
đòi hỏi sự hợp tác của các nhà sản xuất, các nhà khai thác mạng và các
thương nhân bán lẻ để cho phép thanh toán không tiếp xúc qua điện thoại di
động NFC được trang bị đầy đủ.
Về việc theo dõi và bảo mật điện thoại:
Điện thoại cũng thường được dùng để thu thập dữ liệu vị trí. Trong khi
điện thoại được bật, vị trí địa lý của nó có thể được xác định một cách dễ
dàng (cho dù nó có đang được sử dụng hay không) bằng cách sử dụng một
kỹ thuật gọi là đa chiều (multilateration) để tính toán sự khác biệt trong thời
gian cho một tín hiệu khi đi từ điện thoại đến cột thu phát sóng gần với người
chủ sở hữu điện thoại nhất.
Các chuyển động của một người sử dụng điện thoại di động có thể
được theo dõi bởi nhà cung cấp dịch vụ của họ, và trong trường hợp cần
thiết, có thể các cơ quan phát luật hoặc chính phủ cũng theo dõi những
thông tin đó. Cả hai loại thẻ SIM và thiết bị cầy tay đều có thể bị theo dõi.
Trung Quốc đã đề xuất sử dụng công nghệ này để theo dõi mô hình đi
lại của các cư dân thành phố Bắc Kinh. Ở Anh và Mỹ, cơ quan chính phú và
cơ quan tình báo sử dụng dịch vụ này để thực hiện việc giám sát. Họ có
công nghệ kích hoạt micro trong điện thoại từ xa để lắng nghe các cuộc gọi
diễn ra gần người cầm máy.
Về sự ảnh hưởng đến sức khỏe:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

cảnh báo chống lại việc sử dụng điện thoại di động đối với người chưa thành
niên do không chắc chắn về nguy cơ sức khỏe. Các nghiên cứu gần đây cho
thấy nhiều bằng chứng hơn về sự liên quan đến điện thoại di động với u não
và u tuyến nước bọt.
Ngoài ra, điện thoại di động còn có thể lây lan các bệnh truyền nhiễm
qua việc tiếp xúc thường xuyên với hai bàn tay. Một nghiên cứu đã cho kết
quả là vi khuẩn gây bệnh có mặt trên khoảng 40% điện thoại di động của
bệnh nhân, và trên khoảng 20% điện thoại của nhân viên bệnh viện.
Một nghiên cứu trên chuột cho thấy rằng việc sử dụng điện thoại di
động nhiều trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe
tâm thần lâu dài cho con cái sau này.
Về sự ảnh hưởng đến môi trường:
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 40-50% tác động môi trường của điện
thoại di động xảy ra trong các quá trình sản xuất các tấm mạch dây in và các
mạch tích hợp. Sau khi mua thì người sử dụng điện thoại di động trung bình
sẽ thay thế nó vào khoảng thời gian từ 11 tới 18 tháng. Các điện thoại thải đi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 18/22

góp phần làm gia tăng chất thải điện tử. Nhiều quốc gia đã lên kế hoạch
chương trình tái chế điện thoại di động.
5. Các công nghệ tiếp theo của điện thoại di động
Sau thế hệ công nghệ điện thoại di động thứ 3 đã được đề cập ở trên,
gần đây thế hệ thứ 4 (4G) đã được phát hành, còn được gọi là thế hệ sau
3G, nhằm mục đích để truy cập băng thông rộng không dây với các tỷ lệ trên

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 19/22

Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Điện thoại ngày nay, ví dụ iPhone có mặt cảm ứng làm bằng
kính chống trầy xước, vỏ bao quanh bằng thép…

Nguyên tắc kết hợp
Kết hợp chức năng loa thu phát tín hiệu của điện thoại có thể
được dùng để nghe nhạc
Kết hợp camera ngoài chức năng chụp ảnh còn dùng để quay
phim
Nguyên tắc vạn năng
Điện thoại có thể dùng chụp ảnh, quay phim, nghe nhạc, gọi
điện, nhắn tin, thanh toán ngân hàng, la bàn, coi bản đồ…
Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
Vị trí của loa và tai nghe đặt ở những vị trí thuận lợi giúp ta
cầm điện thoại và nghe cảm thấy thoải mái.
Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Người dùng có thể tương tác với điện thoại để thực hiện những
yêu cầu của mình
Nguyên tắc tự phục vụ
Điện thoại tự động chạy ngầm để thực hiện các tác vụ nhận
điện thoại, nhận tin nhắn, cập nhật thông tin cho điện thoại.
Nguyên tắc sao chép
Các mẫu điện thoại có xu hướng sao chép giao diện, thiết kế,

[1] GS.TSKH Hoàng Kiếm, Bài giảng các môn nguyên lý lập trình nâng cao, các
hệ cơ sở tri thức, phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
[2] GS.TSKH Hoàng Kiếm, Giải một bài toán trên máy tính như thế nào, tập 1 và
2, Nhà xuất bản giáo dục – 2001
[3] GS.TSKH Hoàng Kiếm – Thanh Thủy – Chi Mai, Đôi cánh I Ca Rơ, Nhà xuất
bản thống kê Hà Nội, 1990.
[4] TS Phan Dũng, Làm thế nào để sáng tao, Ủy ban khoa học và kỹ thuật
Tp.Hồ Chí Minh, 1992
[5] TS Phan Dũng, Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật (giáo trình sơ
cấp), Sở khoa học – công nghệ và môi trường, 1997
[6] TS Phan Dũng, Sổ tay sáng tao : các thủ thuật (nguyên tắc cơ bản), Sở khoa
học – công nghệ và môi trường, 1994.
[7] Các Websites:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CNTT QUA MẠNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 21/22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status