nguyên tắc sáng tạo ứng dụng trong sản phẩm máy tính bảng ipad của apple - Pdf 11


ĐẠI HỌC CƠNG NGHỆ THƠNG TIN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTTQM
………… o0o…………
BÁO CÁO THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC Đề tài:
Nguyên tắc sáng tạo ứng dụng trong sản phẩm
máy tính bảng iPad của Apple

GVHD: GS.TSKH.Hồng Kiếm
HVTH: Nguyễn Văn Chung
MÃ SỐ: CH1101070


người tham gia giải bài toán. Thêm nữa, cho đến nay và trong tương lai khá xa sẽ
không có công cụ nào thay thế được bộ óc tư duy sáng tạo. Ngưòi ta đã nhớ lại
Ơristic và phát triển tiếp để tìm ra cách tổ chức hợp lý, nâng cao năng suất, hiệu
quả quá trình tư duy sáng tạo - quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết
định trong mọi lĩnh vực không riêng gì khoa học kỹ thuật.
Trong phạm vi của bài thu hoạch nhỏ này, chúng em sẽ trình bày một số vấn
đề về phương pháp nghiên cứu khoa học trong ngành tin học. Qua đây, chúng em
cũng xin được gửi lời cảm ơn thầy GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm, người đã tận tâm
truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương
pháp nhiên cứu khoa học trong tin học”. Chính những kiếm thức mà thấy truyền
đạt nó sẽ thắp lên ngọn lửa đam mê khoa học trong người em.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 2 - MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I :
ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3
I.
KHOA HỌC :
3

II.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC :
3

II.1. Phân loại theo chức năng nghiên cứu : 3
II.2. Phân loại theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu : 4

III.2. Apple iPad 2 25
Nguyên tắc sáng tạo: 27
III.3. The New iPad (3): 27
Nguyên tắc sáng tạo: 31
KẾT LUẬN 32
Tài liệu tham khảo 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 3 - PHẦN I :
ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I.
KHOA HỌC :
Khoa học được hiểu là “ hệ thống tri thức về mọi loại quy luât vật chất và sự
vận động của vât chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy “. Hệ thống tri
thức được nói ở đây là hệ thống tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm.
Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ một cách ngẫu nhiên từ
trong đời sống hàng ngày. Nhờ tri thức kinh nghiệm, con người có được những hình
dung thực tế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứng xử trong các
quan hệ xã hội. tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứa đựng những
mặt đúng đắn, nhưng riêng biệt chưa thể đi sâu vào bản chất các sự vật, và do vậy tri
thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con người phát triển đến một khuôn khổ nhất định.
Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các
tri thức khoa học.
Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt
động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động được vạch sẳn theo một mục tiêu xác


 Nghiên cứu dự báo, là những nhiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của
sự vật trong tương lai. Mọi dự báo đều phải chấp nhận những sai lệch, kể
cả trong nghiên cứu tự nhiên và xã hội. Sự sai lệch trong kết quả dự báo
có thể do nhiều nguyên nhân : sai lêch khách quan trong kết quả quan sát:
sai lệch do những luận cứ bị biến dạng trong sự tác động của các sự khác;
mội trường cũng luôn có thể biến động, …
 Nghiên cứu sáng tạo, là nghiên cứu nhằm làm ra một sự vật mới chưa
từng tồn tại. Khoa học không bao giờ dừng lại ở mô tả và dự báo mà luôn
hướng vào sự sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới.
II.2.
Phân loại theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu :
Theo tính chất của sản phẩm, nghiên cúu được phân loại thành nghiên cứu cơ
bản, nghiên cứu ứng dụng và ghiên cứu triển khai.
Nghiên cứu cơ bản (Fundamental research) là những nghiên cứu
nhằmphát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật, tương tác trong nội
bộ sự vật và mối liên hệ giữa sư vật với các sư vật khác. Sản phẩm nghiên
cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn đến viêc hình
thành một hệ thống lý thuyết có giá trị tổng quát, ảnh hưởng đến một hoặc
nhiều lĩng vực khoa học, chẳng hạn Newton phát minh định luật hấp dẫn vũ
trụ; Marx phát hiện quy luật giá trị thặng dư. Nghiên cứu cơ bản được phân
thành hai loại : nghiên cứu cơ bản thuần túy và nghiên cứu cơ bản định
hướng.
 Nghiên cứu cơ bản thuần túy, cò được gọi là nghiên cứu cơ bản tự do hoặc
nghiên cứu cơ bản không định hướng, là những nghiên cứu về bản chất sự
vật để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bàn đến ý nghĩa ứng dụng.
 Nghiên cứu cơ bản định hướng, là những nghiên cứu cơ bản đã dự kiến
trước mục đích ứng dụng. các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế,
xã hội, … đều có thể xem là nghiên cứu cơ bản định hướng. Nghiên cứu cơ
bản định hướng được phân chia thành nghiên cứu nền tảng (background

xã hội. Hoạt động triển khai bao triển khai trong phòng thí nghiệm và triển
khai bán đại trà.
 Triển khai trong phòng thí nghiệm : là loại hình triển khai nhằm khẳng
định kết quả sao cho ra được sản phẩm, chưa quan tâm đến quy mô áp
dụng. trong những nghiên cứu về công nghệ, loại hình này được thực hiện
trong các phòng thí nghiệm, labô công nghệ, nhà kính. Trên một quy mô
lớn hơn, hoạt động triển khai cũng được tiến hành trong các xưởng thực
nghiệm thuộc viện hoặc xí nghiệp sản xuất.
 Triển khai bán đại trà : trong các nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học kỹ
thuật và khoa học công nghệ là một dạng triển khai nhằm kiểm chứng giả
thuyết về hình mẫu trên một quy mô nhất định, thường là quy mô áp dụng
bán đại trà, hay quy mô bán công nghiệp.
Khái niệm triển khai được áp dụng cả trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật và xã
hội; trong các nghiên cứu về khoa học kỹ thuật, hoạt động triển khai được áp dụng khi
chế tạo một mẫu công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; trong các nghiên cứu khoa học
xã hội có thể lấy ví dụ về thử nghiệm một phương pháp giảng dạy ở các lớp thí điểm;
chỉ đạo thí điểm một mô hình quản lý mới tại một cơ sở được lựa chọn.
Toàn bộ các loại hình nghiên cứu và mối liên hệ giữa các loại hình nghiên cứu
được trình bày trong sơ đồ bên dưới. Sự phân chia loại hình nghiên cứu như trên đây
được áp dụng phổ biến trên thế giới. Phân chia là để nhận thức rõ bản chất của nghiên
cứu khoa học, để có cơ sở lập kế hoạch nghiên cứu, cụ thể hóa các cam kết trong hợp
đồng nghiên cứu giữa các đối tác. Tuy nhiên trên thực tế, trong một đề tài có thể tồn
tại cả ba loại hình nghiên cứu, hoặc tồn tại hai trong ba loại hình nghiên cứu.


động kế cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng :
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của các đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong” :
- Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân no1 lại chứa
đối tượng thứ ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng :
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác,
có lực nâng.
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như
sử dụng các lực thủy động, khí động …
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ :
Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng súât trước để khi
làm việc sẽ dùng ứng súât ngược lại).
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ :
- Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 7 - - Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
11. Nguyên tắc dự phòng :
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các

- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của
diện tích cho trước.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học :
- Làm đối tượng dao động.
- Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động.
- Sử dụng tần số cộng hưởng.
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học. dùng các bộ rung áp điện.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 8 - - Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ :
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
- Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ.
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích :
- Thực hiên công viêc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượnng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh” :
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi :
- Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để
thu được hiệu ứng có lợi.
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.

- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng :
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng;
nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30. Sử dụng vỏ dẽo và màng mỏng :
- Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng
mỏng.
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ :
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ
(miếng đệm, tấm phủ,…).
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc :
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài.
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng
các chất phụ gia màu, huỳnh quang.
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất :
Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng
một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tậo đối tượng
cho trước.
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần :
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải
tự phân hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng.
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá
trình làm việc.


- 11 - PHẦN II : MÁY TÍNH BẢNG iPAD
I.
Giới thiệu máy tính bảng:
Máy tính bảng (tablet computer hoặc tablet) là một mobile computer, lớn hơn mobile
phone hoặc PDA (Personal Digital Assistant), tích hợp vào một màn hình cảm ứng
phẳng LCD và chủ yếu hoạt động bằng cách chạm vào màn hình thay vì sử dụng một
bàn phím vật lý. Nó thường sử dụng một bàn phím ảo trên màn hình, có thể dùng cái
bút Stylus hay cây bút kỹ thuật số. I.1.
Tiện ích:
Sự gọn nhẹ:
So với một chiếc máy tính thông thường hay thậm chí là với một chiếc
laptop thuộc dòng siêu mỏng nhẹ, một chiếc máy tính bảng vẫn tỏ ra nhẹ nhàng
và dễ mang hơn cả. Một số người đã dùng qua các dòng sản phẩm này nhận xét,
có những mẫu vẫn còn hơi nặng khi cầm bằng một tay chiếc máy tính bảng để
lướt web một chút trong khi đang nằm xem TV thật là thú vị và khi đó sẽ cảm
nhận thấy chiếc laptop trở nên cồng kềnh, nặng nề và khởi động chậm chạp. Nếu
so sánh với một chiếc smartphone, dù cũng có một tốc độ khởi động khá nhanh
(gần như ngay lập tức) nhưng với màn hình vẫn còn khá nhỏ, không đủ để hiển
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 12 -
trên máy tính làm được nhiều hơn, nhưng máy tính bảng vẫn được nhiều
người lựa chọn bởi việc cài đặt một ứng dụng trên đó “dễ như chơi”, không
cần phải đánh vật với những “key sản phẩm”, mã đăng ký, dãy số serial…
và ngồi cả vài chục phút để chờ quá trình cài đặt. Với máy tính bảng, bạn
chỉ cần vài giây. - Tiết kiệm năng lượng:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 14 - Hầu hết những chiếc laptop chỉ hoạt động được trong khoảng từ 2,5 đến
3 giờ bằng nguồn pin. Đa số những chiếc smartphone hiện đại chỉ có thể sử
dụng được 1 ngày bằng pin với điều kiện hạn chế, thậm chí còn tệ hơn khi
có những mẫu smartphone phải cần được sạc pin 2 lần/ngày. Nhưng với
máy tính bảng, có thể làm việc, giải trí trọn vẹn cả một ngày trên đó mà
không phải lo lắng chuyện hết pin.
I.2.
Nhược điểm:
- Lưu trữ: Máy tính bảng lưu trữ nhỏ hơn Desktop và Laptop. Khả năng lưu
trữ tối đa của máy tính bảng khoảng 16GB đến 23GB trong khi máy tính
khác có khả năng lưu trữ hàng trăm Gigabytes. Thêm vào đó máy tính bảng
không hổ trợ ổ đĩa CD/DVD, hay HDD ngoài, USB.

- Chưa tiện cho di động:
Máy tính bảng không phải là thiết bị di động hoàn hảo như bạn tưởng.
Bạn không thể đơn giản nhét nó trong túi quần như với một chiếc
smartphone. Dĩ nhiên bạn có thể cầm máy trên tay như cầm một cuốn sách,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 15 - dụ, Galaxy Tab 10.1 thật tuyệt khi bạn vừa uể oải ngả lưng trên ghế bành
vừa lướt web đồng thời với nghe nhạc; nó tiện dụng hơn nhiều so với
MTXT, nhất là khi dùng lâu, vì bạn có thể cầm một tay, và dùng (ngón) tay
còn lại để xem hết trang (web) này sang trang khác. Và màn hình lớn hơn
trên máy tính bảng giúp bạn trải nghiệm với các trang web thoải mái hơn so
với màn hình bé nhỏ của smartphone.
Nhưng nếu bạn phải lựa chọn một thiết bị sử dụng khi đi ra ngoài, chắc
hẳn chiếc smartphone vẫn được ưu ái hơn, vì nhỏ gọn tiện cho di chuyển,
và hơn nữa còn dùng để gọi điện thoại và làm mọi thứ mà máy tính bảng có
thể làm, trên một màn hình nhỏ hơn.
Nếu phải chọn chỉ một công cụ làm việc khi ngồi ở đâu đó trong khoảng
thời gian dài, chắc là bạn sẽ muốn một chiếc MTXT vì có bàn phím vật lý
lớn dễ sử dụng, màn hình cũng lớn hơn và có nhiều ứng dụng tốt hơn cho
công việc.
Điều đó sẽ át đi ý muốn vừa ngả người trên ghế bành vừa lướt web với
máy tính bảng. MTXT giúp bạn làm việc hiệu quả hơn. Dù rằng trong một
số trường hợp, máy tính bảng tiện cho bạn hơn, nhưng nhìn chung lại thì
không phải là quá nhiều.

- Trình duyệt hạn chế:
Trình duyệt trên máy tính bảng hiện vẫn chưa sánh được với trình duyệt
cho máy tính để bàn, đó là lý do vì sao bạn vẫn thích dùng MTXT để lướt
web hơn. Trong môi trường làm việc di động, bạn vẫn có thể dùng
smartphone để lướt web, và chúng tiện mang theo hơn, trong khi trải
nghiệm cũng tương tự như với máy tính bảng trên một màn hình nhỏ hơn.

cẩn. Thậm chí BlackBerry PlayBook, một trong những máy tính bảng có độ
bền cao trên thị trường hiện nay, cũng sẽ bị vỡ màn hình nếu bị rơi vài lần.

- Có điều này là do:
Tất cả các máy tính bảng đều dùng một tấm kính mỏng hoặc chất gì đó
kiểu như kính. Và kính thì đương nhiên là dễ vỡ. Dĩ nhiên smartphone và
MTXT cũng có thể vỡ. Nhưng MTXT tương đối đảm bảo về độ bền, chúng
thường được gập lại khi không sử dụng, nên màn hình được bảo vệ tốt hơn.
Màn hình smartphone nhỏ hơn nên khó vỡ hơn. Tuy nhiên, nếu quan điểm
của bạn là thiết bị cầm tay trước hết phải có hình thức trông bắt mắt, còn
chức năng xếp hàng thứ hai, thì nhiều khả năng bạn sẽ hướng đến sản phẩm
Apple.
Mỗi loại máy tính bảng có chất lượng khác nhau, và có một số vỏ máy
(case) tốt giúp bảo vệ máy tính bảng của bạn, cho dù là của nhà sản xuất
hay model nào. Nhưng thực tế là các máy tính bảng tân tiến rất dễ bị hỏng,
và chính điều đó khiến chúng không thực sự là công cụ hữu hiệu cho làm
việc hay giải trí di động.

II.
Lịch sử máy tính bảng
Những mốc sự kiện đáng nhớ trong quá trình phát triển của máy tính bảng:
II.1.
Dynabook (1986):

Ý tưởng về máy tính bảng từng xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ trước
khi Alan Key và trung tâm nghiên cứu của Xeror xây dựng ý tưởng về
Dynabook, là một thiết bị cầm tay mà đến trẻ em cũng có thể dễ dàng truy cập
các thông tin đã được số hóa trên đó.

- 18 -

Tuy được đánh giá cao nhưng giá thành vẫn là một trong những trở ngại để Tandy
Zoomer trở nên phổ biến.
II.4.
Apple Newton MassagePad (1993)

Đây là sản phẩm đầu tiên đánh dấu sự gia nhập của Apple vào thị trường máy
tính bảng. Newton MassagePad được trang bị vi xử lý ARM 610 tốc độ 20MHz,
640KB dung lượng RAM và màn hình cảm ứng đơn sắc độ phân giải 320x240.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 19 -

Nhiều người vào thời điểm bấy giờ đã nhận định sản phẩm này của Apple là tiên
phong và đi trước thời đại.
II.5.
Microsoft Tablet PC (2000)

Ý tưởng về chiếc máy tính cá nhân di động được Bill Gates đề xuất trong buổi
diễn thuyết của công tại hội chợ công nghệ Comdex năm 2000.
“Tablet là một chiếc PC mà không có giới hạn nào. Trong vòng 5 năm tới, tôi cho
rằng Tablet sẽ trở thành mẫu PC bán chạy nhất trên thị trường Mỹ” – Bill Gates tuyên

sự trông đợi này khi cho ra mắt Kindle.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 21 -

Với tính năng đọc sách ebooks không hơn không kém, nhưng thật bất ngờ khi
Kindle lại trở nên một trong những sản phẩm bán chạy nhất của Amazon.

Nối tiếp thành công, hãng tiếp tục tung ra những thế hệ 2, 3 của sản phẩm. Các
ứng dụng của Kindle cũng lần lượt xuất hiện trên các nền tảng khác như iPhone,
Android, BlackBerry, Windwos Phone 7, Mac và PC…
II.8.
Apple iPad (2010)

Apple trình làng iPad vào tháng 4/2010 với màn hình 9,7-inch, pin cho thời
lượng sử dụng lên đến 10 giờ, vi xử lý A4 do chính Apple thiết kế tốc độ 1GHz, cùng
với thư viện ứng dụng khổng lồ dành cho sản phẩm. Vẫn còn nhiều khuyết điểm như
không hỗ trợ Flash, không có camera, không hỗ trợ thẻ nhớ mở rộng hay vẫn giữ tỷ lệ
màn hình 4:3…, song iPad vẫn tạo nên cơn sốt thực sự trên toàn cầu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 22 - Dù không phải là sản phẩm đầu tiên của thị trường máy tính bảng, nhưng iPad

Mọi thắc mắc về iPad 2 sẽ được giải đáp vào ngày 2/3 tới đây

Cũng như iPod tạo ra xu hướng máy nghe nhạc, iPhone tạo ra xu hướng
smartphone và iPad tạo ra xu hướng của máy tính bảng, với sự ra mắt của iPad 2 vào
ngày 2/3 tới đây, giới công nghệ đang nóng lòng chờ đợi những xu hướng mới được
tạo ra từ phía Apple, và chờ xem Apple sẽ làm gì để đánh bại các đối thủ đang rất
hừng hực khí thế để đánh bại mình.

III.
Máy tính bảng iPad:

Apple Inc. là tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ có trụ sở chính đặt tại Silicon
Valley ở San Francisco, bang California. Apple được thành lập ngày 1 tháng 4 năm
1976 dưới tên Apple Computer, Inc. bởi Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronald
Wayne, và đổi tên vào đầu năm 2007. Với lượng sản phẩm bán ra toàn cầu hàng năm
là 13,9 tỷ đổ la Mỹ (2005), và có 14.800 nhân viên ở nhiều quốc gia, sản phẩm là máy
tính cá nhân, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị đa phương
tiện khác. Sản phẩm nổi tiếng nhất là Apple Macintosh, iPod nghe nhạc, chương trình
nghe nhạc iTunes, đặc biệt là điện thoại iPhone và máy tính bảng iPad. Nơi bán hàng
và dịch vụ chủ yếu là Mỹ, Canada, Nhật Bản và Anh.
Theo số liệu khảo sát đầu năm 2012 của IDC, Apple đã trở
thành hãng điện thoại lớn thứ 3 thế giới, chỉ sau Nokia và
Samsung.
Trước khi cho ra đời máy tính bảng iPad được nhiều người
dùng trên thế giới hiện nay, Apple trước đó đã cho ra đời sản
phẩm máy tính bảng đầu tien MessagePad 100 chạy trên nền Newton, bộ vi xử lý
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

- 24 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status