tiểu luận các nguyên tắc sáng tạo áp dụng trong tin học lịch sử phát triển của màn hình máy tính - Pdf 12

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH P HỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO
ÁP DỤNG TRONG TIN HỌC:
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA
MÀN HÌNH MÁY TÍNH

GVHD: GS. TSKH. HOÀNG VĂN KIẾM
Học viên: Trần Chánh Trực
Khóa: 21 – Hệ thốn g Thông tin.
MSHV: 1112039
Tháng 12/2012

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 2


2.1.9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 11

2.1.10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 11

2.1.11. Nguyên tắc dự phòng 11

2.1.12. Nguyên tắc đẳng thế 11

2.1.13. Nguyên tắc đảo ngược 11

2.1.14. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa 12

2.1.15. Nguyên tắc linh động 12

2.1.16. Nguyên tắc thiếu hoặc thừa 12

2.1.17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 12

2.1.18. Nguyên tắc sử dụn g các dao động cơ học 12

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 3

2.1.19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 13

2.1.20. Nguyên tắc liên tục tác độn g có ích 13

2.1.21. Nguyên tắc vượt nhanh 13

2.1.22. Nguyên tắc biến hại thành lợi 13


2.1.38. Nguyên tắc sử dụn g các chất oxi hóa mạnh 15

2.1.39. Nguyên tắc thay đổi độ trơ 15

2.1.40. Nguyên tắc sử dụn g các vật liệu hợp thành 16

2.2. ÁP DỤNG M ỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG PHÁT TRIỂN MÀN
HÌNH MÁY TÍNH 16

2.2.1. Tổng quan về màn hình máy tính 16

2.2.2. Một số loại màn hình máy tính thông dụng 16

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 4

2.2.2.1. Màn hình CRT 16

2.2.2.2. Màn hình PLASM A 18

2.2.2.3. Màn hình LCD 20

2.2.2.4. Màn hình LED 24

2.2.3. Một số thông số kỹ thuật của màn hình máy tính 26

2.2.4. Quá trình phát triển của màn hình máy tính 29

2.2.5. Các nguyên tắc sáng tạo được áp dụng để phát triển màn hình máy tính 43

Em xin chân thành cám ơn GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm về những trithức và
những kinh nghiệm quý báu mà thầy đã truyền đạt lại cho lớp trong phạm vi môn học
Phương pháp nghiên cứu khoa học thuộc chương trình đào tạo cao học ngành Công nghệ
thông tin tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh. Tác giả cũng xin cám ơn các anh, chị và các bạn trong lớp cao học khóa 22/2012 về
những ý kiến đóng góp trong quá trình học tập và trao đổi trên lớp.

Với khả năng và thời gian có hạn, tiểu luận chắc chắn còn có những thiếu sót nhất
định, kính mong Thầy và các anh chị góp ý để tác giả có điều kiện hoàn thiện hơn.

TP. Hồ Chí Minh, 12/2012
Học viên thực hiện
Trần Chánh Trực Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 6


Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Phương pháp nghiên cứu khoa học là một môn học bắt buộcthuộc chương trình đào
tạo cao học n gành Công nghệ thông tin tại trường Đạihọc Khoa học Tự nhiên – Đại học
Quốc gia TP. HCM, hệ phương thức đào tạo có làm luận văn tốt nghiệp.
Ngoài các buổi học được giảng viên truyền đạt trực tiếp trên lớp, các họcviên được
giao tìm hiểu các chủ đề liên quan đến môn học để thấu hiểu sâu sắctừng vấn đề đó và
trình bày lại những hiểu biết thông qua một bài tiểu luận.Qua thời gian tìm hiểu, nghiên
cứu tài liệu, em đã đúc kết lại nh ững vấn đềcơ bản, quan trọng nhất của v ấn đề nghiên cứu
và trình bày lại trong bài tiểuluận này với chủ đề “C ác nguyên tác sáng tạo áp dụng
trong Tin học: sự pháttriển các thế hệ Màn hình máy tính”.
Để thực hiện tiểu luận này, tài liệu tham khảo chính là các bài giảng môn
Phươngpháp nghiên cứu khoa học của GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm,giảng viên phụ
trách môn học này. Ngoài ra, bài viết cũng tham khảo thêm mộtsố tài liệu khác có liên
quan đến chủ đề của tiểu luận được liệt kê ở phần tài liệu thamkhảo, cũng như các nguồn
khác trên internet.
thức mới. Tóm lại, sáng tạo là tạo ra được cái mới, có ích hơn, tốt hơn. Sự sáng tạo không
phân biệt giai cấp, không phân biệt tầng lớp, không phân biệt giai đoạn lịch sử.
Tin học có thể nói là một trong những lĩnh vực có nhiều sáng tạo. Từ khi tin học
mới ra đời đến nay, chỉ hơn 20 n ăm, nhưng những thành tựu và lợi ích của nó mang lại từ
sáng tạo hết sức to lớn. Với tốc độ phát triển của tin học hiện nay, nó càng kích thích sáng
tạo của con người nhiều hơn nữa, và ngày càng có nhiều thành quả không những tron g lĩnh
vực này mà còn trong những lĩnh vực kh ác.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 9

Để minh chứng cho sự sáng tạo áp dụng trong Tin học và để thấy được bản chấtcủa
các nguyên tắc sáng tạo cũng như việc áp dụng các nguyên tắc đó một cách cụ thểnhư thế
nào, bài viết đề cập đến một khía cạnh nhỏ trong Tin học, đó là quá trình rađời và phát
triển của “màn hình máy tính” – một thiết bị không thể thiếu của một hệthống máy tính
cũng như nhiều hệ thống khác.Nội dung chính của tiểu luận bao gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tóm tắt cácnguyên tắc sáng tạo, trong đó nhấn mạnh đến các
nguyên tắc đã được áp dụngđể ph át triển màn hình máy tính.
Phần II: phần tiếp theo trình bày quá trình phát triểncủa chuột máy tính và sự áp
dụng các nguyên tắc sáng tạo trong đó, phần cuối cùng làmột vài nhận xét.
Phần III: Kết luận.


đồn g nhất thành không đồng nhất.
 Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
 Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đốivới
công v iệc.
2.1.4. Nguyên tắc phản đối xứng
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung
giảmbậc đối xứng).
2.1.5. Nguyên tắc kết hợp
 Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạtđộng kế
cận.
 Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nh ất hoặc kế cận.
2.1.6. Nguyên tắc vạn năng
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham giacủa
các đối tượng khác.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 11

2.1.7. Nguyên tắc chứa trong
 Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứađối
tượng thứ ba
 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
2.1.8. Nguyên tắc phản trọng lượng
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng kháccó
lực nâng.
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sửdụng
các lực thủy động, khí động
2.1.9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặckhông
mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽdùng ứng
suất ngược lại).

2.1.17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường(một
chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di ch uyển trênmặt phẳng
(hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyểnđộng (hay sắp xếp)
các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khichuyển sang không gian
(ba chiều).
 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
 Đặt đối tượng nằm nghiêng.
 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau củadiện tích
cho trước.
2.1.18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
 Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động (đếntầng
số siêu âm).
 Sử dụng tầng số cộng hưởng.
 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 13

2.1.19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
 Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
2.1.20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích
 Thực hiện côn g việc một cách liên t ục (tất cả các phần của đối tượng cầnluôn
luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
 Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
 Chuyển ch uyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển độn g qua.
2.1.21. Nguyên tắc vượt nhanh

 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đốitượng.
 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển độn g, các trường cố định sangthay
đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
 Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
2.1.29. Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạpkhí,
nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
2.1.30. Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
 Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màngmỏng.
2.1.31. Nguyên tắc sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
 Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ(miếng
đệm, tấm phủ…).
 Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
2.1.32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
 Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên n goài.
 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
chất phụ gia màu, huỳnh quang.
 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 15

 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích h ợp.
2.1.33. Nguyên tắc đồng nhất
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng mộtvật
liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.
2.1.34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
 Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phảitự

2.2. ÁP DỤNG MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG
PHÁT TRIỂN MÀN HÌNH MÁY TÍNH
2.2.1. Tổng quan về màn hình máy tính
Màn hình máy tính (hay Monitor) là thiết bị ngoại vi dùng hiển thị thông tin (văn
bản, hình ảnh…) từ P C đến người sử dụng, nó giúp chúng ta có thể giao tiếp với máy tính.
Mặc dù màn h ình máy tính khôn g quyết định sự nhanh chậm của máy nhưng nó là thiết bị
quan trọng kết x uất mọi thông tin dạng hình ảnh để người sử dụng có thể giao tiếp, một
màn hình chất lượng thấp có thể sẽ khôn g thể hiện được tất cả các kết quả tốt mà máy tính
đã có. Hơn nữa một màn hình tốt ngoài sự đảm bảo về kỹ thuật còn có ý nghĩa bảo vệ sức
khoẻ cho người sử dụng, đặc biệt là cho đôi mắt. Hầu hết tất cả thời gian làm việc trên máy
tính của bạn đều tiếp xúc với màn hình.
2.2.2. Một số loại màn hình máy tính thông dụng
2.2.2.1. Màn hình CRT
CRT là gì?
CRT là loại màn hình phổ biến nhất trong khoảng 8-10 năm trước đây. Hiện nay thì
màn hình CRT ngày càng ít người dùn g hơn và thay thế bằng các loại màn hình Plasma,
LCD và Led, bởi màn hình CRT tuy cho màu sắc trung thực nhưng lại chiếm diện tích quá
lớn so với các loại màn hình khác.
Nguyên lý hoạt động màn hình CRT.
Màn hình CRT hoạt động theo nguyên lý ống phón g chùm điện tử (ống CRT, nên
thường đặt tên cho loại này là "loại CRT"). Màn hình CRT sử dụng phần màn huỳnh quang
dùng để hiển thị các điểm ảnh, để các điểm ảnh phát sáng theo đúng màu sắc cần hiển thị
cần các tia điện tử tác động vào chúng để tạo ra sự phát xạ ánh sáng. Ống phóng CRT sẽ
tạo ra các tia điện tử đập vào màn huỳnh quang để hiển thị các điểm ảnh theo mong muốn.
Để tìm hiểu nguyên lý hiển thị hình ảnh của các màn hình CRT, ta hãy xem nguyên lý để
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 17

hiển thị hình ảnh của một màn hình đơn sắc (đen trắng), các nguyên lý màn hình CRT màu
đều dựa trên nền tảng này.

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 18 Figure 1. Các thành phần cơ bản của màn hình CRT
2.2.2.2. Màn hình PLASMA
Plasma là gì?
Plasma là một trong các ph a (trạng thái) của vật chất. Ở trạng thái plasma, vật chất
bị ion hoá rất mạnh, phần lớn các phân tử hoặc n guyên tử chỉ còn lại hạt nhân, các electron
chuyển động tương đối tự do giữa các hạt nhân. Ứng dụng đặc tính này c ủa plasma, n gười
ta đã chế tạo ra màn hình plasma.
Hoạt động
Ở trạng thái bình thường, các ion dương và electron chuyển độn g hỗn loạn. Vận tốc
tương đối của chúng so với nhau không lớn. Khi đặt khí plasma vào giữa hai điện cực, điện
trường tác dụng lên các hạt mang điện sẽ làm cho chúng chuyển động có hướng: các
electron bị hút về phía cực dương, các ion dương bị hút về phía cực âm. Trong quá trình
chuyển độn g ngược chiều nhau nh ư vậy, các hạt mang điện va chạm vào nhau với vận tốc
tương đối rất lớn. Va chạm sẽ truyền n ăng lượng cho các electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử khí, làm cho các electron này nhẩy lên mức năng lượng cao hơn, sau một
khoảng thời gian rất ngắn, các electron sẽ tự động ch uyển x uống mức năng lượng thấp hơn
và sinh ra một photon ánh sáng theo định luật bức x ạ điện từ. Trong màn hình plasma,
người ta sử dụng khí xenon hoặc khí neon. Các chất khí này khi bị kích thích sẽ phát ra tia
cực tím, không nhìn được trực tiếp bằng m ắt thường, nhưng có thể gián tiếp tạo ra ánh
sáng khả kiến.

Figure 2. Công nghệ màn hình Plasma
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 20

Chất lượng hình ảnh của Plasma
Với công nghệ Plasma, mỗi điểm ảnh bao gồm các màu cơ bản đỏ, lục, lam kết hợp
với nhau để hiển thị hàng tỷ màu sắc giúp hình ảnh chính xác hơn so với LCD hay LED.
Ngoài ra, TV Plasma chiếm ưu thế ở độ tương phản siêu cao, cho màu đen đạt gần mức
hoàn hảo cùng độ quét hình lên đến 600 Hz giúp người xem cảm nhận tốt hơn trong các
cảnh chuyển động nhanh.
TV Plasma có nhược điểm là thường xảy ra hiện tượng cháy hình "burn-in". Khi
người dùng để T V hiển thị một hình tĩnh trong 30 phút, ảnh này sẽ lưu lại ở dạng vệt mờ
trên TV sau đó vài ngày hoặc có khi cả tháng. Hiện tượng này xuất hiện vì phốt-pho ở
trong màn hình bị đốt nóng trong khoảng thời gian dài dẫn đến mất khả năng phát sáng, tạo
ra vệt mờ.
Tiêu thụ điện năng, lí do để chọn loại tivi này
Vấn đề tiêu thụ điện năng có lẽ là vấn đề đáng quan tâm nhất trên Tivi Plasma,
lượng điện tiêu thụ của một chiếc tivi Plasma cao gấp 3 - 4 lần so với màn hình LED và
lượng nhiệt tỏa ra từ tivi cũng lớn hơn.
Tuy điện năng tiêu thụ cao đến thế nhưng nhìn v ào cái giá có thể thấy màn hình
Plasma có cái giá hấp dẫn hơn rất nhiều so với tivi màn hình LCD và màn hình LED.

học người Anh tìm ra "Biphenyl" - vật liệu chính của tinh thể lỏng, thì LCD mới thực sự
phổ biến.
Cấu tạo của LCD

Figure 3. Cấu tạo của màn hình LCD

Lớp dưới cùng là đèn n ền, có tác dụng cung cấp ánh sáng nền (ánh sáng trắng). Đèn
nền dùng trong các màn hình thông thường, có độ sáng dưới 1000cd/m2 thường là đèn
huỳnh quang. Đối với các màn hình công cộn g, đặt ngoài trời, cần độ sáng cao thì có thể sử
dụng đèn nền xenon. Đèn nền xenon v ề mặt cấu tạo khá giốn g với đèn pha bi-xenon sử
dụng trên các xe hơi cao cấp. Đèn xenon không sử dụng dây tóc nóng sáng như đèn
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 22

Vonfram hay đèn halogen, mà sử dụng sự phát sáng bởi n guyên tử bị kích thích, theo định
luật quang điện và mẫu nguyên tử Bo. Bên trong đèn xenon là hai bản điện cực, đặt trong
khí trơ xenon trong một bình thuỷ tinh thạch anh. Khi đóng nguồn, cấp cho hai điện cực
một điện áp rất lớn, cỡ 25 000V. Điện áp này vượt ngưỡng điện áp đánh thủng của xenon
và gây ra hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực. Tia lửa điện sẽ kích thích các nguyên tử
xenon lên mức năng lượng cao, sau đó chúng sẽ tự độn g nhảy xuống mức năng lượng thấp
và phát ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ. Điện áp cung cấp cho đèn xenon phải rất

điểm ảnh con so với nhau. Muốn thay đổi độ sáng tỉ đối này, phải thay đổi độ sáng của
từng điểm ảnh con, bằng cách thay đổi điện áp đặt lên hai đầu lớp tinh thể lỏn g. Một nhược
điểm của màn hình tinh thể lỏng, đó chính là tồn tại một khoảng thời gian để một điểm ảnh
chuyển từ màu này sang màu khác (thời gian đáp ứng – response time). Nếu thời gian đáp
ứng quá cao có thể gây nên hiện tượng bóng ma với m ột số cảnh có tốc độ thay đổi khung
hình lớn. Khoảng thời gian này sinh ra do sau khi điện áp đặt lên hai đầu lớp tinh thể lỏng
đựoc thay đổi, tinh thể lỏng phải mất một khoảng thời gian mới có thể chuyển từ trạng thái
xoắn ứng với điện áp cũ sang trạng thái xoắn ứng với điện áp mới. Thông qua việc tái tạo
lại màu sắc của từng điểm ảnh, chúng ta có thể tái tạo lại toàn bộ hình ảnh.
Có hai kiểu cấu tạo màn hình tinh thể lỏng chính, khác nhau ở thiết kế nguồn sáng.
Kiểu thứ nhất: ánh sáng được phát ra từ một đèn nền, có vô số phương phân cực
như các ánh sáng tự nhiên. Ánh sáng này được cho lọt qua lớp kính lọc phân cực thứ nhất,
trở thành ánh sáng phân cực phẳng chỉ có phương thẳng đứng. Ánh sáng phân cực phẳng
này được tiếp tục cho truyền qua tấm thủy tinh và lớp điện cực trong suốt để đến lớp tinh
thể lỏng. Sau đó, chúng tiếp tục đi tới kính lọc phân cực thứ hai; có phương phân cực
vuông góc với kính lọc thứ nhất, rồi đi tới mắt người quan sát. Kiểu màn hình này thường
áp dụng cho màn hình màu ở máy tính hay TV. Để tạo ra màu sắc, lớp ngoài cùng, trước
khi ánh sáng đi ra đến mắt người, có kính lọc màu.
Kiểu thứ hai: chúng sử dụng ánh sáng tự nhiên đi vào từ mặt trên và có gương
phản xạ nằm sau, dội ánh sáng này lại cho người xem. Đây là cấu tạo thường gặp ở các loại
màn hình tinh thể lỏng đen trắng trong các thiết bị bỏ túi. Do không cần n guồn sáng nên
chúng tiết kiệm năng lượng.
Các loại màn hình LCD
LCD ma trậ n thụ động (dual scan twisted nematic, DSTN LCD) có đặc điểm là
đáp ứng tín hiệu khá chậm (300ms) và dễ xuất hiện các điểm sáng xung quanh điểm bị
kích hoạt khiến cho hình có thể bị nhòe. Các công nghệ được Toshiba và Sharp đưa ra là
HPD (hybrid passive display), cuối năm 1990, bằng cách thay đổi công thức vật liệu tinh
thể lỏng để rút ngắn thời gian chuyển đổi trạng thái của phân tử, cho phép màn hình đạt
thời gian đáp ứng 150ms và độ tương phản 50:1. Sharp và Hitachi cũng đi theo một hướng
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Ho àng Văn Kiếm Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Học viên: Trần Chánh Trực – K21 – 1112039 Trang 25 Figure 4. Cấu tạo của điốt

Công nghệ màn hình LED.
Những tính chất riêng có đã quy định đặc thù của công nghệ đèn LED và tạo nên
những ưu điểm khiến LED đánh bại bất cứ công nghệ chiếu sáng nào đã từng tồn tại.
Tiêu thụ điện năng thấp so với ánh sáng thông thường. Tiết kiệm mức thấp nhất,
hiệu suất chiếu sáng cao hơn nữa tiết kiệm khoảng 75% điện so với đèn chiếu sáng thông
thường.
Thân thiện với môi trường: Không tia cực tím, không bức xạ tia hồng ngoại, phát nhiệt của
ánh sánh thấp, không chứa thủy ngân và nh ững chất có hại…, không gây ô nhiễm môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status