ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI THU HOẠCH
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN
PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Giảng viên hướng dẫn : GS. TSKH Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện : Phạm Đoàn Vương Phi
MSHV : CH1212028
TP HCM, tháng 12 năm 2012
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
5. Nguyên lý kết hợp 5
6. Nguyên lý vạn năng 5
7. Nguyên lý “chứa trong” 6
8. Nguyên lý phản trọng lượng 6
9. Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ 6
10. Nguyên lý thực hiện sơ bộ 6
11. Nguyên tắ c dự phòng 6
12. Nguyên tắ c đẳng thế 6
13. Nguyên tắ c đảo ngược 6
14. Nguyên tắ c cầu (tròn) hoá 7
15. Nguyên tắ c linh động 7
16. Nguyên tắ c giải “thiếu” hoặc “thừa” 7
17. Nguyên tắ c chuyển sang chiều khác 7
18. Nguyên tắ c sử dụng các dao động cơ họ c 7
19. Nguyên tắ c tác động theo chu kỳ 8
20. Nguyên tắ c liên tục tác đ ộng có ích 8
21. Nguyên lý “vượt nhanh” 8
22. Nguyên lý biến hại thành lợi 8
23. Nguyên lý quan hệ phản hồi 8
24. Nguyên lý sử dụng trung gian 8
25. Nguyên lý tự phục vụ 9
26. Nguyên lý sao chép (copy) 9
27. Nguyên lý “rẻ” thay cho “đắt” 9
28. Thay thế sơ đồ cơ học 9
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 9
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 9
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 10
32. Nguyên lý thay đổi màu sắc 10
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
IV. Tài Liệu Tham Khảo 19 Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
5I. CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT
MINH, SÁNG CHẾ
1. Nguyên lý phân nhỏ
- Chia đối tượng t hành các phần độc lập.
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
2. Nguyên lý “tách khỏi”
- Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần
duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
3. Nguyên lý phẩm chất cục bộ
- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc
đồng nhất thành không đồng nhất.
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với
công việc.
4. Nguyên lý phản đối xứng
- Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung
giãm bật đối xứng).
5. Nguyên lý kết hợp
- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo độn g, ứng cứu, an toàn.
12.Nguyên tắc đẳng thế
- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
13.Nguyên tắc đảo ngược
- Thay vì hành động n hư yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm
nóng mà làm lạnh đối tượng).
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
7- Làm phần ch uyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng
yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
14.Nguyên tắc cầu (tròn) hoá
- Chuyển những p hần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu,
kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
- Chuyển sang chuyển độg quay, sử du ng lực ly tâm.
15.Nguyên tắc linh động
- Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho
chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
16.Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
- Nếu như khó nhận đ ược 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều
hơn “một chút”. Lúc đó bài to án có thể tr ở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
17.Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một
chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt ph ẳng
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22.Nguyên lý biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu
được hiệu ứng có lợi.
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23.Nguyên lý quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24.Nguyên lý sử dụng trung gian
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
925.Nguyên lý tự phục vụ
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
- Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư.
26.Nguyên lý sao chép (copy)
- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi
hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
- Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình
vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng ánh sáng
nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại
hoặc tử ngoại.
27.Nguyên lý “rẻ” thay cho “đắt”
- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí
dụ như về tuổi thọ).
vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho
trước.
34.Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự
phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình
làm việc.
35.Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
1136.Sử dụng chuyển pha
- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể
tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
37.Sử dụng sự nở nhiệt
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
38.Sử dụng các chất oxy hoá mạnh
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy .
- Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
39.Thay đổi độ trơ
- Thay môi trường thông t hường bằng môi trường trung hoà.
(đồng sáng lập công ty Danger), Rich Miner (đồng sáng lập công ty Wildfire
Communications), Nick Sears (từng là phó chủ tịch của T-Mobile), và Chris
White (trưởng nhóm thiết kế và phát triển giao diện tại WebTV). Công ty được
đặt trụ sở tại Palo Alto, California, Mỹ. Công ty hoạt động trong bí mật, có rất ít
thộng tin về lĩnh vực hoạt động của công ty, ngoại trừ việc họ đang phát triển
phần mềm cho điện thoại di động.
- Ngày 17/8/2005, Google mua lại công ty Android Inc, đội ngủ nhân sự chủ chốt
vẫn được giữ lại làm việc ở Android Inc. Tại đây, team của Rubin phát triển 1
nền tảng mới cho điện thoại di động dựa trên Linux.
- Ngày 5/11/2007, Liên Minh Thiết Bị Cầm Tay Mở Rộng (Open Handset
Alliance) – một liên minh giữa các công ty kỹ thuật về các lĩnh vực khác nhau
như: sản xuất thiết bị (HTC, Samsung), cung cấp dịch vụ viễn thong (Sprint
Nextel, T-Mobile), sản xuất chip (Qualcomm, Texas Instruments) được thành
lập với mục tiêu là phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động. Cùng ngày,
Google công bố về 1 nền tảng cho thiết bị di động mới dựa trên nhân Linux v2.6
(Android v1.0).
- Ngày 22/10/2008, HTC Dream - thiết bị chạy Android đầu tiên được phát hành.
- Từ năm 2008, có nhiều bản update cho Android được phát hành, đánh dấu sự
phát triển nhanh chóng của Android và mỗi phiên bản Android được đặt tên
theo 1 loại bánh ngọt với nhiều tính năng mới:
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
13
Phiên bản Tên Ngày phát hành
4.2
Gingerbread
9/2/2011
2.3-2.3.2 Gingerbread 6/12/2010
2.2
Froyo
20/5/2010
2.0
-
2.1
Eclair
26/10/2009
1.6 Donut 15/9/2009
1.5 Cupcake 30/4/2009
3. Tình hình phát triển hiện tại
- Chỉ sau 5 năm phát triển, Android hiện đang là hệ điều hành dành cho thiết bị di
động phổ biến nhất thế giới:
Chiếm 75% số lượng smartphone được bán ra trên toàn thế giới trong quý 3
năm 2012
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
14
- Là 1 hệ điều hành, Android chia thành rất nhiều bộ phận nhỏ. Nhìn vào mô hình
kiến trúc Android ở trên ta có thể thấy, Android bao gốm rất nhiều phần nhỏ,
mỗi phần làm một nhiệm vụ độc lập:
Display Driver: phụ trách phần hiển thị ra màn hình
Camera Driver: phụ trách chức năng chụp ảnh
Audio Drivers: phụ trách phát âm thanh
…
- Android có thể xử lý đa nhiệm, thực thi nhiều chương trình 1 lúc. Khi 1 chương
trình bị treo, crash…thì ít khi ảnh hưởng đến các chương trình còn lại.
2.Nguyên lý “tách khỏi”
- Ngôn ngữ lập trình chính của Android là Java, để hỗ trợ phần code viết bằng
C/C++, Android sử dụng Java Native Machine (một nền tảng lập trình giúp cho
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
16phần code Java đang thực thi ở Java Virtual Machine có thể gọi đến 1 đoạn code
khác trong 1 thư viện được viết bằng C/C++ hoặc ngược lại)
Để làm được điều này, Android tách chúng ra thành phần riêng (Android
Runtime) bao gồm: các thư viện và D alvik Virtual Machine.
- Phần đồ họa thường được giao hẳn cho GPU phụ trách, CPU phụ trách xử lý
logic.
3.Nguyên lý kết hợp
- Android hỗ trợ CPU đa nhân (2, 4…nhân), các hoạt động tính toán có thể được
xử lý trên các nhân khác nhau để tăng tốc độ tính toán.
4.Nguyên lý
- Android sử dụng nhân Linux để tận dụng lại những gì đã có bên Linux.
9.Nguyên lý “chứa trong”
- Hệ điều hành là một nền để chạy các ứng dụng nên nó chứa bên trong rất nhiều
phần mềm ứng dụng theo nhu cầu của người dùng : Google M aps, M ail, SM S,
Phone, Media Player, Browser…
10.Nguyên lý quan hệ phản hồi
- Hệ điều hành là nơi tiếp nhận xử lý các yêu cầu của người dùng, mỗi lần xử lý
xong một yêu cầu thì đưa ra một kết quả phản hồi, và cứ như thế tiếp tục xử lý
yêu cầu khác.
- Android có thể nhận/xử lý tương tác của người dùng bằng nhiều cách : touch,
giọng nói, cảm ứng (accelerator, gyroscope…), NFC…
11. Nguyên lý thay đổi màu sắc
- Tùy theo trạng thái của thiết bị (pin yếu, đang xử lý nhiều chương trình…),
Android sẽ đưa ra thông báo với các màu sắc khác nhau biểu thị mức độ khẩn
cấp/nghiêm trọng của thông báo : màu đỏ để biểu thị vấn đề nghiêm trọng, màu
vàng cho vấn đề đáng lưu ý nhưng có thể bỏ qua, màu xanh cho những nhắc
nhở, lưu ý…
- Mỗi phiên bản hệ điều hành Android thường có tông màu sắc khác nhau để tạo
sự mới mẻ.
12. Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Khi cần dùng 1 ứng dụng nào đó thì sẽ chương trình đó sẽ được nạp vào RAM.
Khi hết sử dụng chương trình đó nữa thì sẽ bị hủy để dành tài nguyên cho
chương trình khác sử dụng.
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
18
Bài thu hoạch bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
19IV. Tài Liệu Tham Khảo
1. Bài giảng môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa ”
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
2. 40 thủthuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản
PGS-TS Phan Dũng
3. http://en.wikipedia.org/wiki/Android_%28operating_system%29
4. http://www.android.com/about/
5. http://developer.android.com/index.html