tiểu luận các nguyên lý sáng tạo áp dụng trong microsoft visual studio 2010 - Pdf 12



Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự Nhiên BÀI THU HOẠCH MÔN
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:
Các nguyên lý sáng tạo áp dụng trong
Microsoft Visual Studio 2010

GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Ngƣời thực hiện: Phạm Minh Quốc
Mã số: 12 12 031
Lớp: Cao học khóa 22 TP.HCM – 2012 1
2 LỜI NÓI ĐẦU:
Nghĩ sáng tạo là nhìn một vấn đề, một câu hỏi theo những cách khác với thông
thƣờng. Tức là nhìn mọi thứ từ các góc độ, tầm nhìn khác nhau, "nhìn" theo những cách
không bị hạn chế bởi thói quen, bởi phong tục, bởi tiêu chuẩn
Ngƣời sáng tạo là ngƣời không chấp nhận bị giới hạn bởi những suy nghĩ thông
thƣờng.
Nhờ có sáng tạo mà xã hội ngày càng phát triễn, nếu không có óc sáng tạo của con
ngƣời thì chúng ta sẽ không bao giờ nhìn thấy ô tô, máy báy hay chiếc máy tính để làm


Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 4

Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 5

4 CHƢƠNG I - MỞ ĐẦU
4.1 Giới thiệu chung.
Theo Bộ Lao động Mỹ, ngƣời lao động ở thế kỷ 21 cần có 13 kỹ năng, mà theo họ,
kỹ năng tƣ duy sáng tạo là quan trọng nhất. Sáng tạo cứ nối sáng tạo nhƣ một cuộc đua
tiếp sức để đời sống loài ngƣời ngày một văn minh, tiện lợi hơn.

Bill Gates từng nói: “Tôi sẽ luôn chọn một anh chàng lƣời biếng để làm một công
việc khó. Bởi vì anh ta sẽ tìm đƣợc cách dễ nhất để làm việc đó”.

Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 6

Microsoft Visual Studio (VS) là công cụ cần thiết cho cá nhân thực hiện nhiệm vụ
phát triễn cơ bản, là IDE cho các lập trình viên phát triển phần mềm. Trải qua các
phiên bản 6.0, 2003, 2005, 2008, 2010, 2012, VS đã có rất nhiều sự thay đổi mang tính
sáng tạo đem đến cho ngƣời dùng một IDE ngày càng hoàn thiện. Em đã có cơ hội thử
nghiệm với các phiên bản trƣớc và hiện tại đang dùng version 2010 để học tập và làm
việc. Sau đây em xin trình bày những tìm hiểu của mình về VS áp dụng các nguyên lý
sáng tạo nhƣ thế nào.
4.2 Hoạt động nghiên cứu.
- Áp dụng các nguyên tắc cơ bản trong bộ môn Phƣơng pháp nghiên cứu khoa
học để phân tích những nguyên tắc sáng tạo đã đƣợc áp dụng trong phần mềm
Microsft Visual Studio 2010
Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 7

5 CHƢƠNG II - CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhận xét:
1 - Đối tƣợng, thông thƣờng, có nhiều thành phần (tính chất, khía cạnh, chức
năng…), trong khi đó, ngƣời ta chỉ thực sự cần 1 trong những số đó. Vậy không
nên dùng cả đối tƣợng vì sẽ tốn thêm chi phí hoặc vận chuyển không thuận tiện.
Phải nghĩ cách tách cái cần thiết ra để sử dụng riêng.
Tƣơng tự nhƣ vậy đối với phần gây phiền phức, để khắc phục nhƣợc điểm có
trong đối tƣợng.
2 - Do tách khỏi đối tƣợng mà phần tách ra (hoặc phần giữ lại) có thêm những
tính chất, những khả năng mới (nhiều khi, ngƣợc với cái cũ). Do đó, cần tận
dụng chúng. Những tính chất, những khả năng mới có thể là gọn hơn, linh động
hơn, dễ thay thế, tăng tính điều khiển…
3 - Khi nói "tách khỏi" mới chỉ ra định hƣớng suy nghĩ, định hƣớng việc làm.
Để trả lời câu hỏi "Làm thế nào để tách khỏi?" cần tham khảo cách làm ở những
lĩnh vực chuyên về công việc đó nhƣ luyện kim, lọc, trích ly, chọn giống, giải
phẫu, tuyển lựa…
4 - Nguyên tắc tách khỏi hay dùng với các nguyên tắc: 1. Phân nhỏ, 3. Phẩm
chất cục bộ, 5. Kết hợp, 6. Vạn năng, 15. Linh động…
5.3 Nguyên tắc 3 - Nguyên tắc chứa trong
 Để một vật thể trong lòng một vật thể khác, vật thể khác này lại để trong
lòng một vật thể thứ ba
 Chuyển một vật thể thông qua một khoảng trống của một vật thể khác
Nhận xét:
1- "Chứa trong" cần hiểu theo nghiã rộng, không chỉ đơn thuần theo nghiã
không gian. Ví dụ, khái niệm này nằm trong khái niệm khác, lý thuyết này nằm
Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 9

trong lý thuyết khác, chung hơn
2- Nguyên tắc "chứa trong" là trƣờng hợp riêng, cụ thể hoá 3. nguyên tắc phẩm
chất cục bộ. Điều này thể hiện ở chỗ, nếu trƣớc kia không phân biệt "trong" và

này.
5- Nguyên tắc kết hợp thƣờng hay sử dụng với 1. Nguyên tắc phân nhỏ, 3.
Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Điều này phản ánh một khuynh hƣớng phát triển biện chứng: sự liên kết, hợp tác
hoá thƣờng đi kèm với sự phân công lao động và chuyên môn hoá.
5.5 Nguyên tắc 6 - Nguyên tắc vạn năng
 Đối tƣợng thực hiện một số chức năng khác nhau do đó không cần sự tham
gia của đối tƣợng khác.
Nhận xét:
- Nguyên tắc vạn năng là trƣờng hợp riêng của nguyên tắc kết hợp: kết hợp về
mặt chức năng trên cùng một đối tƣợng.
- Nguyên tắc vạn năng, trƣớc tiên và hay đƣợc dùng trong các lĩnh vực, tại đó có
những sự hạn chế việc phát triển theo “chiều rộng” nhƣ khó có thể tăng thêm về
trọng lƣợng, thể tích, diện tích… Các lĩnh vực đó là quân sự, hàng không, vũ trụ,
thám hiểm, du lịch, các trang thiết bị dùng tại những nơi chật chội…
- Nguyên tắc vạn năng còn đƣợc dùng với mục đích tăng mức độ tận dụng các
nguồn dự trữ có trong đối tƣợng, do vậy, tiết kiệm đƣợc vật liệu, không gian,
thời gian, năng lƣợng
-Nguyên tắc vạn năng thƣờng hay dùng với nguyên tắc 20. Nguyên tắc liên tục
tác động có ích.
- Nguyên tắc vạn năng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, chế tạo, dự báo…,
vì nó phản ánh khuynh hƣớng phát triển, tăng số chức năng mà đối tƣợng có thể
thực hiện đƣợc
Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 11

5.6 Nguyên tắc 7 - Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
 Thực hiện trƣớc sự thay đổi, tác động cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối
tƣợng với đối tƣợng.
 Cần sắp xếp các đối tƣợng trƣớc, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí

chƣơng trình chính) để ngƣời dùng tập trung hơn vào phần mình đang làm. Làm ngƣời
dùng dễ quản lý hơn theo cách của họ! Tạo một cái nhìn trực quan và đơn giản, không
bị vƣớn víu bởi những thanh công cụ trong chƣơng trình chính.
Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 13
6.3 Áp dụng nguyên tắc chứa trong.
Các file đƣợc chứa trong Solution Explorer, bên trong file lại có các hàm, các biến.
Solution Navigator đƣợc dùng dùng để thay thế công cụ Solution Explorer đã quá quen
thuộc của VS. Thay vì chỉ hiển thị đến mức file, Solution Navigator có thể hiển thị chi
tiết đến từng method/biến (chỉ có trên C#/VB). Có thể nói hộp thoại này bằng cả
Solution Explorer và Class Viewer cộng lại, nhƣng tiện lợi hơn nhiều Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 14

6.4 Áp dụng nguyên tắc kết hợp.
Visual Studio 2010 Ultimate còn cung cấp một số công cụ tích hợp khác nhƣ kiến
trúc ứng dụng (architecture) giúp cho phát triển ứng dụng trên các nền tảng công nghệ
hiện đại nhƣ hệ tính toán song song và điện toán đám mây. Một số tính năng về cộng
tác khi thực hiện dự án, các công cụ kiểm thử (testing) và gỡ lỗi (debugging) đƣợc cải
tiến đáng kể giúp tăng hiệu suất làm việc, nâng cao chất lƣợng sản phẩm phần mềm và
triển khai giải pháp với chi phí thấp
Microsoft cũng đầu tƣ phát triển các nền tảng ứng dụng cùng với các công cụ,
giải pháp, từ nền tảng ứng dụng .NET trên PC và máy chủ đến các nền tảng ứng dụng
mới nhƣ nền ứng dụng đám mây hƣớng dịch vụ Windows Azure Platform (Paas), ứng
dụng tập trung cho doanh nghiệp Sharepoint 2010… Các nền tảng ứng dụng này kết


6.7 Áp dụng nguyên tắc thay đổi màu sắc.
VS 2010 có Theme Generator, là một bổ sung thú vị của Microsoft cho biển bản từ
2005 trở lên, Nhiều ngƣời trong chúng ta vốn chỉ quen với giao diện mặc định của
Visual Studio mà quên rằng phần mềm này cũng hỗ trợ các theme giúp cho code "màu
mè” hơn. Mặc dù font Courier New và màu sắc mặc định của code trong Visual Studio
Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 17

khá "dễ chịu", nhƣng việc thay đổi chúng có thể giúp ngƣời dùng tìm đƣợc sự mới mẻ
trong công việc, thậm chí đỡ hại mắt khi viết mã trong một thời gian dài!
Visual Studio hỗ trợ việc thay đổi này bằng chức năng Fonts and Colors từ menu
Tools/Options. Tuy nhiên, việc điều chỉnh không trực quan sẽ khiến lập trình viên gặp
khó khăn trong việc tạo ra một theme mới phù hợp với mình hơn.
Theme Generator đơn giản công việc này bằng sự trực quan. Lập trình viên chỉ việc
truy cập đến trang web và tiến
hành điều chỉnh màu nền, màu code và độ tƣơng phản. Sau khi ƣng ý, nhấn Create
để tạo một file thiết lập dành cho VS và tiến hành Import vào Visual Studio là xong.
Phạm Minh Quốc – 12 12 031 Cao học Khóa 22
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Trang 18

7 CHƢƠNG IV - KẾT LUẬN
7.1 Tóm tắt các kết quả đạt đƣợc
Bài tiểu luận này chỉ dừng ở mức phân tích lại các tính năng của Microsoft Visual
Studio 2010 để làm nổi bật các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học đã đƣợc áp dụng
trong đó.
7.2 Hƣớng phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status