CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO & VẬN DỤNG VÀO WEB PORTA CMS NUKEVIET - Pdf 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bài thu hoạch môn học
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC
Đề tài CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO &
VẬN DỤNG VÀO WEB PORTA CMS
NUKEVIET

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: GS. HOÀNG VĂN KIẾM
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA
LỚP: CAO HỌC CNTTQM KHÓA 6.
MÃ SỐ HỌC VIÊN: CH1101016. TPHCM tháng 04/2012

BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 2

LỜI NÓI ĐẦU
Sáng tạo là một trong những điều kiện tiên quyết để xã hội phát triển. Những
câu chuyện về sáng tạo luôn được ghi lại, nguồn gốc của những sản phẩm được
làm ra từ sự sáng tạo luôn được ghi nhận, được viết thành sách, báo, được lan

2.2. Theo phương pháp gián tiếp 12
3. VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀO WEB PORTA CMS
NUKEVIET 18
3.1. Cơ bản về NukeViet 18
3.2. Các nguyên lý sáng tạo được áp dụng trong NukeViet 24
3.3. Dự đoán tính năng tương lai của NukeViet 34
4. KẾT LUẬN 37
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 4

1. CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG KHOA
HỌC
Sau khi phân tích hàng trăm ngàn sáng chế ở những nghành kỹ thuật mũi
nhọn, người ta tìm được 40 thủ thuật cơ bản cho việc sáng tạo. Dù dùng với sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, số lượng các thủ thuật có thể tăng thêm và bản
thân từng thủ thuật sẽ được cụ thể hoá hơn nữa cho phù hợp với các chuyên
nghành hẹp, tuy nhiên 40 thủ thuật này là bao quát và đã rất đầy đủ. Nó cung cấp
hệ thống các cách xem xét sự vật; tăng tính nhanh nhạy của việc tiếp thu và đánh
giá giá trị của thông tin; đưa ra và lựa chọn các cách tiếp cận thích hợp để giải
quyết vấn đề. Hệ thống các nguyên tắc sáng tạo này còn giúp cho chúng ta xây
dựng được tác phong, suy nghĩ và làm việc một cách khoa học, sáng tạo; góp
phần xây dựng tư duy biện chứng. Dưới đây xin được lần lượt điểm qua 40
nguyên tắc đó:
1. Nguyên tắc phân nhỏ
 Chia đối tượng thành các phần độc lập.

khác, có lực nâng.
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như
sử dụng các lực thủy động, khí động …
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
 Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho
phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng súât
trước để khi làm việc sẽ dùng ứng súât ngược lại).
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
 Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.
 Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
11. Nguyên tắc dự phòng
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 6

 Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
12. Nguyên tắc đẳng thế
 Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
13. Nguyên tắc đảo ngược
 Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ :
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).
 Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành
đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.
14. Nguyên tắc cầu (tròn) hoá
 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt
cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.

19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
 Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ.
 Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích
 Thực hiên công viêc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượnng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
 Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh”
 Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
 Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi
 Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để
thu được hiệu ứng có lợi.
 Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
 Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 8

 Thiết lập quan hệ phản hồi.
 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
 Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
25. Nguyên tắc tự phục vụ
 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa
chữa.
 Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lương dư.

(miếng đệm, tấm phủ,…).
 Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
 Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài.
 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng
các chất phụ gia màu, huỳnh quang.
 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất
 Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ
cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế
tậo đối tượng cho trước.
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
 Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải
tự phân hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng.
 Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá
trình làm việc.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
 Thay đổi trạng thái đối tượng.
 Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
 Thay đổi dộ dẻo.
 Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 10

36. Sử dụng chuyển pha
 Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay
đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng …

Nguyên lý 1
Chuyển đổi dữ liệu bài toán thành dữ liệu của chương trình, điều này có nghĩa
là “Dữ liệu của bài toán sẽ được biểu diễn lại dưới dạng các biến của chương
trình thông qua các quy tắc xác định của ngôn ngữ lập trình cụ thể”.
Nguyên lý 2
Chuyển đổi quá trình tính toán của bài toán thành các cấu trúc của chương
trình, điều này có nghĩa là “Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện
dựa trên ba cấu trúc cơ bản: Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp”.
Nguyên lý 3
Biểu diễn các tính toán chính xác, điều này có nghĩa là “Chương trình tính
toán theo các biểu thức chính xác không đồng nhất với quá trình tính toán chính
xác về mặt hình thức”.
Nguyên lý 4
Biểu diễn các tính toán gần đúng bằng cấu trúc lặp, có nghĩa là “Mọi quá trình
tính toán gần đúng đều dựa trên các cấu trúc lặp với tham số xác định ”.
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 12

Nguyên lý 5
Phân chia bài toán ban đầu thành những bài toán nhỏ hơn, có nghĩa là “Mọi
vấn đề - bài toán đều có thể giải quyết bằng cách phân chia thành những vấn đề -
bài toán nhỏ hơn ”. Đây là nguyên tắc khá quan trọng.
Nguyên lý 6
Biểu diễn các tính toán không tường minh bằng đệ quy, điều này có nghĩa là
“Quá trình đệ quy trong máy tính không đơn giản như các biểu thức quy nạp
trong toán học”. Kỹ thuật đệ quy được sử dụng khá nhiều trong lập trình phần
mềm.
2.2. Theo phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp được sử dụng khi chưa tìm ra lời giải chính xác của vấn

 Nguyên lý đánh giá nhánh cận : Nhánh có chứa quả phải nặng hơn trọng
lượng của quả.
Ưu điểm duy nhất của phương pháp thử sai là không cần phải học mà tự nhiên
ai cũng có. Ngoài ưu điểm đó ra phương pháp này có rất nhiều nhược điểm ảnh
hưởng đến hiệu quả tư duy - giải quyết vấn đề con người. Các nhược điểm chủ
yếu của phương pháp này là:
 Số phép thử- sai nhiều nên mất nhiều trí lực, thời gian, vật chất và có thể
là sinh mạng của con người.
 Công suất phát ý tưởng (số ý tưởng đưa ra trên một đơn vị thời gian) để
giải quyết vấn đề thấp.
 Tuy số phép thử nhiều nhưng không bao quát được hết các phương án có
thể có đối với bài toán cho trước một cách khách quan.
 Không có cơ chế định hướng tư duy. Rất cần có phương pháp cho phép
định hướng chính xác con đường đi từ bài toán đến lời giải.
Phương pháp Heuristic
Phương pháp thử – sai có một số nhược điểm, khi giải quyết vấn đề bằng cách
dùng một số lượng phép thử quá lớn, thời gian để có được kết quả có khi khá lâu
không chấp nhận được. Phương pháp Heuristic có đặc điểm là đơn giản và gần
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 14

gủi với cách suy nghĩ của con người, cho ra được những lời giải đúng trong đa số
các trường hợp áp dụng. Các thuật giải Heuristic được xây dựng dựa trên một số
nguyên lý rất đơn giản như “vét cạn thông minh”, “tối ưu cục bộ” (Greedy),
“hướng đích”, “sắp thứ tự”, Đây là một số thuật giải khá thú vị và có rất nhiều
ứng dụng trong thực tiễn.
Để thực hiện tốt phương pháp Heuristic, chúng ta nên áp dụng các nguyên lý
sau:
 Nguyên lý leo núi: Muốn leo lên đến đỉnh thì bước sau phải cao hơn bước

vào bo mạch chính, muốn thay thế rất khó khăn thường là phải thay cả bo mạch
chính, đây chính là thành phần gây “rắc rối” cho sản phẩm. Khi xuất hiện các
máy tính thế hệ sau 80386, 80486 và máy tính ngày nay, các bộ phận CPU, RAM
được tách riêng khỏi bo mạch chính làm cho người dùng rất dễ thay thế hay nâng
cấp khi cần.
Trong các ngôn ngữ lập trình ngày nay, một ngôn ngữ lập trình thường tách ra
các chức năng hay đối tượng riêng biệt như là các đối tượng COM, DCOM giúp
cho người lập trình khi nào cần dùng đối tượng nào thì chỉ cần “chèn” đối tượng
đó vào để sử dụng và thậm chí người lập trình có thể “nâng cấp” đối tượng đó để
có thêm những tính năng mới tốt hơn hay tạo thêm các đối tượng mới.
Áp dụng nguyên tắc kết hợp:
Trong lĩnh vực phần mềm, ngày nay một dự án khó có thể dùng một ngôn ngữ
lập trình thực hiện từ đầu đến cuối mà phải có sự kết hợp nhiều phần với nhau.
Chẳng hạn như một dự án về cơ sở dữ liệu, phần dữ liệu thường được tạo và
quản lý bằng MySQL, SQL Server hay Oracle còn phần giao diện thường được
lập trình bằng một trong các ngôn ngữ Visual Basic, .Net, Delphi hay Visual
C,… thậm chí có thể kết hợp các ngôn ngữ đó trong phần thiết kế giao diện và
các báo cáo thường được thiết kế bởi Crysral Report hay JReport.
Áp dụng nguyên tắc chứa trong:
Trong mã nguồn phần mềm tin học, một chương trình chính chứa nhiều
chương trình con. Trong chương trình con lại chứa những chương trình con khác.
Áp dụng nguyên tắc dự phòng:
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 16

Trong lĩnh vực phần cứng, ngày nay trong CMOS luôn luôn có chức năng
giúp người sử dụng đặt nhiệt độ tối đa cho Cpu, khi nhiệt độ Cpu tới mức đó thì
sẽ báo động. Đây là biện pháp dự phòng tốt.
Ngoài ra, trong hệ điều hành Windows, luôn có chương trình Backup và

thông báo màu xanh…vv…
Trong các chương trình máy tính khi xuất hiện hộp thông báo thường kèm
theo các biểu tượng giúp người dùng hiểu họ được thông báo với tình trạng gì
(xem hình 2.1).

Hình 2.1. Một mẫu thông báo có biểu tượng màu đỏ giúp người dùng dễ hiểu thông điệp hơn

BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 18

3. VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀO
WEB PORTA CMS NUKEVIET
3.1. Cơ bản về NukeViet
Giới thiệu
NukeViet là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở, người sử dụng thường
gọi NukeViet là portal vì nó có khả năng tích hợp nhiều ứng dụng trên nền Web.
NukeViet cho phép xây dựng một website động, đa chức năng, hiện đại một cách
nhanh chóng mà không cần phải biết về lập trình. Nói đơn giản, NukeViet giống
như một phần mềm giúp bạn xây dựng và vận hành các trang web của mình một
cách dễ dàng nhất. NukeViet là một phần mềm mã nguồn mở, do đó việc sử dụng
hoàn toàn miễn phí, bạn có thể tải NukeViet về bất cứ lúc nào tại website chính
thức của NukeViet là nukeviet.vn. Bạn có thể cài NukeViet lên hosting để sử
dụng hoặc cũng có thể thử nghiệm bằng cách cài ngay lên máy tính cá nhân (xem
hình 3.1).

Hình 3.1. Hệ thống mã nguồn CMS Nukeviet
NukeViet cho phép xây dựng một website động, đa chức năng, hiện đại một
cách nhanh chóng mà người vận hành nó thậm chí không cần phải biết một tí gì
về lập trình bởi tất cả các tác vụ quản lý phức tạp đều được tự động hóa ở mức

Phiên bản được giới thiệu vào tháng 4 năm 2007 nhưng không phát hành: xử
lý hình ảnh trực tuyến, đa ngôn ngữ toàn diện, đa giao diện theo ứng dụng, sử
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 20

dụng Ajax, hướng tới thương mại điện tử, khả năng nhận diện bản nâng cấp hệ
thống, tự động bóc tách dữ liệu từ các nguồn khác nhau, tự động sao lưu CSDL.
Phiên bản chính thức: NukeViet RC
Dòng phiên bản chính thức của NukeViet 2.0 được đánh dấu từ phiên bản
NukeViet 2.0 RC1 phát hành ngày 24/05/2009. Đây là phiên bản nâng cấp đầu
tiên kể từ sau khi bản beta cuối cùng ra mắt. Đây cũng là bản đầu tiên có
hackmod (sửa đổi hệ thống PHPBB) để kết nối với mã nguồn PHPBB3 (trước đó
NukeViet 2.0 beta chỉ tích hợp sẵn PHPBB2).
Đây là phiên bản mà NukeViet mang nhiều tính năng nhất từ trước đến nay.
Với khả năng tùy biến cực cao, khả năng đa giao diện, độ bảo mật và hoàn thiện
cũng hơn hẳn các phiên bản trước. Ngoài việc nâng cấp, sửa lỗi, phiên bản này
còn bổ sung nhiều tính năng và thêm một loạt module như:
 Addnews (Gửi bài viết);
 AutoTranslate (Dịch tự động);
 Contact (Liên hệ, thay cho module Feedback của bản 1.x và 2.beta);
 Rss (Kênh tin chia sẻ; RSS được tạo tự động bằng cách thả file rss.php
phù hợp vào thư mục chứa module tương ứng cần xuất RSS);
 Sitemap (Sơ đồ site);
 Support (Hỗ trợ);
 Weblinks (Liên kết website).
Vì những khác biệt về lập trình nên các thành phần mở rộng của NukeViet 1.0
không sử dụng chung với NukeViet 2.0 được. Các thành phần mở rộng của bản
2beta có thể sử dụng chung với bản RC2 nhưng bị hạn chế tính năng.
NukeViet 1.0 và NukeViet 2.0 có cùng cấu trúc 3 lớp, bao gồm:

 Vẫn sử dụng chuẩn HTML 4.1
 Mức độ cài đặt tiện ích (Addons: Block, Modules, Themes) chưa được tự
động hóa cao.
NukeViet 2.0 trở về trước, người dùng cũng nhiều, kẻ chê cũng không ít.
Nhưng nhắc đến nguồn mở có yếu tố của Việt Nam nhất là Web mã nguồn mở,
không thể không nhắc đến NukeViet. Mặc dù là mã nguồn mở miễn phí nhưng
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 22

NukeViet "được" nhiều công ty thiết kế web sửa đổi để bán với giá cao. Nhiều
Website sử dụng NukeViet nhưng không ghi xuất xứ mã nguồn.
NukeViet 3.x
Kể từ phiên bản 3, NukeViet được quản lý theo mô hình chuyên nghiệp của
doanh nghiệp, trong đó đội lập trình chính được trả lương để thực hiện các dự án
và phát triển bộ mã nguồn NukeViet.
Điểm khác biệt về tính năng của Nukeviet 3 với các phiên bản trước nó:
 So với phiên bản cũ, NukeViet 3 đã khắc phục hoàn toàn nhược điểm của
các phiên bản cũ trong khi vẫn giữ được các đặc tính vốn được người sử
dụng ưa chuộng. NukeViet 3.0 được cho là một cuộc cách mạng của mã
nguồn mở NukeViet.
 Toàn bộ mã nguồn được viết mới hoàn toàn dựa trên các công nghệ mới
nhất gồm PHP5 và MySQL5. Website tạo ra đạt chuẩn xHTML 1.0 và
CSS 2.1.
 So với các hệ thống khác, NukeViet 3 xây dựng dựa trên cấu trúc hướng
module. Theo đó, block và theme chỉ là những nhân tố phục vụ cho
module. Module, block, theme được tổ chức phân lập và tách biệt hoàn
toàn khỏi nhau và không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ thống nếu
xảy ra lỗi. Đây là điểm khác biệt rất lớn mà nhờ cách tổ chức này người ta
cho rằng NukeViet an ninh và bảo mật hơn các hệ thống khác cùng loại.

phục vụ module do đó hình thành khái niệm block của module và theme
của module. Theo đó tệp tin block của module nằm trong thư mục chứa
module nhưng có thể hiển thị ở các khu vực ngoài site. Nếu block không
thuộc module nào thì nó được đặt trong thư mục includes/blocks của hệ
thống. Tương tự, ngoài theme cho hệ thống còn có theme cho block và
theme cho module (được bố trí trong thư mục theme).
 Dữ liệu được người quản trị tương tác từ Admin Control Panel thông qua
trình duyệt, được nhân hệ thống và các module (admin module hoặc
website module) tham gia xử lý, cuối cùng theme sẽ chịu trách nhiệm việc
tổ chức và trình bày thông tin cho người truy cập xem.
3.2. Các nguyên lý sáng tạo được áp dụng trong NukeViet
Nguyên tắc phân nhỏ
Nguyên tắc phân nhỏ là chia đối tượng thành các phần độc lập, tăng mức độ
phân nhỏ đối tượng. Trong Nukeviet, nguyên tắc phân nhỏ được thể hiện rất rõ
trong việc phân chia toàn bộ mã nguồn thành các thành phần tùy theo chức năng
(xem hình 3.3):
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN KHOA – MSHV: CH1101016 Page 25 Hình 3.3: Các thành phần cấu thành bộ mã nguồn Nukeviet
Như hình trên, ta thấy rằng Nukeviet được chia thành các phần chính:
 Phần Admin Control Panel: dùng để quản trị nội dung web.
 Phần Core: Bao gồm các chức năng hỗ trợ, như kết nối cơ sở dữ liệu,
upload file…vv…
 Phần module: mỗi module là một chức năng khác nhau, nó bao gồm
module tin tức, module giới thiệu, module bán hàng, module thống kê,
module người dùng (thành viên), module quảng cáo, module album hay
module videos …
 Phần block: mỗi module thì có nhiều block, block là một trong những thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status