ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG
BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC
Đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
ĐƯỢC ỨNG DỤNG VÀO CÁC CÔNG NGHỆ WEB
HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Tên học viên: Nguyễn Mai Thương
Mã số học viên: CH1101124
Tp. HCM, Năm 2012
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 3/22 MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
MỤC LỤC 3
PHẦN I: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO 5
1.
Giới thiệu 5
2.
40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo 6
Nguyên tắc phản trọng lượng : 6
2.9
Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ : 6
2.10
Nguyên tắc thực hiện sơ bộ : 7
2.11
Nguyên tắc dự phòng : 7
2.12
Nguyên tắc đẳng thế : 7
2.13
Nguyên tắc đảo ngược : 7
2.14
Nguyên tắc cầu (tròn) hoá : 7
2.15
Nguyên tắc linh động : 7
Nguyên tắc biến hại thành lợi : 8
2.23
Nguyên tắc quan hệ phản hồi : 8
2.24
Nguyên tắc sử dụng trung gian : 8
2.25
Nguyên tắc tự phục vụ : 8
2.26
Nguyên tắc sao chép (copy) : 9
2.27
Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” : 9
2.28
Thay thế sơ đồ cơ học : 9
2.29
Sử dụng các kết cấu khí và lỏng : 9
Sử dụng sự nở nhiệt : 10
2.38
Sử dụng các chất ôxy hóa mạnh : 10
2.39
Thay đổi độ trơ : 10
2.40
Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) : 10
PHẦN II: ỨNG DỤNG CỦA CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO 11
1.
HTML 11
1.1
Giới thiệu 11
1.2
Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 12
2.
XML 13
Giới thiệu 15
4.2
Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 16
5.
jQuery 17
5.1
Giới thiệu 17
5.2
Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 17
6.
HTML5 19
6.1
Giới thiệu 19
6.2
Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 20
Tách phần gây “phiền phức hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi
đối tượng.
2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ :
Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc
đồng nhất thành không đồng nhất.
Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với
công việc.
2.4 Nguyên tắc phản đối xứng :
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thàng không đối xứng (nói chung giảm
bậc đối xứng).
2.5 Nguyên tắc kết hợp :
Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động
kế cận.
Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
2.6 Nguyên tắc vạn năng :
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia
của các đối tượng khác.
2.7 Nguyên tắc “chứa trong” :
Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân no1 lại chứa đối
tượng thứ ba…
Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
2.8 Nguyên tắc phản trọng lượng :
Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có
lực nâng.
Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như sử
dụng các lực thủy động, khí động …
2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ :
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 7/22
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một
chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác :
Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một
chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt
phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp
xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang
không gian (ba chiều).
Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 8/22 Đặt đối tượng nằm nghiêng.
Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện
tích cho trước.
2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học :
Làm đối tượng dao động.
Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động.
Sử dụng tần số cộng hưởng.
Thay vì dùng các bộ rung cơ học. dùng các bộ rung áp điện.
Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ :
Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ.
Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác.
2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích :
Thực hiên công viêc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượnng cần luôn
luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” :
Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ
như tuổi thọ).
2.28 Thay thế sơ đồ cơ học :
Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
Sử dụng diện trường, từ trừơng và điện từ trường trong tương tác với đối
tượng.
Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay
đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
2.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng :
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng; nạp khí, nạp
chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
2.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng :
Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối.
Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng mỏng.
2.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ :
Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng
đệm, tấm phủ,…).
Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc :
Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài.
Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
chất phụ gia màu, huỳnh quang.
Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
2.33 Nguyên tắc đồng nhất :
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 10/22
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite).
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 11/22
HTML", đề cập lần đầu tiên trên Internet của Berners-Lee trong cuối năm
1991. Bản này mô tả 18 yếu tố thiết kế đơn giản của HTML. Ngoại trừ thẻ siêu
liên kết (hyperlink tags) là yếu tố mới, các yếu tố còn lại dựa trên định dạng
SGML tại CERN.
Năm 1993, bản đặc tả kỹ thuật HTML: "Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
(HTML)" trên Internet đã được đưa ra dự thảo bởi Berners-Lee đặt nền móng
cho việc thống nhất chung về tiêu chuẩn trên toàn thế giới.
Hình 1.1 Tim Berners-Lee là người sáng tạo ra HTML.
Tháng 12/1999, HTML 4.01 là phiên bản chính thức mới nhất được sử dụng
đến ngày nay.
1.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng
Nguyên tắc phân nhỏ: Cấu trúc của trang HTML được phân nhỏ thành 4 loại
phần tử đánh dấu gồm: 1- Đánh dấu cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn
bản như <HEAD>, <BODY>… (gồm các thẻ chuẩn của HTML); 2- Đánh dấu
trình bày; 3- Đánh dấu liên kết; 4- Các phần tử thành phần điều khiển giúp tạo
các đối tượng (các nút button, list ). Việc phân nhỏ các thành phần giúp nhà
phát triển dễ dàng trong việc định dạng và xử lý tài liệu.
Nguyên tắc kết hợp: HTML là sự kết hợp xử lý gồm nội dung, cách thể hiện,
cách thức điều khiển và khả năng tương tác với người dùng, khả năng kết hợp
này còn được thể hiện dễ dàng hơn bằng cách kết hợp với CSS.
Nguyên tắc vạn năng: HTML mở ra khả năng giao tiếp với người sử dụng,
truyền tải hình ảnh, nội dung; khả năng liên kết thông tin với nhiều nguồn
thông tin khác nhau; ngoài ra HTML còn mang lại chức năng giải trí, là
phương tiện công cộng để kết nối xã hội.
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 13/22
Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: quá trình xây dựng XML cũng
dựa trên mô tả cơ bản giống HTML, ví dụ: các thẻ tags phải trong cặp ‘<’ và
‘>’.
Nguyên tắc quan hệ phản hồi: XML được xây dựng, có platform độc lập và hỗ
trợ rất tốt, đặc biệt sử dụng XML là miễn phí. Có rất nhiều công cụ có sẵn hỗ
trợ XML được cộng đồng xây dựng và nhà lập trình có thể dễ dàng nhận được
sự giúp đỡ của nhiều người
Nguyên tắc dự phòng: XML có khả năng lưu trữ dữ liệu, việc xây dựng XML
giống như một cơ sở dữ liệu để dự phòng là điều có thể khả thi .
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 14/22 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt: việc sử dụng XML là hoàn toàn miễn phí. XML có
khả năng lưu trữ dữ liệu, việc xây dựng XML giống như một cơ sở dữ liệu là
điều có thể khả thi khi chúng ta không muốn sử dụng các SQLServer hay lựa
chọn một phần mềm trả phí nào khác.
3. JavaScript
3.1 Giới thiệu
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển
từ C. Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để
tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng. Nó được
phát triển bởi Brendan Eich vào năm 1995 tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên
đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, cuối cùng thành JavaScript và
được tích hợp vào Netscape Navagaror phiên bản thử nghiệm 2.0.
Javascript có thể chạy trên hầu hết các máy tính và phần cứng độc lập. Khi được
tích hợp trực tiếp vào trình duyệt, Javascript làm trang web thêm hấp dẫn và sinh
động, biến một trang Web tĩnh (static) HTML thành một trang Web động (dynamic).
Nó có khả năng truy cập nhiều đối tượng trong tài liệu viết bằng HTML và làm cho
Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: JavaScript tái sử dụng các cấu
trúc cú pháp của ngôn ngữ lập trình C, ví dụ các mệnh đề lặp if, while, for,
tương tự nhau.
Nguyên tắc quan hệ phản hồi: JavaScript được hỗ trợ tốt trên mọi trình duyệt
phổ biến hiện nay như Google Chrome, Mozzila Firefox, Internet Explorer,
Apple Safari. Các trang web HTML có sự hỗ trợ của JavaScript thêm phần
sinh động giúp người sử dụng tương tác tốt hơn.
Nguyên tắc thay đổi màu sắc: các hiệu ứng cảnh báo xây dựng bằng JavaScript
giúp cho người dùng dễ dàng nhận biết. Ví dụ: như người dùng nhập sai
password textbox có màu đỏ tô đậm, hay các popup alert, prompt thông
tin…cũng được thư viện JavaScript hỗ trợ tốt.
Nguyên tắc rẻ thay cho đắt: JavaScript được xây dựng phía client giúp giảm tải
thời gian và băng thông khi cần kiểm tra các thông tin tại chỗ trên browser mà
không cần submit về phía server; hay nói cách khác JavaScript giúp cho tốc độ
xử lý trang web được nhanh hơn.
4. Ajax
4.1 Giới thiệu
Ajax, viết tắt từ Asynchronous JavaScript and XML (JavaScript và XML không
đồng bộ), là bộ công cụ cho phép tăng tốc độ ứng dụng web bằng cách cắt nhỏ dữ liệu
và chỉ hiển thị những gì cần thiết, thay vì tải đi tải lại toàn bộ trang web.
Ajax không phải một công nghệ đơn lẻ mà là sự kết hợp một nhóm công nghệ với
nhau. Với Ajax, các ứng dụng web có thể gửi dữ liệu, và lấy dữ liệu từ một máy chủ
không đồng bộ (chạy ngầm dưới background) mà không cần can thiệp với màn hình
hiển thị và hành vi của trang hiện có.
Một số các ứng dụng của Ajax:
Google Suggest hiển thị các thuật ngữ gợi ý gần như ngay lập tức khi người sử
dụng chưa gõ xong từ khóa. Còn với Google Maps, mọi người có thể theo dõi
những thay đổi, xê dịch, kéo thả bản đồ như trên môi trường desktop. Google
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
nghệ sẵn có nhưng Javacript đã lắp ráp chúng lại để thực hiện những công việc
đáng khâm phục.
Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: Ajax kế thừa và sử dụng các công
nghệ đã có sẵn của JavaScript, HTML, CSS, DOM, XML, không khó khăn để
các nhà lập trình nắm bắt công nghệ mới này.
Nguyên tắc quan hệ phản hồi: Ajax được hỗ trợ trong tất cả các trình duyệt phổ
biến hiện nay, và người sử dụng đương nhiên cũng thích các trang web sử dụng
Ajax vì khả năng kết nối thông tin nhanh và vẻ ngoài chuyên nghiệp.
Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: việc sử dụng các yêu cầu không đồng bộ
(asynchronous request) giúp cho các xử lý bên dưới xảy ra liên tục giúp người
dùng trải nghiệm sự tương tác cao, với nhiều phần riêng lẻ.
Nguyên tắc sử dụng trung gian: trong quá trình truyền nhận dữ liệu từ server và
client, XML đóng vai trò trung gian trong việc truyền và nhận kết quả; lý do
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 17/22 XML đơn thuần xem như 1 file text, nên khi truyền đi thông qua các giao thức
trên mạng sẽ không gặp trở ngại vể bảo mật.
Nguyên tắc rẻ thay cho đắt: sử dụng công nghệ Ajax giúp cho việc giảm tải từ
phía server, phải xử lý ít thông tin hơn vì phía client chỉ request những thông
tin cần update, do đó giảm lượng lớn băng thông và thời gian nạp trang; ngoài
ra, người sử dụng có cảm giác trang web load nhanh hơn, không mất nhiều thời
gian để chờ đợi.
5. jQuery
5.1 Giới thiệu
Người dùng ngày càng quan tâm hơn đến hình thức của một trang web. Trước đây
một trang web chỉ cần có banner, nội dung và ít hình ảnh là đã được cho là một trang
web hoàn chỉnh. Nhưng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội dung hay và
less, do more”, Jquery không những có thể
thay đổi bề ngoài của trang web, nó còn có
thể thay đổi nội dung của chính tài liệu đó
chỉ với vài dòng code. Nó có thể thêm hoặc bớt nội dung trên trang, hình ảnh
có thể được thêm vào hoặc đổi sang hình khác, danh sách có thể được sắp xếp
lại hoặc thậm chí cả cấu trúc HTML của một trang web cũng có thể được viết
lại và mở rộng. Ngoài ra, jQuery cho phép nhiều tác vụ diễn ra trên cùng một
dòng. Để tránh phải sử dụng những biến tạm hoặc các tác vụ lặp tốn thời gian,
jQuery cho phép sử dụng kiểu lập trình được gọi là Chaining cho hầu hết các
method của nó. Điều đó có nghĩa là kết quả của các tác vụ được tiến hành trên
một thành phần chính là thành phần đó, nó sẵn sàng cho tác vụ tiếp theo được
áp dụng lên nó.
Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: jQuery sử dụng CSS, JavaScript
để xây dựng bộ thư viện, tích hợp Ajax để xử lý thông tin, có thể nói các điểm
mạnh của các công nghệ này đều được đưa vào jQuery.
Nguyên tắc quan hệ phản hồi: giữa người sử dụng và trang web sử dụng
jQuery có độ tương tác cao, thông qua các hiệu ứng phản hồi. Để tránh bị rơi
vào trạng thái quá tải tính năng, jQuery còn cho phép người dùng tạo và sử
dụng Plugin nếu cần. Cách tạo một plugin mới cũng khá đơn giản và được
hướng dẫn cụ thể, chính vì thế cộng đồng sử dụng jQuery đã tạo ra một loạt
những plugin đầy tính sáng tạo và hữu dụng. Từ đó có thể nhận thấy được mối
quan hệ phản hổi tích cực của cộng đồng và jQuery.
Nguyên tắc sao chép: jQuery sử dụng JavaScript để viết thành các bộ thư viện
tiện ích chạy trên nền web nên nền tảng chính của jQuery dựa trên JavaScript.
Nguyên tắc rẻ thay cho đắt: các thư viện của jQuery đã cách mạng hóa con
đường mà các nhà phát triển tạo ra các trang web, thúc đẩy sự phát triển của
một bộ sưu tập lớn các kịch bản lệnh sẵn sàng để chạy và nhà lập trình chỉ việc
thêm chúng vào các trang HTML, giảm bớt thời gian viết và xử lý code.
jQuery sở dĩ trở nên phổ biến là do cách sử dụng đơn giản và bên cạnh đó còn
có một cộng đồng sử dụng mạnh mẽ vẫn ngày ngày phát triển thêm Plugin và
chưa. Và khi đó, việc iPad, iPhone và các thiết bị di động không có Flash cũng không
còn vấn đề lớn.
HTML5 được phát triển từ năm 2004 nhưng giờ các nhà cung cấp Apple, Opera,
Mozilla và gần đây là Google mới xây dựng các thành tố tương thích ngôn ngữ này
trong trình duyệt. Cuối tháng 1, YouTube - website chia sẻ video lớn nhất thế giới -
tuyên bố thử nghiệm HTML5. Ngay cả Microsoft, song song với việc quảng bá công
nghệ Silverlight (cạnh tranh với Flash), cũng bắt đầu quan tâm tới chuẩn web và hứa
hẹn đưa HTML5 vào Internet Explorer.
Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học
Trang 20/22
Hình 7.1 Biểu tượng HTML5
HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web và
sẽ là công nghệ cốt lõi của Internet trong tương lai không xa, được đề xuất đầu tiên
bởi Opera Software. Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML và hiện tại vẫn đang
được phát triển bởi W3C và WHATWG.
6.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng
Nguyên tắc tách khỏi: HTML5 giúp cho việc trang web không còn lệ thuộc vào
các plugin của một hãng khác (như Adobe Flash) khi xem video và audio.
Nguyên tắc kết hợp: HTML5 vẫn sẽ kết hợp những đặc điểm cơ bản của
HTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM, đặc biệt là
JavaScript. HTML5 còn mô hình xử lý chi tiết để tăng tính tương thích, mở
rộng, cải thiện và hợp lý hóa các đánh dấu có sẵn cho tài liệu, đưa ra các đánh
đấu mới và giới thiệu giao diện lập trình ứng dụng (application programming
interfaces API) để tạo ra các ứng dụng Web phức tạp.
Nguyên tắc vạn năng: với việc sử dụng HTML5, người sử dụng hoàn toàn yên
web không còn phải phụ thuộc vào các hãng cung cấp thứ 3. HTML5 còn là
một ứng cử viên tiềm năng cho việc thỏa mãn các nền tảng ứng dụng di động
đa dạng như hiện nay. Nhiều tính năng của HTML5 đã được xây dựng để chạy
trên các thiết bị hỗ trợ như điện thoại thông minh và máy tính bảng.
Tài liệu tham khảo
1) Slide bài giảng môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa học trong tin học”.
Giảng viên : GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm
2) Giải một bài toán trên máy tính như thế nào ?( tập 1, 2, 3).
GS. TSKH Hoàng Văn Kiếm.
Nhà xuất bản giáo dục – 2003.
3) Sile bài giảng phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
Vũ Cao Đàm.
Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật – 1999.