Đ
t Gi
ả
H
ọ
M
ã
PHƯ
Ơ
Đ
ề tài:
T
t
H
ÁP
N
TRO
N
à
y các n
g
h
ẩm tin
h
Hoàng Ki
ế
n
TPH
C
Ọ
C CÔNG
N
GHIÊ
N
N
G TI
N
g
uyên l
ý
h
ọc
A
HỌ
C
vận dụ
n
C
n
g
2
Mục Lục
Lời mở đầu 3
I. Giới thiệu Microsoft Visual Studio 4
1. Tổng quan 4
2. Những chức năng của Mirosoft Visual Studio 5
3. Các dòng sản phẩm đã phát hành của Microsoft Visual Studio 6
II. Lịch sử phát triển của Microsoft Visual Studio 8
1. Visual Studio 97 9
2. Visual Studio 6.0 9
3. Visual Studio .Net (2002) 10
4. Visual Studio .Net 2003 11
5. Visual Studio 2005 11
6. Visual Studio 2008. 12
7. Visual Studio 2010 13
8. Visual Studio 2011 13
III. Các nguyên lý sáng tạo áp dụng trong Visual Studio 14
1. Tóm tắt 40 nguyên lý sáng tạo 14
2. Các nguyên lý áp dụng trong Visual Studio 20
I. Giới thiệu Microsoft Visual Studio
1. Tổng quan
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp ( IDE – Integrated
Development Environment) do Microsoft phát triển. Là một loại phần mềm máy tính có
công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm, Visual Studio được
sử dụng để phát triển các ứng dụng, các dịch vụ web (web services), các ứng dụng giao
diện đồ hoạ, hay các ứng dụng chạy trên nền Windows. Nói chung là hỗ trợ các ứng dụng
tạo ra dựa trên nền tảng của Windows, Windows mobile, Windows CE, .Net Framework,
.Net Compact Framework và Microsoft Silverlight.
Visual studio bao gồm mộ
t trình soạn thảo mã nguồn (code editor) với hỗ trợ tự
động hoàn chỉnh các từ khoá có sẵn khi người dùng chỉ mới nhập một vài ký tự liên quan
cũng như hỗ trợ tái cấu trúc lại mã nguồn (code refactoring). Visual studio còn cho phép
chạy kiểm lỗi chương trình (debugger), hỗ trợ các công cụ thiết kế cho việc xây dựng các
ứng dụng giao diện đồ hoạ (GUI), thiết kế web, thiết kế các lớp (class) và thiết kế các
lược
đồ dữ liệu (database schema). Ngoài ra, nó còn bao gồm: trình biên dịch (compiler)
và/hoặc trình thông dịch (interpreter); công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch
(hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một
cách tự động; hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc
xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI).
Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị
đầu cuối
– bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng
dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ web (web
applications, web services). Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native
code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ
Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Framework, .NET Compact Framework và
Microsoft Silverlight.
Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:
6
- Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổi giữa
chúng (cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB).
- Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao
diện đồ họa ngườI dùng (GUI) trong Visual Studio. Nó có thể áp dụng cho các lớp, các
mẫu định dạng hay trang web và các đối tượng khác.
- Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho
Microsoft.NET.
- Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phận của mã tập
tin và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng. Công cụ Solution
Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các tập tin trong solution.
- Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong Team
Foundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt) vào
trong IDE
- Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bản của
Microsoft SQL Server. Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo bằng
T-SQL hay dùng Data designer
- Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệ
u trên máy tính được kết nối.
3. Các dòng sản phẩm đã phát hành của Microsoft Visual Studio
Microsoft Visual Studio đã phát hành các dòng sản phẩm sau:
+ Visual Studio Express: trong đó bao gồm: Visual Basic Express; Visual C++ Express;
Visual C# Express ; Visual Web Developer Express.
+ Visual Studio Standard
+ Visual Studio Professional
+ Visual Studio Tools for Office
+ Visual Studio Team System: trong đó bao gồm: Team Explorer (basic TFS client);
Architecture Edition; Database Edition; Development Edition; Test Edition
thống thanh toán) đang chạy dưới .NET Framework.
8
II. Lịch sử phát triển của Microsoft Visual Studio
Tên sản phẩm Tên mã Phiên bản
Phiên bản Net
Framework
Ngày ra
mắt
Visual Studio N/A 4.0 N/A 1995
Visual Studio 97
Boston
5.0 N/A 1997
Visual Studio 6.0
Aspen
6.0 N/A 6/1998
Visual Studio .NET
(2002)
Rainier
7.0 1.0 13/2/2002
Visual Studio .NET 2003
Everett
7.1 1.1 24/4/2003
Visual Studio 2005
Whidbey
8.0 2.0 7/11/2005
Visual Studio 2008
Orcas
9.0 2.0, 3.0, 3.5 19/11/2007
Visual Studio 2010
năm để phát triển lên một môi trường phát triển m
ới mà giờ đây người ta gọi là .NET
Framework.
Visual Studio 6.0 là phiên bản cuối cùng của các ngôn ngữ Visual Basic, Visual
J++; Đồng thời trong phiên bản J++ đã được cải tiến thêm một số chức năng hướng đối
tượng khác và nhanh chóng bán công cụ lập trình này với mục tiêu là JVM (Java Virtual
Machine). JVM có vai trò rất quan trọng để các ứng dụng Java hoạt động. Nó hoạt động
giống một máy tính ảo, có bộ lệnh, cấu trúc bộ nhớ… JVM được xây dựng ở tấ
t cả các
10
HDH. Nó dịch các lớp (class) của Java và đó là lý do để các ứng dụng Java hoạt động
được ở các HDH.
Khác với VC97. Visual J++ Visual InterDev không sử dụng chung môi trường
phát triển WINAPI của Visual C++ nữa, trong khi đó Visual Basic và Visual FoxPro vẫn
tiếp tục đi theo những công cụ lập trình của mình.
3. Visual Studio .Net (2002)
Microsoft phát hành Visual Studio .NET - tên mã là Rainier, vào tháng 2 năm 2002
( bản beta được phát hành năm 2001). Đó là một sự thay đổi lớn trong công nghệ phát
triển phần mềm. Microsoft đã giới thiệu một môi trường phát tri
ển “quản lý code”
(managed code) sử dụng .NET Framework. Chương trình được phát triển sử dụng .NET
không được biên dịch giống như C++ trước đây. Nhưng được biên dịch theo một ngôn
ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft Intermediate Language) hoặc CIL (Common
Intermediate Language). Khi chương trình MSIL chạy thì nó mới được biên dịch bằng
ngôn ngữ máy (ASM), và từ đây người ta có thể viết được các phần mềm portable (không
cần cài đặt).
Ngoài ra Microsoft cho ra đời 2 ngôn ngữ mới là C# (C-sharp) và J# với mục tiêu
là lập trình trên môi trường .NET. J# là th
Visual Studio 2005 vào 14 tháng 12 năm 2006. Bản nâng cấp Service Pack 1 cho
Windows Vista được hoàn thành vào 3/6/2007.
Phiên bản này cung cấp các công cụ mới cho việc phát triển mã cơ sở dữ liệu phía
trình chủ của SQL Server 2005. Nó cũng hỗ trợ .NET Framework 2.0, cụ thể có các công
cụ hỗ trợ các tính năng ASP.NET 2.0 (như các mẫu “Master Pages” chung cho các trang
thông thường) và sự tri
ển khai “ClickOnce” của các ứng dụng nhỏ trên máy khách. Visual
Studio 2005 đã giới thiệu các API Visual Basic được đơn giản hóa cho các nhiệm vụ lập
trình chung nhất và khôi phục các tính năng Visual Basic IDE (như việc gỡ rối “edit-and-
continue”), đây là tính năng không có trong Visual Studio .NET 2003 và Visual Studio
12
.NET. Visual Studio 2005 cũng cung cấp một công nghệ tối ưu hóa hiệu suất mới cho
C++ “profile-driven” đặc biệt dành cho các ISV thương mại.
Visual Studio 2005 giới thiệu một số phiên bản mới của IDE để sử dụng với Team
Foundation Server. Mặc dù vậy, các phiên bản Visual Studio 2005 Express, Standard và
Professional của IDE có thể được sử dụng độc lập cho dịch-gỡ rối trước đây và chúng
cũng có thể được sử dụng với các công cụ dành cho nhóm phát triển từ
các hãng khác.
Trong phiên bản này có nhiều sự thay đổi lớn về ngôn ngữ nó đặc biệt là C++. Ra đời
C++/CLI để thay thế cho Managed C++ khi lập trình trên .NET Một số nét đặc trưng mới
của Visual Studio 2005 là thêm vào “Deployment Designer” cho phép kiểm tra ứng dụng
trước khi đưa ra triển khai, Môi trường phát triển WEB trở thành ASP.NET 2.0.
Visual Studio 2005 cũng hỗ trợ các ứng dụng 64-bit. Trong khi xây dựng trên môi trường
ứng dụng WINDOWS 32-bit. Visual C++ 2005 hỗ trợ biên dịch cho x64 (AMD64,
EM64T) giống như IA-64 (Itanium)
6. Visual Studio 2008.
Visual Studio 2008, có tên mã là Orcas, là một phiên bản tiế
p theo của Visual
Theo thông tin tại TechEd 2011 [4], vào 16/9/2011, phiên bản mới của Visual
Studio là Visual Studio 11 Developer Preview xuất hiện trên website c
ủa Microsoft.
Phiên bản này yêu cầu Windows 7, Windows Server 2008 R2, Windows 8 hoặc các phiên
bản mới hơn. Các phiên bản của MFC (Microsoft Foundation Class Library) và CRT (C
runtime) trong bản Visual Studio này không thể tạo các phần mềm tương thích với
Windows XP. Visual Studio 11 được đánh giá là sẽ có nhiều tiện lợi cho hệ điều hành
windows mới, nền tảng điện toán đám mây Windows Azure, khả năng nhân bản mã và
việc kiểm tra các module (unit) mã nguồn được tăng cường. Visual Studio 11 beta được
ra mắt vào 29/2/2012.
14
Giao diện của Visual Studio 11 đơn giản hơn, theo phong cách của Metro UI, với
các trình đơn, biểu tượng, thẻ duyệt code, dạng đơn sắc, dễ nhìn, trực quan hơn, không
còn nhiều màu như xưa. Một vài thanh công cụ không cần thiết đã bị hãng gỡ bỏ, thay
vào đó là bổ sung cac phím tắt cho lập trình viên. Giao diện chính của bộ ứng dụng này có
thể được chuyển đổi qua lại giữa hai theme màu đậm và sáng. Visual Studio 11 hỗ trợ lập
trình viên rất nhiều trong việc thiết kế và lập trình giao diện Metro UI cho Windows 8.
III. Các nguyên lý sáng tạo áp dụng trong Visual Studio
1. Tóm tắt 40 nguyên lý sáng tạo
(1) Nguyên lý phân nhỏ
Chia đối tượng thành các phần độc lập.
Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
(2) Nguyên lý “tách riêng”
Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngược lại, tách phần duy nhất
"cần thiết" (tính chất "cần thiết") ra khỏi đối tượng.
(3) Nguyên lý phẩm chất cục bộ
Chuyể
suất ngược lại ).
(10) Nguyên lý thực hiện sơ bộ
Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.
Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất,
không mất thời gian dịch chuyển.
(11) Nguyên lý dự phòng
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo
động, ứng cứu, an toàn.
(12) Nguyên lý đẳng thế
Thay đổi
điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
(13) Nguyên lý đảo ngược
16
Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ: không làm
nóng mà làm lạnh đối tượng).
Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và
ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
Lật ngược đối tượng
(14) Nguyên lý cầu (tròn) hóa
Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết
cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
(15) Nguyên lý linh động
Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối
ưu trong từng giai đoạn làm việc.
Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
(16) Nguyên lý giải "thiếu" hoặc "thừa"
Nếu như
Chuyển chuyển động tị
nh tiến qua lại thành chuyển động quay.
(21) Nguyên lý "vượt nhanh"
Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
(22) Nguyên lý biến hại thành lợi
Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được
hiệu ứng có lợi.
Khắc phục tác nhân có hại bằ
ng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
(23) Nguyên lý quan hệ phản hồi
Thiết lập quan hệ phản hồi
Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
(24) Nguyên lý sử dụng trung gian
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
(25) Nguyên lý tự phục vụ
18
Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa.
Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.
(26) Nguyên lý sao chép (copy)
Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc
dễ vỡ, sử dụng bản sao.
Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối t
ượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với
các tỷ lệ cần thiết.
Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy
được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
(27) Nguyên lý "rẻ" thay cho "đắt"
Sử dụng các hình vẽ
, ký hiệu thích hợp.
(33) Nguyên lý đồng nhất
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu
(hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.
(34) Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần
Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phả
i tự phân
hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm
việc.
(35) Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng
Thay đổi trạng thái đối tượng.
Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
Thay đổi độ dẻo
Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
(36) Sử dụng chuyển pha
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả
hay hấp thu nhiệt lượng
(37) Sử dụng sự nở nhiệt
Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
(38) Sử dụng ch
ất oxy hóa mạnh
Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
20
Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy.
Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn.
thì trong Visual Studio kết hợp cả hai loại ứng dụng này. Không những thế các ứng dụng
có thể tạo ở dạng console hay giao diện đồ hoạ người dùng. Nếu các ứng dụng hay
website này cần kết nối với cơ sở dữ liệu thì trước đây trong phiên bản đầu tiên người lập
trình cần phải dùng đến các câu lệnh thông qua các đối tượng hỗ trợ kết nối. Tuy nhiên,
trong những phiên bản sau đó (t
ừ Visual Studio 2005) thì việc kết nối cơ sở dữ liệu trở
nên đơn giản hơn vì Visual Studio đã hỗ trợ thêm các đối tượng cơ sở dữ liệu mà người
lập trình có thể kéo thả vào thiết kế ứng dụng của mình. Lập trình viên dùng Visual
Studio không chỉ kết hợp nó với hệ quản trị cơ sở dữ liệu do Microsoft phát triển (như
SQL Server) mà còn có thể kết hợp với các hệ dữ liệu khác (như MySQL). Phiên bản
2008 của Visual Studio cũng đã có tích hợp SQL Server khi cài đặt.
Ngoài ra, khi lập trình viên cần tạo các báo cáo (report) thông minh hơn thì có thể
kết hợp Visual Studio với Crystal Report, một công cụ mà sau này được tích hợp thêm
vào bộ Visual Studio.
Trong phiên bản Visual Studio .Net 2003 Enterprise Architect, Microsoft còn kết
hợp thêm công cụ hỗ trợ mô hình hoá. Đó là các mô hình thể hiện cho kiến trúc của ứng
dụng thông qua ngôn ngữ mô hình hoá đồng nhất ( Unified Modeling Language), (một
trong những công cụ thông dụng cho việc mô hình hoá này là Rational Rose).
Khả năng kết hợp với nhiều công cụ khác hỗ trợ từng giai đoạn trong quá trình phân
tích, thiết kế, cài đặt phần mềm đã làm cho Visual Studio ngày càng mạnh hơn và được sử
dụng rộng rãi cũng như được tin dùng hơn. Trong đa số công ty phát triển phần mềm ở
Việt Nam, có hai dạng ngôn ngữ đượ
c sử dụng phổ biến để xây dựng phần mềm, đó là bộ
Visual Studio và Java.
9 Nguyên lý vạn năng: Như đã trình bày ở trên, Visual Studio không chỉ đơn thuần là
một IDE hỗ trợ các lập trình viên lập trình mà nó còn hỗ trợ nhiều công việc khác của quá
trình phát triển phần mềm chẳng hạn như mô hình hoá kiến trúc – một giai đoạn rất quan
trọng trong các giai đoạn phát triển phần mềm. Có thể nói rằ
ng Microsoft đang muốn phát
triển Visual Studio ngày càng đa năng, có thể hỗ trợ mọi hoạt động liên quan đến việc xây
9 Nguyên lý linh động: Ai đã từng sử dụng Visual Studio chắc hẳn sẽ biết đến khái
niệm plug-in hay add-on, một dạng thành phần ph
ần mềm, ứng dụng hỗ trợ các tính năng
mở rộng có thể cài đặt thêm hoặc tháo ra khỏi một phần mềm hay ứng dụng khác. Visual
Studio hỗ trợ khả năng này, nghĩa là cho phép thêm vào hoặc giảm bớt các tính năng mà
23
người dùng thấy cần thiết thông qua cơ chế plug-in. Tương tự, các thư viện của Visual
Studio cũng được hỗ trợ cơ chế này, có nghĩa là có thể thêm vào khi cần sử dụng. Một vài
ví dụ cho các phần mềm dạng này có thể bổ sung thêm vào Visual Studio là Theme
Generator, PowerCommands, CR_documentor, …
9 Nguyên lý quan hệ phản hồi: Trong Visual Studio, khi lập trình viên gõ sai cú pháp
của lệnh, hay sử dụng tên một đối tượng chưa tồn tại thì một biểu tượng báo l
ỗi tự động
xuất hiện ở đầu dòng, đồng thời những từ, cụm từ sai sẽ được gạch chân. Hoặc khi thao
tác trên các cửa sổ, nếu người dùng nhập thông tin thiếu hoặc sai thì các thông báo hiển
thị phản hồi cho người dùng biết thao tác của mình là đúng hoặc sai theo các mức độ khác
nhau (cảnh báo, lỗi, thông tin). Đây là nội dung của nguyên lý quan hệ phản hồi. Tức là
người dùng tương tác với phần m
ềm, phần mềm phản hồi lại để người dùng biết được
thao tác của mình đúng hay sai để tiếp tục cho các thao tác khác.
9 Nguyên lý sử dụng trung gian: Các lập trình viên đều biết rằng để giao tiếp với
máy tính cần sử dụng ngôn ngữ máy. Tuy nhiên, khi sử dụng Visual Studio thì các ngôn
ngữ lập trình được hỗ trợ như VB, C#, …đều là các ngôn ngữ cấp cao. Do đó, trước khi
được biên dịch thành tập tin có thể thực thi (.exe) các tập tin mã nguồ
n như *.cs, *.vb,
…cần được biên dịch sang dạng tập tin trung gian, các dạng tập tin mà máy có thể hiểu
được. Hầu như các phần mềm khác cũng vậy, khi giao tiếp với người dùng thì sử dụng
ngôn ngữ cấp cao, sau đó phải thông qua một hoặc nhiều dạng tập tin trung gian nữa mới
tạo thành tập tin thực thi chương trình. Nguyên lý sử dụng trung gian đã được áp dụng
u gạch chéo bên trong thể hiện cho các lỗi, …Ngoài ra có thể
thấy nguyên lý này trong các biểu tượng của các loại tập tin.
25
Kết luận
Qua các phân tích ở trên, chúng ta thấy được rằng trong lĩnh vực công nghệ thông
tin, cụ thể ở đây là các phần mềm ứng dụng. Khi chúng ra đời và trong các giai đoạn phát
triển đều được ứng dụng một hoặc nhiều nguyên tắc hay nguyên lý nào đó để phần mềm
ngày càng có ích, phục vụ nhiều hơn cho người dùng. Và 40 nguyên lý sáng tạo được nêu
trong phần đầu được áp dụng rất nhiều không chỉ trong lĩnh vực tin họ
c mà còn các lĩnh
vực khác trong cuộc sống. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hiện tại có vô số phần
mềm ứng dụng ra đời, nhưng không phải phần mềm nào ra đời cũng được sử dụng rộng
rãi, được phát triển qua nhiều phiên bản. Có thể do nhiều nguyên nhân nhưng một trong
các nguyên nhân đó là thiếu sự sáng tạo.
Để phát triển xã hội, con người cần không ngừng sáng tạo. Từ đó cho thấy các
nguyên lý sáng tạ
o rất quan trọng, nhưng muốn sử dụng có hiệu quả, chúng cần được hiểu
rõ về nội dung và vận dụng đúng trường hợp. Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện
nay, tin học đóng vai trò rất lớn, nó được đánh giá là “len lỏi” trong mọi lĩnh vực khác
của cuộc sống. Do đó, phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin là điều tất yếu. Và để đạt
được điều này thì việc nắm vững và áp dụng phù hợp các nguyên lý sáng tạo trong tin học
là không thể thiếu.