Bài tập nghiệp vụ sư phạm
MỤC LỤC
Phần thứ nhất : MỞ ĐẦU
Trang
I . Lí do chọn đề tài 2
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3
III . Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
IV. Phương pháp nghiên cứu
3
V. Giả thiết khoa học
3
Phần thứ hai: NỘI DUNG
I. Cơ sơ lí thuyết quá trình dạy học 4
II. Các phương pháp dạy học hoá học 4
III. Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực vào một số
tình huống giảng dạy môn hoá học THCS
10
IV. Một số giáo án sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
14
Phần thứ ba: KẾT LUẬN
24
Tài liệu tham khảo
26
Người thực hiện: Trần Thị Hằng Nga
1
Bài tập nghiệp vụ sư phạm
Phần thứ nhất:
MỞ ĐẦU
học theo hướng tích cực hoá người học. Để sử dụng sáng tạo các
phương pháp này vấn đề đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là nhiệm
vụ quan trọng là một cán bộ trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy cần
góp phần vào việc nâng cao phương pháp dạy học của bản thân và
đồng nghiệp. Vì vậy tôi chọn đề tài “Tìm hiểu và ứng dụng phương
pháp dạy học tích cực vào giảng dạy hoá học THCS ”.
Người thực hiện: Trần Thị Hằng Nga
2
Bài tập nghiệp vụ sư phạm
II – Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài.
- Tìm hiểu các phương pháp dạy học tích cực
- ứng dụng các phương pháp dạy học đó vào các bài giảng môn
hoá học ở THCS.
- Đưa ra những kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả trong giảng
dạy học môn hoá học
2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Với những mục đích nghiên cưu đó đề tài đã đặt ra nhiệm vụ
nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu nghị quết TW Đảng.
- Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa mới.
- Tìm hiểu bản chất, logíc của phương pháp dạy học hoá học.
- Đưa ra phương pháp giảng dạy cho những tình huống cụ thể.
- Đưa ra một số giáo án đã áp dụng phương pháp dạy học tích
cực.
III –Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
1. Khách thể nghiên cứu:
-Quá trình dạy và học ở trường THCS
2. Đối tượng nghiên cứu:
tích cực thì người học cần có phương pháp lĩnh hội khoa học,
phương pháp chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Các phương pháp đó
là: Mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học.
Hoạt động dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm
lĩnh khái niệm khoa học, trong quá trình điều khiển của mình phát
triển và hình thành nhận thức của học sinh.
Như vậy mục đích của của hoạt động dạy là điều khiển quá
trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của học sinh. Để đạt được
mục đích này hoạt động dạy có hai chức năng liên hệ chặt chẽ,
thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau đó là truyền đạt thông tin
học và điều khiển hoạt động học, chức năng điều khiển hoạt dộng
học được thực hiện thông qua sự truyền đạt thông tin.
Hoạt động dạy và học là sự hoạt động cộng đồng – hợp tác giữa
các chủ thể trong quá trình dạy học. Sự cộng tác của các chủ thể
này là: thầy với các thể trò, trò với trò trong nhóm, thầy với nhóm
trò… Sự tương tác cộng đồng - hợp tác giữa dạy và học này sẽ là
yếu tố duy trì và phát triển chất lượng dạy học.
II – Các phương pháp dạy học hoá học :
1 – Bản chất, cấu trúc và đặc điểm phương pháp dạy học hoá học:
Xuất phát từ khái niệm phương pháp nhận thức khoa học các
nhà lý luận dạy học hoá học đã xem xét bản chất, cấu trúc, chức
năng, hiệu quả của các phương pháp đã có, xây dựng và hệ thống
phân loại một cách khoa học và sáng tạo những phương pháp mới
bằng cách chuyển hoá từ những phương pháp nhận thức của các
khoa học khác .Vậy phương pháp dạy học hoá học là gì?
Phương pháp dạy hoá học có thể là cách thức hoạt động cộng
tác có mục đích giữa thầy và trò, trong đó thống nhất sự điều
Người thực hiện: Trần Thị Hằng Nga
4
Bài tập nghiệp vụ sư phạm
Trong giảng dạy hoá học ở trường THCS giáo viên thường sử
dụng các phương pháp dạy học cơ bản sau:
a – Phương pháp thuyết trình:
Phương pháp thuyết trình được sử dụng phổ biến khi nghiên
cứu tài liệu mới. Dạng đơn giản nhất là thông báo tái hiện.
Phương pháp thuyết trình thông báo tái hiện cho phép GV
truyền đạt kiến thước tương đối khó, trừu tượng và phức tạp chứa
đựng những thông tin mà HS không tự dành lấy được, phương
pháp cho phép trình bày một mô hình mẫu của tư duy lôgíc, của
cách đề cập và lí giải hoá học, cách dùng ngôn ngữ để đạt một vấn
Người thực hiện: Trần Thị Hằng Nga
5
Bài tập nghiệp vụ sư phạm
đề hoá học sao cho chính xác, rõ ràng mà xúc tích. Nói cách khác
phương pháp này giúp cho HS có một mô hình mẫu của tư duy hoá
học qua đó mà giúp phát triển trí tuệ. Đặc điểm cơ bản , nổi bật
của phương pháp thuyết trình thông báo tái hiện có tính chất thông
báo lời giảng của GV và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của HS.
Mô hình của phương pháp :
Qua sơ đồ ta thấy giáo viên tác động vào đối tượng nghiên cứu (nội
dung) lần lượt thông báo cho học sinh kết quả tác động đồng thời
giáo viên trực tiếp điều khiển luồng thông tin đến học sinh, còn học
sinh tiếp nhân thông tin đó mà không cần tác động trực tiếp đến đối
tượng, họ chỉ nghe, nhìn và tư duy theo lời giảng của thầy và ghi
chép. Những kiến thức đến học sinh theo phương pháp nay như đã
được chuẩn bị sẵn để trò thu nhận.
Phương pháp này chỉ cho phép HS đạt đến trình độ tái hiện của
sự lĩnh hội mà thôi, sự hoạt động của trò tương đối thụ động.
b – Phương pháp thí nghiệm trong giảng dạy hoá học:
Trong giảng dạy hoá học ngoài việc nghiên cứu những hiện
của HS phương pháp đàm thoại có những nhóm cơ bản sau:
- Đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích minh hoạ, đàm thoại
ơrixtic:
Trong các phương pháp trên thì phương pháp đàm thoại ơrixtic
là được chú ý và vận dụng nhiều trong giảng dạy:
Bản chất của đàm thoại ơrixtic là phương pháp trong đó GV tổ
chức trao đổi kể cả là tranh luận, giữa GV với cả lớp, có khi giữa
HS với nhau, thông qua đó mà đạt được mục đích dạy học. Hệ
thống câu hỏi của GV mang tính nêu vấn đề ơrixtic để buộc HS
luôn ở trạng thái có vấn đề và tự lực tìm lời giải đáp.
Như vậy thông qua phương pháp này HS không nhữnh lĩnh hội
được cả nội dung tri thức mà còn học được cả phương pháp nhận
thức và cách diễn đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ nói. Trong phương
pháp này hệ thống câu hỏi của GV giữ vai trò chỉ đạo có tính chất
quyết định đối với chất lượng lĩnh hội của cả lớp, dẫn dắt HS bằng
những câu hỏi liên tiếp, xếp theo một lôgíc chặt chẽ có dụng ý của
GV. Hệ thống câu hỏi của thầy vừa là kim chỉ nam, vừa là bánh lái
hướng tư duy của HS đi theo một lôgíc hợp lí, nó kích thích cá
tính tích cực tìm tòi, trí tò mò khoa học và cả sự ham muốn giải
đáp vấn đề.
d- Phương pháp nghiên cứu:
Bản chất của phương pháp này được thể hiện: GV nêu lên đề tài
nghiên cứu, giải thích rõ mục đích cần đạt tới, có thể vạch ra
phương hướng nghiên cứu, hướng dẫn tài liệu tham khảo rồi tổ
chức cho HS tự lực nghiên cứu tài liệu đó, trong quá trình này GV
theo dõi và giúp đỡ học sinh khi cần thiết.
Mô hình của phương pháp :
Phương pháp nghiên cứu có cấu trúc lôgíc, các bước tiến hành
cụ thể, cấu trúc của phương pháp gồm 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn
lại chia thành một số bước nhất định :
Đáng giá về việc thực hiện kế hoạch
Thực hiện kế hoạch giải
Kết luận về lời giải
Xác nhận giả
thuyết
Phủ nhận giả
thuyết
Kiểm tra và kết
thúc
Đề xuất vấn đề
mới
Gd1
Gd4
Gd2
Gd3
8
Bài tập nghiệp vụ sư phạm
e – Phương pháp nêu vấn đề (dạy học nêu và giải quyết vấn đề):
Nét đặc trưng cơ bản của phương pháp này là sự lĩnh hội tri
thức thông qua đặt và giải quyết các vấn đề.
Bản chất của dạy học nêu vấn đề là giáo viên đặt ra trước học
sinh các vấn đề khoa hoc mở ra cho các em những con đường giải
quyết vấn đề đó
Dạy học nêu vấn đề là một tổ hợp phương pháp dạy học phức
tạp, tức là một tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết với
nhau chặt chẽ, trong đó phương pháp xây dựng bài toán ơrixtic giữ
vai trò trung tâm chủ đạo, gắn bó phương pháp dạy học khác trong
một hệ thống toàn vẹn. Như vậy phương pháp nêu vấn đề (tạo tình
huống có vấn đề) giữ trung tâm, chủ đạo còn sử dụng các phương
pháp dạy học quen thuộc như thí nghiệm, nghiên cứu.
của các môn khoa học thực nghiệm nhất là môn hoá học. Trong
trường THCS sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực được thực
hiện theo những cách sau:
- Thí nghiệm để nêu vấn đề hoặc làm xuất hiện vấn đề.
- Thí nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra: thí nghiệm nghiên
cứu, thí nghiệm kiểm tra giả thuyết hay dự đoán.
- Thí nghiệm chứng minh cho vấn dề đã được khẳng định.
- Thí nghiệm thực hành:củng cố lí thuyết,rèn kĩ năng thực hành.
- Thí nghiệm trong bài tập thực nghiệm.
Phương pháp dạy học sử dụng thí nghiệm được sử dụng trong
phần lớn các bài trong chương trình hoá học THCS.
Một số bài sử dụng phương pháp thí nghiệm :
* Lớp 8 - Bài 1. Mở Đầu Môn Hoá Học.
- Bài 2. Chất.
- Bài 12. Sự biến đổi chất.
- Bài 15. Địng luật bảo toàn khối lượng.
- Bài 24. Tính chất hoá học của oxi.
- Bài 31. Tính chất – ứng dụng của hidro.
* Lớp 9
Trong chương trình hoá học lớp 9 thì thì thí nghiệm hoá học
được sử dụng trong hầu hết các bài,
Ví dụ :
- Bài 1. Tính chất hoá học của oxít - khái quát về sự phân loại oxít
- Bài 3. Tính chất hoá học của axít.
- Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ.
- Bài 9. Tính chất hoá học của muối.
- Bài 16. Tính chất hoá học của kim loại.
- Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Bài 36. Metan
- Bài 37. Etilen.