Luận văn: Tìm hiểu nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt - Pdf 25

1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đỗ Như Ái Quỳnh
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch
TL Tỷ lệ
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
GTCG Giấy tờ có giá
CTCP Công ty cổ phần
CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012 9
Bảng 2 Tình hình cho vay của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012. 10
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Đà Nẵng giai đoạn
2010 – 2012
11

công nhân viên trẻ, có tri thức, năng động, đầy nhiệt huyết, Ngân hàng đang từng bước
khẳng định vị thế của mình trong bản đồ các Ngân hàng ở nước ta. Suốt từ khi thành lập,
Navibank đã nỗ lực hết mình và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp không nhỏ
vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế đất nước. Đây chính là
lí do mà em chọn Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng là đơn
vị thực tập trong thời gian qua.
Trong thời gian thực tập, em được tìm hiểu về các hoạt động tín dụng và nhiều
hoạt động khác trong Ngân hàng dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị tại bộ phận
tín dụng trong phòng giao dịch Ngô Quyền. Em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu nghiệp
vụ cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà
Nẵng” cho báo cáo thực tập của mình.
Báo cáo gồm có hai chương:
Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà
Nẵng
Chương II: Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Nam Việt
Ngân hàng TMCP Nam Việt trước đây có tên gọi là Ngân hàng TMCP Sông Kiên,
được thành lập theo giấy phép số 00057/NH - CP ngày 18/9/1995 do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp và giấy phép số 1217/GP - UB ngày 17/10/1995 do Ủy ban Nhân dân
tỉnh Kiên Giang cấp. Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank, tên
gọi tắt: Navibank, Hội sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh,
điện thoại: (08) 39 142 738, fax: (08) 39 142 738, webside: ,
slogan: Điểm tựa tài chính – Nâng bước thành công.

đồng quản trị, là loại chi nhánh cấp 1 được hình thành theo quyết định số 0217/QĐ-
NHNN ngày 25/10/2006 về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1.
Navibank Đà Nẵng là một trong 19 chi nhánh của ngân hàng TMCP Nam Việt. PGD đầu
tiên của Navibank Đà Nẵng được thành lập vào ngày 12/1/2007 tại 99 Núi Thành, quận
Hải Châu, cũng từ đó Navibank Đà Nẵng đã đầu tư xây dựng cơ sở làm việc mới ở chi
nhánh tại 441 Lê Duẩn, khá khang trang và thuận tiện cho khách hàng quan hệ, giao dịch.
Chỉ sau chưa đầy 8 tháng kể từ ngày ghi danh trên bản đồ hoạt động ngân hàng của thành
phố Đà Nẵng, Navibank Đà Nẵng đã có 6 địa điểm giao dịch trải dài trên các phố phường,
các trục đường chính của thành phố, bao gồm PGD Sơn Trà, PGD Hùng Vương, PGD
Núi Thành, PGD Nguyễn Văn Linh, PGD Hòa Khánh, PGD Đống Đa.
Cùng với hàng loạt các chi nhánh khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, dưới sức
ép cạnh tranh khủng khiếp, trong những ngày đầu tiên, Navibank Đà Nẵng phải đối mặt
với những yêu cầu hết sức khó khăn khi đồng thời phải thực hiện mục tiêu tăng trường thị
phần, mở rộng mạng lưới kết hợp với đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Sau hơn 6 năm hoạt động, một khoảng thời gian chưa đủ dài để đánh giá hết được chất
lượng và hiệu quả kinh doanh của một chi nhánh, nhưng những gì đạt được hôm nay là
thành quả của việc theo đuổi triết lí kinh doanh: Lấy yếu tố con người làm trọng tâm –
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết – Phát huy sáng tạo và gia tăng
giá trị - Chia sẻ thành công.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí
Ngân hàng TMCP Nam Việt được tổ chức theo mô hình trực tuyến và tham mưu.
Giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng. Các Phó giám đốc giúp
Giám đốc chỉ đạo một số hoạt động, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những quyết
định của mình, đồng thời thay Giám đốc điều hành khi Giám đốc đi vắng. Các trưởng
phòng ban có trách nhiệm chỉ đạo phòng ban của mình hoạt động theo đúng chức năng,
nhiệm vụ của phòng được Giám đốc phân công.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
Phòng

chuyển tiền, chiết khấu cho khách hàng, thực hiện quản lí thu chi tiền mặt, ngân phiếu,
thanh toán, phụ trách kiểm tra, bảo quản tiền mặt để phục vụ thanh toán cho khách hàng.
Phòng kế toán: quản lí các tài khoản tiền gửi tại chi nhánh, các khoản liên ngân
hàng…nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lí, kiểm tra, hạch toán thu nhập,
chi phí cũng như tài sản của chi nhánh. Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, tổng hợp, cung
cấp thông tin tài chính, lưu trữ, kiểm soát, bảo quản các chứng từ kế toán.
Phòng hành chính nhân sự: quản lí nhân sự tại chi nhánh, thực hiện các công tác
hành chính tổng hợp như hoạt động văn thư lưu trữ, mua sắm, cung ứng các loại văn
phòng phầm để phục vụ cho các hoạt động của Ngân hàng.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
Phòng quan hệ khách hàng: thực hiện các hoạt động về tín dụng, bảo lãnh, thanh
toán quốc tế, quản lí việc tìm kiếm khách hàng, thẩm định cho vay, giám sát theo dõi
nợ…
Phòng công nghệ thông tin: phụ trách các phần mềm liên quan đến lĩnh vực công
nghệ thông tin, chương trình tin học trong ngân hàng, truyền nhận dữ liệu với Hội sở
chính và các phòng giao dịch trong toàn chi nhánh.
1.2.3 Môi trường kinh doanh
a) Môi trường bên ngoài
 Môi trường và thể chế hoạt động: hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay đã có
những chuyển biến tích cực với những thành công đáng ghi nhận về khung điều tiết, quản
trị nội bộ, tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và phát triển của các dịch vụ Ngân
hàng hiện đại. Song đi sâu vào quá trình phát triển này cho thấy những bất cập chưa có
tiền lệ nảy sinh, hệ thống Ngân hàng Việt Nam dễ bị tổn thương trước các biến động của
môi trường bên trong và bên ngoài.

Thị trường: Trong giai đoạn hiện nay, thị trường Ngân hàng Việt Nam đang gặp
nhiều khó khăn. Những sự kiện như công khai nợ xấu hay tai tiếng của Ngân hàng Á
Châu (ACB), sự biến mất của thương hiệu Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank)

cấu quản lý, Ngân hàng ngày càng nâng cao uy tín và chất lượng hoạt động của mình.
 Nhân sự: Tính đến hết năm 2012 thì Navibank Đà Nẵng đã có 82 nhân viên, trong
số đó trên 80% có trình độ đại học, sau đại học, còn lại là cao đẳng và trung cấp. Khi mới
được nhận vào làm việc tại Navibank thì nhân viên được đào tạo 5 kĩ năng cơ bản là ứng
xử, soạn thảo văn bản, giao tiếp, lập kế hoạch công việc và quản lí thời gian. Đây là
những yếu tố cơ bản để hoàn thành đội ngũ nhân viên tốt ở Navibank – Đà Nẵng. Đội ngũ
nhân viên là một nền tảng quan trọng cho sự thành công của mỗi Ngân hàng.
 Cơ sở vật chất và công nghệ: Tuy vừa mới đi vào hoạt động từ năm 2006 nhưng
Ngân hàng có hệ thống cơ sở, vật chất được xây dựng khá khang trang, kiên cố, hệ thống
máy móc, thiết bị còn rất mới. Ngân hàng cũng luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ vào
hoạt động để phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân
hàng tiên tiến.
Hệ thống ATM/POS của Navibank chấp nhận được thẻ nội địa của 41 ngân hàng
thành viên trong hệ thống Smartlink, BanknetVN, VNBC và ngược lại chủ thẻ Navicard
cũng giao dịch miễn phí trên ATM/POS của các ngân hàng trong liên minh trên.
Hiện tại các nhân viên Ngân hàng đang ứng dụng phần mềm hạch toán Branch
Transaction System, nó giúp các chuyên viên của ngân hàng có thể dễ dàng hơn trong
việc xem xét hay kết thúc một vài khoản vay. Ngoài ra, khi giao tiếp với khách hàng qua
mạng, nhân viên ngân hàng còn dùng một số phần mềm quen thuộc như skype, yahoo
 Mạng lưới: Trụ sở chính đặt tại số 441 Lê Duẩn, quận Hải Châu, thành phố Đà
Nẵng và 6 PGD trực thuộc bao gồm PGD Sơn Trà, PGD Hùng Vương, PGD Núi Thành,
PGD Nguyễn Văn Linh, PGD Hòa Khánh, PGD Đống Đa.
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà
Nẵng giai đoạn 2010 – 2012
a) Kết quả huy động vốn
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
Bảng 1. Tình hình huy động vốn của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012
(ĐVT: Triệu đồng)

tín dụng là chủ yếu, không có huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá. Ngân
hàng không chọn phương án phát hành các loại giấy tờ có giá do phức tạp và đòi hỏi chi
phí cao, việc huy động vốn bằng phương pháp này chỉ được thực hiện ở Hội sở. Tuy phần
nào bị hạn chế về phương thức huy động vốn nhưng Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi
nhánh Đà Nẵng cũng đã đạt được những thành tựu nhất định, thể hiện qua việc nguồn vốn
huy động của chi nhánh không ngừng tăng lên qua từng năm.
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế của thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây
cộng với uy tín của Ngân hàng, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có tri thức và các sản
phầm huy động đa dạng, tiện ích, phù hợp với nhu cầu của dân cư và các tổ chức kinh tế
bằng cả nội tệ lẫn ngoại tệ, Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng đã thu hút
ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài khoản. Tổng nguồn vốn huy động
trong ba năm chủ yếu là huy động từ dân cư, năm 2010 đạt 629.727 triệu đồng, chiếm
47,44% tổng vốn huy động. Năm 2012, đạt đến 822.282 triệu đồng, chiếm 53,76% tổng
vốn huy động và tăng 14% so với năm 2011. Đây là phương thức huy động có hiệu quả
cần được phát huy và áp dụng những biện pháp Marketing phù hợp nhằm thu hút thêm
nguồn vốn kinh doanh cho Ngân hàng.
Một bộ phận nguồn vốn huy động không kém phần quan trọng và chiếm tỉ trọng cao
đó chính là tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Năm 2010, tiền gửi của các tổ chức kinh tế
đạt 518.531 triệu đồng, chiếm 39,07% tổng vốn huy động. Sang năm 2011, đạt 530.862
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
triệu đồng, tăng 2,4% so với năm 2010 và đến năm 2012 thì con số này giảm xuống còn
447.582 triệu đồng, tương đương giảm 15,7% so với năm 2011. Sở dĩ có tình trạng này là
do đây là giai đoạn kinh tế khó khan, các tổ chức kinh tế phải sử dụng vốn để trang trải
cho các hoạt động kinh doanh của mình.
b) Kết quả cho vay
Bảng 2. Tình hình cho vay của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012.
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu

nền kinh tế bất ổn dẫn đến các ngân hàng thắt chặt tín dụng nên doanh số cho vay giảm
đột ngột.
Về dư nợ cuối kì: dư nợ cuối kì của chi nhánh, năm 2010 đạt 732.480 triệu đồng.
Năm 2011, dư nợ giảm nhẹ và ở mức 722.345 triệu đồng, giảm 10.135 so với năm 2010,
tương đương mức giảm 1,38%. Bước sang năm 2012, dư nợ cuối kì ở mức thấp nhất trong
ba năm, cụ thể giảm 25,21% so với năm 2011, tương đương mức giảm 182.092 triệu đồng.
Về nợ quá hạn và nợ xấu: chi nhánh luôn duy trì ở mức an toàn cao (nhỏ hơn 5%).
Nợ xấu của chi nhánh trong năm 2010 là 1.002 triệu đồng, đến năm 2011, tỷ lệ nợ xấu
tăng rõ rệt, cụ thể tăng 1.496 triệu đồng, đến năm 2012, tỷ lệ nợ xấu giảm 41,6% tương
ứng mức giảm là 1.038 triệu đồng.
c) Kết quả tài chính
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền TL (%) Số tiền TL (%)
Thu nhập 114.322 138.508 199.726 24.186 21,16 61.218 44,20
Thu lãi 112.302 135.338 197.484 23.036 20,51 62.146 45,92
Thu dịch vụ 1.330 2.340 2.160 1.010 75,94 (180) (7,69)
Thu khác 690 830 82 140 20,29 (748) (90,12)

SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
CHƯƠNG II
TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Những quy định chung về cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nam
Việt – chi nhánh Đà Nẵng
2.1.1 Những quy định pháp lý về cho vay doanh nghiệp
Cho vay là một trong hoạt động quan trọng và cũng là hoạt động đem về thu nhập
chính cho Ngân hàng. Cho dù đối tượng đi vay là cá nhân hay tổ chức thì đều phải tuân
thủ nghiêm ngặt các quy tắc tín dụng Ngân hàng cũng như các quy định pháp lí về cho
vay.
Quy định pháp lý về cho vay doanh nghiệp được áp dụng đối với chi nhánh là
quyết định số 05/2006/QĐ – HĐQT – TD ngày 01/09/2006 về cho vay đối với khách
hàng trong hệ thống Ngân hàng.
2.1.2 Đối tượng và điều kiện vay vốn
Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh
doanh, các dự án đầu tư, xuất nhập khẩu… trừ các đối tượng mà pháp luật cấm.
2.1.3 Phương thức cho vay
Cho vay từng lần: phục phụ nhu cầu vay vốn như: vay tiêu dùng, vay xây dựng sửa
chữa nhà, mua nhà, mua đất, mua ôtô Hình thức giải ngân: giải ngân 1 lần hoặc nhận nợ
trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là 01 tháng, nếu quá thời hạn này mà
khách hàng vẫn có nhu cầu nhận nợ thì phải được sự đồng ý của ngân hàng). Hình thức
trả nợ: định kỳ gốc lãi hàng tháng, ngân hàng có thể ân hạn trả gốc trong 03 đến 06 tháng
đầu.
Cho vay theo hạn mức: Nhóm khách hàng vay vốn theo hạn mức là những doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ có nhu cầu vay vốn ngắn hạn (<1 năm)
để phục vụ các nhu cầu về mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi trả lương công nhân viên
nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Ngân hàng sau khi nhận đủ các hồ
sơ của khách hàng tiến hành thẩm định, xem xét cấp mức tín dụng cho khách hàng. Hạn
mức được cấp với thời hạn khoảng 03 năm, định kỳ tái xét 01 năm/lần. Thời gian của các

Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, bao
gồm từng bước đi khác nhau với kết quả cụ thể cho từng bước đi đó. Dưới đây là quy
trình cho vay của Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng:
2.2.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về lập hồ sơ vay vốn
Khách hàng:
+ Giấy đề nghị vay
vốn.
+ Hồ sơ pháp lý.
+ Phương án sản
xuất kinh doanh.
+ Hồ sơ liên quan
đến tài sản đảm bảo.
Chuyên viên quan hệ
khách hàng thẩm định:
+ Hồ sơ pháp lý.
+ Tính khả thi của
phương án sản xuất kinh
doanh.
+ Nguồn trả nợ gốc và lãi.
+ Tính hợp pháp, hợp lệ
của tài sản đảm bảo.
Từ chối cho vay
Trả lại hồ sơ cho
khách hàng
Trưởng phòng
xét duyệt
Bộ phận tái thẩm định
Quyết định của
giám đốc
Ký hợp đồng

Bản
chính
Bản
sao
I Hồ sơ pháp lý khách hàng
1 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh/ Giấy phép đầu tư.

2 Các giấy đăng kí kinh doanh tương ứng với từng lần thay đổi vốn (nếu
có).

3 Giấy phép/ Giấy chứng nhận/ Chứng chỉ hành nghề (naếu bắt buộc theo
quy định).

4 Giấy đăng kí mẫu dấu.

5 Giấy chứng nhận đăng kí mã số thuế/ xuất nhập khẩu (nếu có).

6 Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật.

7 Quyết định bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành như: Chủ tịch
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Kế toán trưởng.

8 Điều lệ hoạt động của Doanh nghiệp (phù hợp với giấy đăng kí kinh
doanh gần nhất).

9 Giấy chứng minh nhân dân/Passport + Hộ khẩu của người đại diện theo

16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần


6 Một số hợp đồng kinh tế đầu vào và đầu ra để thuyết minh cho phương
án kinh doanh.

7 Tài liệu giới thiệu công ty: các chi nhánh, sản phẩm, chứng từ chứng
minh chất lượng sản phẩm, quản lý, lao động…

8 Các hồ sơ khác (nếu có).
IV Hồ sơ chứng minh mục đích vay
Theo quy định đối với từng sản phẩm cụ thể (trong sản phẩm quy định
gồm những chứng từ gì thì đơn vị liệt kê cụ thể).

V Hồ sơ tài sản đảm bảo
1 Giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá.

17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
2 Bất động sản
2.1 Giấy chứng nhận quyền sở hữu, tờ khai lệ phí trước bạ/ tờ khai nộp tiền
sử dụng đất.

2.2 Các giấy tờ khác liên quan đến nguồn gốc (hợp đồng mua bán, chuyển
nhượng,
2.3 Nếu tài sản đảm bảo của bên thứ ba thì cung cấp thêm Hồ sơ pháp lí của
bên thứ ba tùy theo chủ sở hữu là thể nhân hay pháp nhân: chứng minh
nhân dân, hộ khẩu, sổ đăng kí tạm trú của vợ/ chồng của bên thứ ba,
giấy tờ pháp lí thể hiện tình trạng hôn nhân (còn hiệu lực), giấy tờ
chứng minh mối quan hệ với bên vay.


- Biên bản giao hàng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoan thành
hoặc các giấy tờ khác chứng minh trách nhiệm thanh toán của
bên có nghĩa vụ thanh toán đã phát sinh.

18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
6 Bộ chứng từ xuất khẩu.

7 Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo khác (nếu có).
Bản sao: là bản sao y có chứng thực không quá 6 tháng hoặc chuyên viên quan hệ
khách hàng đối chiếu với bản chính và ghi rõ “Đã đối chiếu với bản chính”, ký và ghi rõ
họ tên của mình vào bản chụp. Người kiểm soát, trưởng đơn vị hoặc chuyên viên thẩm
định tín dụng nếu thấy cần thiết thì yêu cầu trực tiếp kiểm tra để đảm bảo tính chân thực
của các hồ sơ.
Đối với tài sản đảm bảo: bản sao y chứng thực khách hàng cung cấp khi đề nghị
vay vốn. Khách hàng sẽ giao bản chính cho Ngân hàng khi thế chấp/ cầm cố.

Chuyên viên quan hệ khách hàng kiểm tra tính đầy đủ, xác thực và hợp lệ của hồ
sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng/ hoặc qua các kênh thông tin
- Kiểm tra hồ sơ khách hàng.
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn.
- Kiểm tra mục đích vay vốn.

Điều tra thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn
Chuyên viên quan hệ khách hàng phải đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh doanh
để tìm hiểu thêm thông tin.

Kiểm tra, xác nhận thông tin
Chuyên viên quan hệ khách hàng thực hiện qua các nguồn sau: hồ sơ vay vốn trước đây

Căn cứ vào nhu cầu thực tế, loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh của
khách hàng và quy chế cho vay của Ngân hàng để xác định được phương thức cho vay
phù hợp.
Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay

Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán
Chuyên viên quan hệ khách hàng cùng với trưởng phòng tín dụng (hoặc người
được ủy quyền) phối hợp với phòng phụ trách nguồn vốn để xem xét khả năng đáp ứng
nguồn vốn vay.

Xác định lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay không được thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) của Ngân hàng TMCP
Nam Việt trong từng thời kì.
- Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của
từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp đảm bảo tiền vay
và mức độ tín nhiệm… của khách hàng, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi
phí quản lí món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi.

Lãi suất phạt quá hạn
Bằng 50% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được kí kết hoặc điều chỉnh theo thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.2.4 Lập tờ trình thẩm định
Thẩm định tín dụng phải nêu rõ những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá
phương án vay của khách hàng cũng như đề xuất ý kiến với đề nghị của khách hàng.
2.2.5 Tái thẩm định khoản vay
Ngân hàng TMCP Nam Việt quyết định quản trị khoản tiền vay bắt buộc phải được
tái thẩm định theo từng thời kì. Tuy nhiên, đối với những khoản vay dưới mức quyết định
này nhưng có tính chất phức tạp thì giám đốc (hoặc người được ủy quyền) có thể quyết
định tái thẩm định.
20

- Soạn thảo nội dung hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn: chuyên viên quan hệ khách
hàng soạn thảo văn bản. Trường phòng tín dụng thực hiện xác nhận lại nội dung hợp đồng
tín dụng.
- Kí kết hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay: hợp đồng tín
dụng sau khi được kí kết thì phải được giám đốc Ngân hàng (hoặc người được ủy quyền)
kí xác nhận.
- Làm thủ tục giao nhận giấy tờ, tài sản đảm bảo tiền vay.
- Kiểm tra giấy tờ sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay.
- Công chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm.
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
2.2.8 Giải ngân
Chuyên viên quan hệ khách hàng kiểm tra, giám sát các điều kiện giải ngân, mục
đích, đối tượng, căn cứ để giải ngân, số tiền và hạn mức được giải ngân đã được thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng. Lưu ý đến các biến động bất thường về tình hình tài chính
của khách hàng.
2.2.9 Kiểm tra, giám sát khoản vay
Quá trình theo dõi và kiểm soát sau cho vay là quá trình không kém phần quan
trọng so với việc thực hiện tốt quy trình cho vay, bởi lẽ nếu làm tốt việc theo dõi quá trình
trả nợ, sử dụng vốn vay và thu hồi nợ vay của khách hàng thì Ngân hàng có thể phòng
ngừa được các rủi ro tín dụng như rủi ro mất vốn, từ đó tăng khả năng thu hồi nợ vay.
Quy trình thực hiện:
Thứ nhất, xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn: trưởng/ phó phòng tín dụng
chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay, sau đó chuyên viên quan hệ khách
hàng trình kế hoạch cho cấp trên phê duyệt.
Thứ hai, thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay: chuyên viên quan hệ khách hàng chủ
động thực hiện bản kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay. Trường hợp phát hiện khoản vay
có dấu hiệu rủi ro, chuyên viên quan hệ khách hàng cần chủ động báo cáo trưởng/ phó
phòng tín dụng tổ chức kiểm tra vốn vay đột xuất.

phận kế toán đối chiếu, kiểm tra số tiền vay va lãi, phí để tất toán. Sau đó, thanh lí hợp
đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay. Trường hợp khách hàng có yếu
cầu, chuyên viên quan hệ khách hàng soạn thảo văn bản thanh lí hợp đồng trình trưởng
phòng tín dụng kiểm soát và trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo kí biên bản thanh lí.
2.2.12 Giải chấp tài sản đảm bảo
Xuất kho giấy tờ tài sản đảm bảo. Chuyên viên quan hệ khách hàng chịu trách
nhiệm kiểm tra toàn bộ giấy tờ và tải sản đảm bảo. Tiến hành đăng kí xóa giao dịch đảm
bảo: chuyên viên quan hệ khách hàng soạn thảo công văn đề nghị xóa giao dịch đảm bảo,
hồ sơ khoản vay, biên bản bàn giao tài sản trình trưởng phòng tín dụng và giám đốc kí
duyệt.
2.2.13 Lưu giữ hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay
Chuyên viên quan hệ khách hàng lưu giữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay
theo thời hạn quy định của Ngân hàng TMCP Nam Việt.
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
2.3 Tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà
Nẵng giai đoạn 2010 – 2012
2.3.1 Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 5: Tình hình dư nợ các doanh nghiệp của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010-2012
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011

con số giảm lên đến 117.237 triệu đồng, giảm gần 25% so với năm 2011. Sở dĩ có tình
trạng này xảy ra là do trong giai đoạn này, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hoạt động sản
xuất kinh doanh đình trệ, nhiều doanh nghiệp phải phá sản hay giải thể.
Phân tích cụ thể ở từng loại hình doanh nghiệp, ta cũng thấy được rằng doanh số
cho vay của mỗi loại hình doanh nghiệp đều có xu hướng giảm xuống. Đối với công ty cổ
phần, doanh số cho vay của năm 2011 chỉ giảm 1,61% so với năm 2010, nhưng đến năm
2012, con số giảm đã lên đến 25%. Điều này cũng tương tự ở loại hình công ty trách
nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân.
Về cơ cấu cho vay thì công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ lớn nhất, 50% doanh
số cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng, tiếp theo là công ty cổ phần với 30% và cuối
cùng là doanh nghiệp tư nhân với 20%.
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
2.3.2 Dư nợ cho vay theo thời hạn
Bảng 6. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2010-2012
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền

Năm 2012, với sự sụt giảm của tổng doanh số cho vay, cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp của Ngân hàng cũng giảm theo, mức giảm là 56.039 triệu đồng, tương đương
23,5%, cho vay trung – dài hạn đối với doanh nghiệp giảm 61.198 triệu đồng, tương
đương 26,7%.
2.3.3 Dư nợ cho vay doanh nghiệp tho hình thức đảm bảo
Bảng 7. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp của Navibank Đà Nẵng theo hình thức
đảm bảo trong giai đoạn 2010-2012
(ĐVT: Triệu đồng)
25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)

25%, 21,2%, 29,7%, 35,7%.
Về nguyên tắc, khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng có
quyền xử lý các tài sản đảm bảo để thu nợ theo thỏa thuận. Tuy nhiên, việc Ngân hàng tự
xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ có thể gặp khó khăn do quy trình pháp lý quá phức tạp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status