Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà TP HCM chi nhánh Hiệp Phú - Pdf 24

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập quốc tế
của Việt Nam, thu nhập của người dân cũng tăng lên và nhu cầu về đời sống của
con người ngày càng cao và đa dạng hơn. Vì thế, nhu cầu tiêu dung của họ ngày
càng nhiều, nhất là lớp trẻ thanh niên. Bên cạnh đó, khi nền kinh tế phát triển thì sản
phẩm hàng hóa sẽ tăng lên và đa dạng hơn. Điều đó sẽ khiến cho xu hướng tiêu
dung ngày càng tăng. Đây là xu hướng không chỉ riêng ở Việt Nam mà cũng là xu
hướng chung của những nước đang trong thời kỳ hội nhập.
Đặc biệt, khi thị trường Ngân Hàng Việt Nam mở cửa cho các Ngân hàng
nước ngoài vào đầu tư theo tiến trình hội nhập làm cho thị trường vay tiêu dung sôi
động hơn.
Vay tiêu dùng là mảng thị trường lớn nhưng vẫn còn sơ khai, chưa được khai
thác nhiều ở Việt Nam.
Vay tiêu dùng là mảng thị trường lớn nhưng chỉ được các ngân hàng Việt
Nam đẩy mạnh khai thác trong vài năm gần đây. Theo nhận định của các chuyên
gia kinh tế VN thì việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong thời gian gần đây nhằm
giải quyết bài toán lợi lợi trong năm 2009, cũng như tìm đầu ra cho nguồn vốn.
Với thông tư số 01 của NHNN VN cho phép thực hiện lãi suất thỏa thuận là
điều quan trọng dẫn đến việc các ngân hàng mạnh dạn cho vay cá nhân, một loạt
các ngân hàng dành ra hàng trăm tỷ đồng để đưa ra các sản phẩm cá nhân như cho
vay mua xe trả góp, mua nhà, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay học sinh – sinh
viên hoặc cho vay dưới hình thức liên kết với các trung tâm thương mại…
Từ trước đến nay mặc dù khách hàng cá nhân sẵn sàng chấp nhận trả mức lãi
suất cao hơn lãi suất mà các doanh nghiệp vay của NH nhưng vẫn khó khăn trong
việc tiếp cận nguồn vốn. Trong khi đó, thị phần cho vay tiêu dùng ở VN được các tổ
chức tài chính nước ngoài đánh giá là rất có tiềm năng, các công ty tài chính nước
ngoài như Mitsubisi đang rất muốn vào nhưng chưa được. Rõ ràng các NH trong
nước chuyển hướng mạnh phân khúc cho vay tiêu dùng trong lúc này không chỉ là

tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp
Phú”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, đề tài chọn đối tượng và phạm vi nghiên
cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng mà chỉ tập
trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân. Mặt khác cũng chỉ đề cập đến
hoạt động cho vay đối với đối tượng này.
Đề tài chọn điểm nghiên cứu thực tiễn tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà
TP.HCM - Chi nhánh Hiệp Phú.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng cá nhân, để thấy rõ
thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân cho Ngân Hàng nói chung và Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà
TP.HCM - Chi nhánh Hiệp Phú nói riêng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tuân thủ và theo đuổi tính khoa học, thực tế và khách quan, bài viết đi từ cơ
sở lý thuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và rút ra những biện
pháp thích hợp: phương pháp so sánh và đố chiếu; thống kê các số liệu; phương
pháp phân tích hoạt động kinh tế.
5. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Đề tài nghiên cứu của luận văn là Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân
Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu
gồm ba chương.
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân Hàng
TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại
Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú .
SVTH: Phan Phú Hoàng

[5]
. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng
vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng
này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi
suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và
người đi vay.
b. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM
cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu,
khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các
chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp
người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
SVTH: Phan Phú Hoàng
3
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được
rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình
chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
c. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại
và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo
tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng

nhuận mà tạm thời chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định nào đó có thể ký
thác vào Ngân Hàng một cách có kỳ hạn. Đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền
chỉ được rút ra khi đáo hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh, các Ngân
Hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện là người gửi tiền không
SVTH: Phan Phú Hoàng
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
được trả lãi hoặc chịu một mức lãi suất thấp hơn lãi suất trả cho tiển gửi có kỳ hạn,
điều kiện tuỳ thuộc vào chính sách huy động của Ngân Hàng và loại tiền gửi định
kỳ.
Tiền gửi định kỳ có nhiều loại khác nhau, thông thường có kỳ hạn 3 tháng, 6
tháng, 12 tháng. Khác với tiền gửi thanh toán tiền gửi định kỳ là tiền gửi tạm thời
chưa sử dụng hoặc tiền gửi để dành của cá nhân. Vì vậy, mục đích gửi tiền vào
Ngân Hàng là nhằm kiếm lợi tức. Do đó thường dùng biện pháp lãi suất để huy
động nguồn vốn này chủ yếu.
Ưu điểm: Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất
định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động
được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng
nguồn này để cho vay rất hiệu quả.
Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao và tùy thuộc vào kỳ hạn gửi
và số tiền gửi của khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào thì được ngân
hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý
sổ và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ
sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bản kê khi lúc gửi tiền
đầu tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Ưu điểm: Đây là nguồn vốn có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao, Ngân Hàng
không phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Nhược điểm: Do mục đích của loại tiền gửi này là để dành nên lãi suất cao.

sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12
tháng.
Ưu điểm: Thời gian huy động nhanh, số tiền lớn.
Nhược điểm: Ngắn hạn và lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm.
* Trái phiếu ngân hàng: Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn trung và
dài hạn vào ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị
trường chứng khoán. Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi Ngân Hàng
phát hành trái phiếu thì Ngân Hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các
dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho
vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu Ngân Hàng là một khoản đầu tư mang lại thu
nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
Ưu điểm: Đối với Ngân Hàng vốn huy động từ trái phiếu lãi suất thấp và ổn định
trong thời gian dài. Do vậy ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn
vốn này để cho vay trung và dài hạn.
Nhược điểm: Do lãi suất thấp và thời gian dài nên rất khó thu hút khách hàng.
Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
b. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: Là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách
hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
c. Cấp Tín Dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.4 VỐN ĐI VAY
Nguồn vốn đi vay của các Ngân Hàng khác là nguồn vốn được hình thành
bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín
dụng với Ngân hàng Nhà nước. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
a. Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của các Ngân Hàng,

1.2.1 KHÁI NIỆM
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh
toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay).
Như vậy, “Tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng nội
dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất: Đều phản ánh một bên là cho
vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế
tín dụng và pháp luật hiện hành.
1.2.2 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các chủ thể trong nền kinh tế như nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền
kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong
quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân , ngân hàng vừa là người cho
vay đồng thời cũng là người đi vay.
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp
và cá nhân hoặc phát hành chính chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã
hội.
- Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
và cá nhân.
SVTH: Phan Phú Hoàng
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
- Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng, bên còn lại là các chủ thể

phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín
dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn
thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay
phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để cho vay
vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động
như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định,
loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng
SVTH: Phan Phú Hoàng
8
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới.
c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dung: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.3.1 KHÁI NIỆM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong

c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay có sự bảo đảm của tài sản thế chấp, cầm cố
hay có bảo lãnh của bên thứ 3.
d. Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận và ký hợp động riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu. mỗi lần
khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện lại từ
đầu.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời hạn nhất định hoặc
theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay từng dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ
đời sống.
e. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng tờ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
f. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp
đồng, bao gồm: chỉ có một kì hạn trả nợ, có nhiều kì hạn trả nợ, hoàn trả nợ nhiều
lần nhưng không có kì hạn cụ thể.
- Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu hoặc
người di vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian
hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.
1.3.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHO VAY

bản sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật .
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân Hàng
Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
- Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân Hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào
môi trường kinh doanh…
1.3.5 LÃI SUẤT CHO VAY
Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số
vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho
năm, quý, tháng.
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với
Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Ngân hàng có trách nhiệm
công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn
theo mức qui định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 150% lãi
suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong
hợp đồng tín dụng.
Tùy theo từng phương pháp cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử
dụng hai cách tính lãi:
- Lãi đơn: lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ
hạn;
- Lãi kép: lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.
SVTH: Phan Phú Hoàng

buộc đối với các bên thì chúng phải thỏa mãn các tiêu chí sau:
• Điều khoản về điều kiện vay vốn
• Điều khoản về đối tượng hợp đồng.
• Điều khoản về đối tượng vốn vay.
• Điều khoản về phương thức thanh toán vốn vay.
• Điều khoản về mục đích sử dụng tiền vay.
• Điều khoản về giải quyết tranh chấp hợp đồng.
Ngoài những điều khoản nêu trên, nếu hợp đồng tín dụng được giao kết có
điều kiện bảo đảm bằng biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì các bên có thỏa
thuận một điều khoản riêng lẻ về bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tiền vay nằm trong hợp
đồng tín dụng, hoặc thành lập một hợp đồng phụ đính kèm hợp đồng chính.Nội
dung hợp đồng quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ tín
dụng.(mẫu hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm, phụ lục hợp
đồng tín dụng)
SVTH: Phan Phú Hoàng
12
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
1.4 RỦI RO KHI CHO VAY
Là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân
hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động
và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng.
Rủi ro tín dụng =
Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Một thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình xét
duyệt cho vay của các CBTD có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn không hoàn
toàn tránh được rủi ro nợ xấu. Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM
ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nguyên nhân từ khách hàng
vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài.
a. Nguyên nhân từ phía các NHTM

Tổng dư nợ
X 100%
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
+ Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp
thua lỗ và phá sản, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng từ đó các khoản tiền
vay của ngân hàng không trả được sẽ làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên
nhanh chóng và tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế xã hội của quốc gia.
+ Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro
tín dụng vì người gởi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gởi
trong ngân hàng. Trong khi đó thì người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn
và tìm cách kéo dài thời hạn vay. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn
vốn hoạt động của ngân hàng, làm cho những khoản đầu tư của ngân hàng không
hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ ngân hàng bị phá sản.
- Môi trường pháp lý, chính sách: Các chính sách vĩ mô của chính phủ cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM. Nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu
tăng trưởng kinh tế cao sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm
tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, hoặc các thay đổi trong cơ chế chính sách của chính phủ như: Thay
đổi quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, …. làm ảnh hưởng
lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay. Hậu quả là năng lực trả nợ của
khách hàng đối với ngân hàng sẽ giảm.
- Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mỗi quốc gia là một tế bào
của nền kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế của nước này có tác động và ảnh hưởng
đến nền kinh tế của nước khác. Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và các khu mậu
dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của các nước
trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên. Chính vì vậy, khi có
sự biến động về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào sẽ ảnh hưởng
đến các nước khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác
động xấu đến ngân hàng
1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

này cao. Công thức tính:
1.6.5. HỆ SỐ THU NỢ
Hệ số này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ
thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. Công
Thức tính:
1.6.6 CHỈ TIÊU VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
SVTH: Phan Phú Hoàng
15
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn =
Vốn huy động
Tổng nguốn vốn
Dư nợ/Tổng nguồn vốn =
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
X
100%
Dư nợ/Tổng vốn huy động =
Dư nợ
Tổng vốn huy động
X 100%
Nợ quá hạn/ Dư nợ =
Nợ quá hạn
Dư nợ
X
100%
Hệ số thu nợ
=

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển nhà TP.HCM Chi nhánh Hiệp
Phú (HDBank – CN – HIỆP PHÚ) chính thức khai trương và đưa vào hoạt động
ngày 17/12/2005 và ngày 15/08/2006 HDBank CN Hiệp Phú chính thức đuợc
chuyển từ Chi nhánh cấp 2 sang Chi nhánh cấp 1.
HDBank CN – HIỆP PHÚ chính là cánh tay nối dài của hệ thống HDBank
tại địa bàn Quận 9 và Thủ Đức trong chiến lược mở rộng mạng lưới phục vụ và
cung cấp đa sản phẩm, dịch vụ hơn cho khách hàng. HDBank CN HIỆP PHÚ nằm
gần các Khu Công Nghệ Cao;Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1,2; Khu Chế Xuất
Linh Trung; Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1,2; Khu Công Nghiệp Amata; Khu Công
Nghiệp Bình An cùng với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, chuyên nghiệp và
nhiệt tình chính là điểm mạnh để thu hút khách hàng đến với chi nhánh.
Với lợi thế ở gần các Dự án Khu dân cư mới phát triển; Khu Công Nghiệp và
các Khu Chế Xuất là một thuận lợi vô cùng to lớn cho phép Chi nhánh dễ dàng tiếp
cận với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đầy tiềm năng tại đây nhất là khi Việt Nam đã
trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới. Khi chính thức đi
vào hoạt động Chi nhánh đã triển khai sản phẩm “Cho vay lãi cấn trừ bất động sản”
lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam với những lợi ích thiết thực nhằm phục vụ các
nhu cầu nhà ở và bất động sản tới những khách hàng là cá nhân.
HDBank - CN HIỆP PHÚ thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân
hàng gồm:
 Nhận tất cả các loại tiền gửi bằng VND, USD, EUR và vàng với lãi suất hấp
dẫn, thủ tục nhanh gọn; nhận tài trợ vốn với tất cả loại hình cho vay ở mọi loại hình
kinh tế, đặc biệt đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương và cho vay
cá nhân phục vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, xây dựng
sửa chữa nhà, du học, đi làm việc ở nước ngoài, mua bất động sản, mua xe ôtô với
thủ tục nhanh gọn, lãi suất thoả thuận, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt
nhất nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng của khách hàng.
 Với mạng lưới rộng khắp của HDBank, khách hàng có thể thực hiện giao
dịch, dịch vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của Ngân hàng hoặc tại nhà với
thời gian ngắn nhất, phí chuyển hợp lý nhất.

- Trực tiếp chỉ đạo, giải quyêt: Hồ sơ tín dụng
- Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp
- Phòng Khách Hàng Cá Nhân
SVTH: Phan Phú Hoàng
P.KẾ TOÁN&QUỸP.HỖ TRỢP.DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
P.HÀNH CHÍNH
BAN GIÁM
ĐỐC
TP.DVKH TP.KT&Q TBP.HC
TBP.TĐD
TP. HỖ TRỢ TBP.XLGDD
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
- Tổ chức tuyển dụng lao động, điều động lao động.
- Kế Toán: duyệt chi nội bộ.
01 Phó Giám Đốc: Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết:
- Phòng Kế Toán (trừ chi tiêu nội bộ)
- Kho quỹ
- Thanh Toán xuất nhập khẩu
- Nghiệp vụ thẻ
 Các Phòng Ban
Phòng dịch vụ khách hàng
 Tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như: tín dụng, tiền gửi, chuyển tiền,
thanh toán quốc tế, thẻ… của chi nhánh đến khách hàng có nhu cầu.
 Chăm sóc khách hàng.
 Tiến hành thẩm định các hồ sơ và cấp tín dụng.
 Thông báo phán quyết cấp tín dụng, xây dựng kế hoạch hành động kiểm tra
với định kỳ và đột xuất sau khi cho vay.
 Tiến hành nhắc nợ và thu hồi nợ khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn. Tiết
kiệm không kì hạn và có kì hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,
Tiết kiệm tích luỹ…
• Phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
• Vay từ các định chế tài chính trong nước và nước ngoài, vay từ NHNN
 Cho vay
• Cho vay ngắn, trung-dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
• Cho vay tiêu dùng, cho vay du học
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo các chương trình: Đài loan (SMEDF), Việt
Đức (DEG,KFV) và các hiệp định tín dụng khung.
• Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
 Hoạt động đầu từ
• Góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng, định chế tài chính trong và ngoài nước
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước
 Bảo lãnh
Bảo lãnh trong nước và quốc tế: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh thanh toán…
 Ngân quỹ
• Mua bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap, Option)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu …)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.
2.1.4.2. Hoạt động dịch vụ
 Tài trợ thương mại
• Phát hành thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất nhập khẩu (collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).

(Nguồn từ Báo cáo tài chính của HDBank – CN HIỆP PHÚ)
Biểu đồ 2.1: KQKD HDBank – CN HIỆP PHÚ TRONG 3 NĂM QUA
SVTH: Phan Phú Hoàng
Chỉ Tiêu
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007
So Sánh
2009/2008
So Sánh
2008/2007
Số Tiền % Số Tiền %
Thu Nhập 399,488 263,492 163,342 36,039 12.5 101,145 57
Chi Phí 219,498 215,489 128,366 15,036 7,2 81,147 67
Lợi Nhuận 90,834 68,756 48,711 12,069 31,8 18,489 37,7
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm các ngân hàng thế giới hàng đầu lao
đao, nhưng các ngân hàng nội địa vẫn công bố lợi nhuận ấn tượng. Trong đó, có
HDBank – CN HIỆP PHÚ. Ngân Hàng là đơn vị trung gian, đảm nhận “sứ mạng”
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Do vậy, Chi Nhánh không chỉ hoàn thành mục tiêu
lợi nhuận tăng để đảm bảo chia cổ tức cho cổ đông, mà còn liên quan đến an toàn hệ
thống và lợi ích chung nền kinh tế.
Năm 2008 là năm đầy khó khăn, thử thách,có ảnh hưởng lớn tới hoạt động
kinh doanh của Ngân Hàng. Nền kinh tế trong nước tăng trưởng chậm, tỷ lệ lạm
phát tăng cao ở mức 22,97% dẫn đến hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng; Chính Phủ thi
hành chính sách thắt chặt tiền tệ đầu năm 2008, kiểm soạt chặt chẽ những lĩnh vực

bước đột phát đáng có trong năm 2009 là thu nhập và lợi nhuận vẫn duy trì tăng
trưởng ổn định so với năm 2008; và năm 2009 này tốc độ tăng chi phí (7.3%) đã
giảm thấp so với tốc độ tăng thu nhập (13.5%).
SVTH: Phan Phú Hoàng
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
2.1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HDBank – CN HIỆP PHÚ TRONG
THỜI GIAN TỚI
Phát huy những kết quả đã đạt được trong năm qua, bước sang năm 2010, tập
thể HDBank – CN HIỆP PHÚ đã đề ra một số mục tiêu cơ bản sau: phát huy sức
mạnh tổng hợp của người lao động, đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao
động sáng tạo; phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, duy trì và phát triển công tác từ
thiện xã hội, phấn đấu tăng trưởng nguốn vốn huy động, nâng cao chất lượng công
tác tín dụng, phát triển dư nợ phù hợp với kế hoạch…quyết tâm hoàn thành và đạt
các chỉ tiêu: Huy động vốn tại chỗ 3.110 tỷ đồng; đầu tư và cho vay 1.500 tỷ đồng;
thu dịch vụ 15 tỷ đồng; lợi nhuận hạch toán 103 tỷ đồng và không có nợ quá hạn.
Phấn đấu trong quý I/2010 đạt cho được các chỉ tiêu Trung Ương giao, nguồn vốn
huy động 2.400 tỷ đồng, đầu tư và cho vay 1.180 tỷ đồng. Phương châm hoạt động
của HDBank là: «Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất ».
HDBank CAM KẾT
“ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích với chất
lượng đã cam kết cho khách hàng”
“ Đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng”
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI HDBANK – CN
HIỆP PHÚ
2.2.1 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CHO VAY CÁ NHÂN
• Cho vay du học
• Cho vay mua ô tô
• Cho vay mua nhà dự án

HDBank);
• CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người
vay (Bản sao);
• Giấy thông báo nhập học, thông báo học phí và sinh hoạt phí của
trường (Bản gốc);
• Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính, thu nhập trả nợ (Bản gốc);
• Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và giấy tờ khác liên quan đến tài
sản bảo đảm (Bản gốc).
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người vay với Du học
sinh: Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn;
• Các giấy tờ khác (nếu cần thiết)
2.2.1.2 Cho vay mua ô tô
Tiện ích của chương trình
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh;
• Hỗ trợ về tài chính tới 70% giá trị chiếc xe mới hoặc 50% giá trị chiếc xe đã
sử dụng;
• Thời gian vay vốn linh hoạt tới 5 năm (mua xe mới) hoặc 4 năm (mua xe đã
sử dụng);
• Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là chính chiếc xe mua.
Điều kiện vay vốn
• Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
• Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi HDBank
đóng trụ sở;
• Nếu mua xe đã qua sử dụng thì không vượt quá niên hạn sử dụng còn lại của
xe theo quy định của Chính phủ;
• Có nguồn thu nhập ổn định tối thiểu 5 triệu đồng/tháng, đảm bảo khả năng
trả nợ đầy đủ, đúng hạn;
• Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe theo hướng dẫn của
Vietinbank.
Hồ sơ vay vốn

Tiện ích của chương trình
• Mức cho vay lên đến 70% tổng chi phí;
• Thời hạn cho vay có thể dài hạn, tùy thuộc vào thời hạn hiệu lực của hợp
đồng đi làm việc tại nước ngoài đã được ký kết;
• Mức lãi suất hợp lý, cạnh tranh, thay đổi phù hợp với thị trường;
Điều kiện vay vốn
• Cá nhân, đại diện hộ giao đình có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
• Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi HDBank
đóng trụ sở;
• Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn;
• Có giấy tờ chứng minh người sử dụng vốn vay là người đi lao động nước
ngoài;
• Có quan hệ thân nhân và trong cùng một hộ gia đình với người đi lao động
nước ngoài (Đại diện hộ gia đình đứng ra vay); riêng đối với trường hợp
người lao động trực tiếp vay thì phải là hộ độc thân hoặc không có quan hệ
hôn nhân theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
• Có vốn tự có tham gia vào phương án tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn;
Hồ sơ vay vốn
• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của HDBank);
• CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người vay
(bản sao);
• Hợp đồng đi lao động xuất khẩu (bản sao, trình bản gốc đối chiếu);
SVTH: Phan Phú Hoàng
25

Trích đoạn DOANH SỐ CHO VAY CÁ THỂ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TẠI HDBank – CN HIỆP PHÚ 1 ĐIỂM MẠNH NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠ Làm tốt công tác thẩm định trong khi xem xét cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status