mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – hà nội (shb), chi nhánh thăng long - Pdf 23

Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG 8
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà
Nội (SHB) 8
1.1.2.Quá trình hình thành chi nhánh Thăng Long 10
1.1.3.Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội và chi nhánh
SHB Thăng Long 12
1.1.4.Chức năng nhiệm vụ 13
1.2.Cơ cấu tổ chức: 14
1.2.1.Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 14
1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh SHB Thăng Long thời gian qua 16
1.3.1.Hoạt động huy động vốn 16
1.3.2.Hoạt động tín dụng 19
1.3.3.Hoạt động khác 21
1.3.4.Kết quả kinh doanh 27
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB), CHI NHÁNH THĂNG LONG 29
2.1. Một số quy định về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh SHB Thăng Long 29
2.1.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại SHB Thăng Long 29
2.1.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của SHB Thăng Long 35
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB Thăng Long 42
2.2.1. Doanh số cho vay tiêu dùng tại SHB Thăng Long 42
2.2.2. Dư nợ cho vay tiêu dùng 44
2.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng 46
2.2.4. Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng 46

Sơ đồ 1 Hệ thống bộ máy tổ chức ngân hàng SHB
Bảng 1 – Biểu đồ 1
Hoạt động Huy động vốn tại SHB Thăng Long (2010 –
2012)
Bảng 2 – Biểu đồ 2 Cơ cấu dư nợ tại SHB Thăng Long (2010 – 2012)
Bảng 3
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kiều hối 2012
Bảng 4
Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KHCN sử dụng
dịch vụ eBanking năm 2012
Bảng 5
Hoạt động phát hành thẻ Solid và thẻ Sporting
Bảng 6
Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển tài
khoản active cá nhân
Bảng 7
Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển khách hàng cá
nhân năm 2012
Bảng 8
Lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản của SHB Thăng
Long (2010 – 2012)
Sơ đồ 2
Sơ đồ nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
Bảng 9
Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích
Bảng 10 – Biểu đồ 3
Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại
SHB Thăng Long
Bảng 11 – Biểu đồ 4
Thu lãi cho vay tiêu dùng tại SHB Thăng Long

mại Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể
cả số lượng, quy mô và chất lượng.
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, đời
sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu mua sắm, sinh hoạt phục
vụ cho tiêu dùng tăng nhanh. Nắm bắt được điều này, nhiều ngân hàng thương
mại đã triển khai hàng loạt các chương trình cho vay tiêu dùng hấp dẫn nhằm
thu hút khách hàng. Thị trường cho vay tiêu dùng ngày càng được mở rộng,
hoạt động hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam, ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Thăng
Long đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng bên cạnh các loại
hình tín dụng truyền thống, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn hệ thống.
Nhận thức được tầm quan trọng của cho vay tiêu dùng với nền kinh tế nói
chung và đối với ngành ngân hàng nói riêng, em rất mong tìm hiểu kỹ và sâu
hơn về vấn đề này. Vì vậy, em đã chọn đề tài : “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), chi nhánh Thăng
Long”.
Kết cấu báo cáo thực tập của em gồm ba chương :
• Chương 1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn – Hà Nội, chi nhánh Thăng Long
Đỗ Hoàng Cường 6 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
• Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Thăng Long
• Chương 3: Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB Thăng
Long và một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại SHB
Thăng Long
Sau thời gian thực tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh
Thăng Long, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn và các anh chị

hàng lúc đấy có 08 người, trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học.
Ngày 20/01/2006: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký
quyết định số 93/QĐ – NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình
hoạt động từ Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn sang Ngân hàng thương
mại cổ phần đô thị, từ đó tạo được thuận lợi cho Ngân hàng SHB có điều kiện
nâng cao năng lực về tài chính mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh đủ sức
cạnh tranh và phát triển, đánh dấu giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là
NHTM cổ phần đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại TP. Cần Thơ trung tâm tài
chính – tiền tệ của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Đỗ Hoàng Cường 8 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ NHTM CP nông thôn sang NHTM
CP đô thị là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu sẽ trở thành
một trong NHTM CP bán lẻ đa năng, phấn đấu chuyển đổi từ một NHTM CP
nông thôn với phạm vi hoạt động và quy mô hẹp sang NHTM CP đô thị cung
cấp sản phẩm dịch vụ đa năng cho các thị trường có chọn lựa NH hoạt động
phát triển vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế.
Năm 2006, là năm đánh dấu sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ của NH
Sài Gòn – Hà Nội, mạng lưới hoạt động kinh doanh đã trải rộng khắp trong địa
bàn TP. Cần Thơ và một phần tỉnh Hậu Giang, đối tượng cho vay không chỉ là
các hộ nông dân mà còn mở rộng cho vay: hộ kinh doanh cá thể, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, nguồn vốn huy động tăng, hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả cao với mức lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.
Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương diện an toàn vốn SHB là
một NH phát triển bền vững với cơ sở vốn hiện tại đủ đảm bảo SHB phát triển
nhanh trong thời gian tới, với cơ sở vốn vững mạnh cùng với tỷ lệ an toàn vốn
cao với văn hóa tín dụng thận trọng chính sách và quy trình hợp lý đảm bảo chất
lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan vì vậy kết
quả hoạt động kinh doanh của SHB trong những năm qua luôn cao hơn năm

TP. Hồ Chí Minh, TP. Hà Nội, TP. Đà Nẵng, TP. Quảng Ninh và ở Tỉnh Hậu
Giang, với nhiều sản phẩm dịch vụ mới tiện ích. Đối tượng của SHB đa dạng
với nhiều thành phần kinh tế và hoạt động trong nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh
doanh khác nhau. Hoạt động kinh doanh những năm qua, SHB vẫn giữ được tỷ
lệ an toàn vốn cao cùng với chính sách tín dụng thận trọng và quy trình hợp lý
đảm bảo chất lượng và khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan.
1.1.2. Quá trình hình thành chi nhánh Thăng Long
- Giám đốc hiện tại của chi nhánh: Bà Nguyễn Thị Hằng
- Địa chỉ: Tòa nhà M5 – Số 91 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội.
- Loại hình ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần.
Đỗ Hoàng Cường 10 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
• Lịch sử hình thành chi nhánh
- Chi nhánh SHB Thăng Long của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội là một
thành viên trong gia đình SHB tại khu vực TP. Hà Nội. Chi nhánh ra đời
trong sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung và của Ngân hàng
Sài Gòn – Hà Nội nói riêng, sự cần thiết quảng bá thương hiệu cũng mở
rộng địa bàn hoạt động, đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của khách hàng
tại khu vực Đống Đa.
- Ngày 04/08/2010, theo quyết định về việc mở chi nhánh SHB Thăng
Long của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chính thức có hiệu lực. Chi nhánh
có tên gọi và địa chỉ chính thức như sau:
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh
Thăng Long.
Địa chỉ: Tòa nhà M5 – Số 91 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội.
• Trách nhiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
(SHB)
- Bố trí địa điểm đặt chi nhánh thuận tiện giao dịch với khách hàng và phải
đảm bảo an toàn, đặc biệt là an toàn về kho quỹ theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước và quy định khác của Pháp luật có liên quan; chi nhánh

- Chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993.
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 VNĐ (Chín nghìn tỷ Việt Nam Đồng).
- Tổng tài sản: Trên 120.000.000.000 VNĐ (Trên Một trăm hai mươi ngàn
tỷ Việt Nam Đồng).
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Lê Văn – Tổng Giám đốc.
Chi nhánh SHB Thăng Long
- Chính thức đi vào hoạt động ngày 04/08/2010.
- Giám đốc hiện tại: Bà Bùi Thị Thu Hằng.
Đỗ Hoàng Cường 12 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
1.1.4. Chức năng nhiệm vụ
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế
và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành
kỳ phiếu có mục đích sau khi được NHNN cho phép. Tiếp nhận vốn uỷ
thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước
khi được NHNN cho phép.
- Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tuỳ theo tính chất và khả năng của nguồn
vốn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
- Góp vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành.
- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng.
- Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo Quyết định số 1946/QĐ-NHNN
của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 09/10/2006.
Đỗ Hoàng Cường 13 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
1.2. Cơ cấu tổ chức:
1.2.1. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Sơ đồ 1: Hệ thống bộ máy tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà

 Thu hồi vốn lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi.
 Phối hợp các phòng ban chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách
hàng.
 Một số nghiệp vụ liên quan khác.
- Phòng kế toán
 Thực hiện thanh toán liên ngân hàng.
Đỗ Hoàng Cường 15 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
 Kiểm tra, lập phiếu thu, chi đối với hổ sơ cho vay phục vụ sản xuất,
nông công thương nghiệp, tiêu dùng.
 Lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm.
 Một số nghiệp vụ liên quan khác.
- Phòng Công nghệ thông tin
 Quản lý mạng vi tính, chương trình phần mền ứng dụng của chi
nhánh.
 Quản lý các giao dịch và các dịch vụ liên quan đến tài khoản của
khách hàng.
 Quản lý các phần mền tiện ích qua mạng và qua SMS.
 Một số nghiệp vụ liên quan khác.
- Phòng Tái thẩm định
 Thẩm định các hồ sơ, dự án vay vốn, đầu tư theo yêu cầu của ban lãnh
đạo, của các cấp có thẩm quyền.
 Quản lí các hoạt động liên doanh liên kết của hội sở về sản phẩm tín
dụng.
 Quản lí và phát triển sản phẩm tín dụng.
 Thẩm định và tái thẩm định các hò sơ tín dụng vượt quá hạn mức phán
quyết của phòng giao dịch.
 Tiếp thị và mở rộng thị phần của ngân hàng thông qua các sản phẩm
dịch vụ cung cấp.
- Ngoài ra, còn các phòng ban khác đảm nhiệm các chức năng khác nhau

phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống
đốc NHNN chấp thuận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái chiết khấu (hoặc tái cấp
vốn).
Đỗ Hoàng Cường 17 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
- Các hình thức huy động vốn khác như: nguồn ủy thác, nguồn trong thanh
toán, nguồn khác (như các khoản thuế chưa nộp, lương chưa trả ) tiền
gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của các ngân
hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân
hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được
nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng thương mại đã
đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động tiền gửi khác nhau như tiền
gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi của các ngân hàng khác.
Bảng 1: Hoạt động huy động vốn của SHB – Chi nhánh Thăng Long
(2010 – 2012)
ĐVT: Triệu VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Vốn huy động
1.970.755,09 2.240.697,82 3.230.725,00
Cá nhân
1.840.285,43 2.038.081,24 2.935.725,00
TCKT
130.469,65 202.616,58 240.000,00

doanh nghiệp khiến các ngân hàng trong nước phải đối mặt với sự gia tăng
nhanh chóng nợ xấu trong hoạt động tín dụng, SHB đã kiểm soát tỷ lệ nợ xấu
cuối năm 2012 dưới mức 1,5% tổng dư nợ tín dụng.
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ tại SHB Thăng Long (2010 – 2012)
ĐVT: Triệu VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2010
Tỷ trọng
(%)
Năm 2011
Tỷ trọng
(%)
Năm 2012
Tỷ trọng
(%)
Theo chất lượng 822.070,76 100% 1.353.766,58 100% 1.234.696,35 100%
Nhóm 1 767.601,95 93,37% 1.306.704,86 96,52% 1.201.012,83 97,27%
Nhóm 2 3.959,43 0,48% 15.229,14 1,12% 2.370,83 0,19%
Nhóm 3 5.873,29 0,71% 872,55 0,06% 376,95 0,03%
Nhóm 4 21.313,23 2,59% 8.833,98 0,65% 0 0,00%
Nhóm 5 23.322,87 2,84% 22.126,04 1,63% 30.935,74 2,51%
Theo đối tượng 822.070,76 100% 1.353.766,58 100% 1.234.696,35 100%
Cá nhân 311.877,70 37,94% 159.838,62 11,81% 315.023,06 25,51%
Doanh nghiệp 510.193,06 62,06% 1.193.927,96 88,19% 919.673,29 74,49%
Theo thời hạn 822.070,76 100% 1.353.766,58 100% 1.234.696,35 100%
Ngắn hạn 563.869,79 68,59% 1.200.578,91 88,68% 1.142.194,32 92,51%
Trung hạn 103.406,16 12,58% 54.390,38 4,02% 28.719,11 2,33%
Dài hạn 154.794,81 18,83% 98.797,29 7,30% 63.782,92 5,17%
Tỷ trọng so với toàn

Doanh số kiều
hối tính đến
tháng 10/2012
Kế hoạch phát triển
doanh số kiều hối
2012
Thực hiện/kế
hoạch
PGD Đống Đa 200 500.000
0,04 %
PGD Từ Liêm 63.525,74 500.000
12,71 %
Đỗ Hoàng Cường 21 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
PGD Cầu Giấy 11.695,70 400.000
2,92 %
PGD Kim Mã - 500.000
0 %
PGD Tây Sơn 137,18 500.000
0,03 %
PGD Nguyễn Huệ 1.506,89 500.000
0,3 %
CN Thăng Long 57.913,39 1.250.000
4,63 %
PGD Lạc Long Quân 10.814,01 500.000
2,16 %
PGD Thanh Xuân 4.011,26 500.000
0,8 %
PGD Hồ Gươm 17.135,31 750.000
2,28 %

PGD Cầu Giấy
169 180 93,89 %
PGD Kim Mã
107 150 71,33 %
PGD Tây Sơn
119 150 79,33 %
Đỗ Hoàng Cường 22 Lớp: K2 – NH1
Báo cáo Nghiệp vụ Thực tập Ngân hàng SHB – Chi nhánh Thăng Long
PGD Nguyễn Huệ
164 180 91,11 %
CN Thăng Long
10.206 648 186,11 %
PGD Lạc Long Quân
81 150 54 %
PGD Thanh Xuân
85 150 56,67 %
PGD Hồ Gươm
35 150 23,33 %
TỔNG 2.232 2.088 106,9 %
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động phi tín dụng SHB Thăng Long 31/10/2012
 Tuy nhìn chung toàn chi nhánh đạt mức phát triển tốt nhưng vẫn có một
số đơn vị kinh doanh có tỷ lệ thực hiện chưa đạt yêu cầu, cụ thể PGD
Đống Đa đạt 69,33%, PGD Lạc Long Quân đạt 54%, PGD Thanh Xuân
đạt 56,67%, và phòng PGD Hồ Gươm chỉ đạt 23,33%, đây là con số
tương đối thấp so với tỷ lệ trung bình là 81,85%.
 Tỷ lệ phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử đạt mức
cao chứng tỏ các đơn vị kinh doanh đã biết tận dụng các khách hàng mở
tài khoản và tư vấn bán chéo sản phẩm tốt. Kính mong các đơn vị kinh
doanh phát huy hơn nữa việc phát triển bán chéo sản phẩm như đối với
Ngân hàng điện tử để đẩy mạnh các chỉ tiêu về kiều hối, mở tài khoản và

PGD Kim Mã 12%, PGD Tây Sơn 16%, PGD Nguyễn Huệ 23%, PGD
Đống Đa 27%
 Mặt khác, hầu như các đơn vị kinh doanh chưa tận dụng được thị phần
khách hàng sử dụng thẻ Sporting. Đây là loại thẻ có nhiều ưu đãi đối với
các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thể thao, do vậy các đơn vị kinh
doanh cần xem xét lại cách tiếp cận khách hàng để đẩy mạnh phát triển
kinh doanh loại thẻ này.
• Hoạt động phát triển tài khoản khách hàng cá nhân
- Với mục tiêu đặt ra trong kế hoạch năm 2012 là phát triển thêm 2.028 tài
khoản khách hàng cá nhân active, chi nhánh Thăng Long đến hết tháng
10/2012 chỉ đạt 19% kế hoạch đặt ra (tương ứng 391 tài khoản active).
Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra ở mức tương đối thấp.
Bảng 6 : Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển tài khoản
active cá nhân (*)
ĐVT: Tài khoản
Chỉ tiêu
Đơn vị KD
TKCN active phát sinh
trong 10 tháng 2012
Kế hoạch TKCN active
phát triển thêm trong
2012
Thực hiện/Kế hoạch
PGD ĐỐNG ĐA
14
150
9 %
PGD TỪ LIÊM
11
150

12 %
PGD HỒ GƯƠM
22
180
12 %
TỔNG
391
2028
19 %
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động phi tín dụng SHB Thăng Long 31/10/2012
(*) Tài khoản active là tài khoản thỏa mãn các điều kiện sau:
Số dư bình quân tháng tối thiểu 100.000 đ
Có tối thiểu 1 hoạt động giao dịch/1 năm tính đến thời điểm báo cáo
Chỉ tính các tài khoản active phát sinh mới trong tháng và hiện vẫn đang hoạt động (không đóng)
• Đánh giá
 Các đơn vị kinh doanh đều có tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch phát triển
TKCN ở mức thấp. Trong đó có một số đơn vị kinh doanh có tỷ lệ thực
hiện thấp hơn nhiều so với mức trung bình của toàn chi nhánh (15%), đó
là PGD Đống Đa (9%), PGD Từ Liêm (7%), PGD Tây Sơn (9%). Bên
cạnh đó trụ sở CN và PGD Lạc Long Quân có tỷ lệ thực hiện kế hoạch là
cao so với mặt bằng chung lần lượt là 36% và 22%.
 Số lượng tài khoản mở nhưng chưa active còn nhiều, chất lượng tài khoản
còn thấp, kính mong các ĐVKD có kế hoạch đầy mạnh phát triển tài
khoản CASA active bằng cách lôi kéo dòng tiền của khách hàng giao
dịch qua tài khoản, tránh gây lãng phí tài nguyên của Ngân hàng.
• Hoạt động phát triển khách hàng cá nhân
- Tính đến hết tháng 10/2012, số lượng khách hàng cá nhân toàn chi nhánh
phát triển mới trong năm 2012 đạt 2.867 khách hàng, tương ứng 54% kế
hoạch đặt ra (kế hoạch là phát triển mới 5.310 khách hàng). Tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch phát triển KHCN mới của toàn Chi nhánh nhìn chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status