Hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kĩ thuật Bắc Ninh. - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN

Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KĨ THUẬT BẮC NINH
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Cẩm Huyền
Sinh viên thực tập : Lê Tài Hậu
Lớp : CD KT48D
Mã sinh viên : 1010080093
Hà Nội, 15- 04-2013
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
b) k toán chi ti t v t li u, ccdcế ế ậ ệ 45
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế cùng song song tồn
tại đã đưa đất nước ta dần dần phát triển đi lên theo kịp với các nước khác
trong khu vực và trên thế giới. Để có thể đứng vững trong cơ chế thị trường
các Doanh nghiệp phải khẳng định được thương hiệu, uy tín và phải tìm được
hướng đi riêng cho mình. Trong điều kiện mới mỗi Doanh nghiệp phải tự
hoạch toán kinh doanh và phấn đấu để có lợi nhuận, đây cũng là mục tiêu để
ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển kĩ hạ tầng kỹ
thuật Bắc Ninh nỗ lực phấn đấu. Là một Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng thì việc theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là một khâu rất quan trọng, đó là cơ sở để theo dõi, kiểm soát vốn đầu
tư xây dựng cơ bản. Để thực hiện được yêu cầu đó thì Công ty đã quản lý tốt
các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư đảm bảo thu nhập cho
người lao động và doanh nghiệp,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà

Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
2
Báo cáo thực tập
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KĨ THUẬT BẮC NINH
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG KĨ THUẬT BẮC NINH
Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng được thành lập theo quyết
định 90 của Thủ tướng Chính Phủ. Cùng với các tổng Công ty khác được
thành lập theo quyết định này, Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
trở thành lực lượng nòng cốt trong tăng trưởng kinh tế, đóng góp nhiều cho
ngân sách Nhà nước, duy trì mức tăng trưởng cao so với toàn bộ khu vực
doanh nghiệp Nhà nước. Tổng Công ty có 20 thành viên, được bố trí ở nhiều
tỉnh thành trong cả nước, mỗi thành viên đảm nhiệm một chức năng, nhiệm
vụ nhất định.Trong đó, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng kĩ thuật Bắc Ninh cũng là một thành viện trực thuộc Tổng Công ty xây
dựng và phát triển hạ tầng với tên giao dịch là Joint Stock Company
construction investment and technical infrastructure development in Bac Ninh
Tháng 7 năm 1997 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng kĩ thuật Bắc Ninh thuộc Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
chính thức được thành lập, trở thành một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng
Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng,với cơ quan chủ quản là UBND
thành phố Bắc Ninh.
Công ty có giấy phép kinh doanh số 308374 do Sở kế hoạch đầu tư cấp
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
3

Báo cáo thực tập
 Thiết kế, chế tạo các sản phẩm tôn mỏng: thang máng, giá cáp điện,
ống thông gió, cấp nhiệt và tủ điện.
 Lắp đặt sửa chữa bảo trì và chuyển giao công nghệ các loại máy móc,
thiết bị cơ khí điều khiển tự động, máy xây dựng và thiết bị nâng hạ.
2.2.Những thuận lợi khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
hiện nay của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kĩ thuật Bắc
Ninh ngay từ khi mới thành lập đã được hoạt động trong nền kinh tế thị
trường, môi trường cạnh tranh và nhiều biến động này cùng với những đặc
điểm riêng của Công ty đã tạo cho Công ty những thuận lợi và khó khăn nhất
định.
2.2.1 Những thuận lợi
•Thuận lợi đầu tiên phải kể đến là sự tăng trưởng của nền kinh tế. Với
công cuộc CNH- HĐH đất nước, mấy năm gần đây nền kinh tế nước ta đang
trong đà phát triển, hội nhập với khu vực và thế giới, do đó đã thúc đẩy các
ngành nghề cùng phát triển, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng. Đây
là một trong những ngành được Nhà nước ta chú trọng, quan tâm nhiều và
được khuyến khích phát triển nhằm tạo nền tảng thúc đẩy nhanh sự hội nhập
của đất nước. Đó chính là thời cơ tốt để Công ty có thể tham gia mạnh mẽ vào
thị trường xây dựng cơ bản, tìm kiếm và ký kết các hợp đồng giao nhận thầu.
Hơn nữa, Công ty còn là thành viên của Tổng Công ty xây dựng và phát
triển hạ tầng là Tổng Công ty có uy tín, có nhiều năm hoạt động trên lĩnh vực
xây dựng nên việc giành được các hợp đồng trên thị trường nội hạt cũng là
một lợi thế đối với Công ty.
•Thứ hai là nguồn cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị trên thị
trường là phong phú và đa dạng. Điều này giúp Công ty có thuận lợi hơn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thi công các công trình.
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
5

Báo cáo thực tập
dẫn tới cạnh tranh gay gắt.
2.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong một vài năm gần đây.
Khởi đầu, Công ty mới chỉ là một xí nghiệp cơ giới đã dần phát triển
và chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kĩ
thuật. Với tư cách pháp nhân của mình Công ty hoạt động trong nền kinh tế
như là một chủ thể độc lập , một tế bào của nền kinh tế quốc dân.
Trong vài năm gần đây, Công ty đã có những bước phát triển lớn về
nhiều mặt, các công trình do Công ty thi công không những tăng về số lượng
mà còn đảm bảo được những yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ. Chính vì vậy,
địa bàn hoạt động của Công ty đã được mở rộng, ban đầu mới chỉ là trong khu
vực thành phố Bắc Ninh, nay nhiều công trình do Công ty thi công đã có mặt
trên khắp đất nước và tạo được uy tín với khách hàng như: Khách sạn bưu
điện Quảng Ninh, Đường cấp nước điện Uông Bí, nhà máy nước Hải Phòng,
đài truyền hình Vĩnh Phú, khu chế xuất Nội Bài Từ chỗ những sản phẩm
công trình xây dựng của Công ty chủ yếu do nhận khoán từ Tổng Công ty
nhưng tới nay, cùng với sự vững vàng phát triển đi lên của mình, Công ty đã
có đủ năng lực tự tìm kiếm và ký kết các công trình xây dựng. Có thể nói
rằng, tuy mới được thành lập, trải qua gần 15năm xây dựng, phát triển và
trưởng thành, trong giai đoạn này mặc dù có những khó khăn do môi trường
kinh doanh mới mẻ, tính cạnh tranh của thị trường giữa các doanh nghiệp, các
tổng Công ty ngày càng cao. Nhưng Công ty đã từng bước khắc phục khó
khăn ban đầu và hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh , đời sống của
cán bộ công nhân viên trong Công ty được bảo đảm, tài sản, nguồn vốn,
doanh thu nhìn chung đều tăng lên. Để thấy rõ hơn thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét một số chỉ tiêu trong bảng sau:
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
7
Báo cáo thực tập

 Doanh thu năm 2010 là 36.836.503.482 đồng, tăng 8.444.943.370
đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 29.74 % .Doanh thu tăng là do trong năm
Công ty đã phấn đấu giảm tỷ trọng sản phẩm dở dang ,tăng khối lượng công
việc hoàn thành.
 Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2010 đạt 651.790.683
đồng, tăng so với năm 2009 là 211.410.714 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là
48,01 % Lợi nhuận tăng đã tạo điều kiện tăng tích luỹ cho Công ty để tái đầu
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
8
Báo cáo thực tập
tư sản xuất mở rộng. Đồng thời, nhờ kinh doanh có lãi mà trong năm qua
Công ty có điều kiện tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân
viên toàn Công ty. Thu nhập bình quân người lao động tăng 6,25% so với
năm 2009, với mức tăng tuyệt đối là 50.000 đồng/người/tháng. Bên cạnh
lương chính Công ty đã có những khoản thu nhập thêm cho cán bộ công nhân
viên, thực hiện chế độ thưởng phạt rõ ràng.Hiện nay, với mức thu nhập
850.000 đồng /người/ tháng, Công ty được đánh giá là một đơn vị thành viên
đảm bảo tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Tổng Công ty.
 Số nộp ngân sách của Công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là
52.852.679 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 31,64% chứng tỏ Công ty đã góp
phần tăng thu cho Ngân sách.
Đồng thời căn cứ vào bảng trên ta cũng thấy được hiệu quả kinh doanh
thông qua việc tính ra các chỉ tiêu
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty
Đv: đồng
chỉ tiêu năm 2009 năm 2010
so sánh 2009/2010
chênh lệch TL%
1.Doanh thu thuần 28.391.560.112 36.698.748.796 8.307.188.684 29,26

cũng tăng, điều này cho thấy trong năm Công ty làm ăn có hiệu quả và đạt
được những chỉ tiêu kinh tế nhất định.
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành: Từ bảng cho ta thấy trong năm
2009, cứ 100 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 1.19 đồng lợi nhuận, con số này
năm 2010 là 1,59 tăng lên 33,61%. Đây là biểu hiện tốt, nó cho thấy doanh
thù đã bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và thu được một khoản lãi nhất
định.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng
vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Trong Công ty, chỉ tiêu này năm 2010 là 1,51 tăng so
với năm 2009 là 53,8%. Qua việc so sánh này, kết hợp với xem xét sự tăng
quy mô vốn lên 27,27% có thể thấy Công ty đã đầu tư có hiệu quả, tuy là
chưa cao song cũng từng bước đánh dấu sự phát triển của Công ty.
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
10
Báo cáo thực tập
Bảng 1.3: Trích bảng cân đối kế toán 31/12/ 2010
Chỉ tiêu đầu năm2010 Cuối kỳ
đầu năm so với cuối
năm
chênh lệch Tỉ lệ %
A/TSLĐ và ĐTNH 31.149.125.094 38.116.815.659 6.967.690.565 0.18
1. Tiền 573.352.620 1.465.368.101 892.015.481 0.61
2. Các khoản ĐTNH
khác
15.000.000 15.000.000 - -
3.Các khoản phải thu 25.060.748.852 27.965.631.929 2.904.883.077 0.10
4. Hàng tồn kho 4.834.884.957 8.163.925.92 3.329.040.968 0.41
5.TSLĐ khác 665.138.665 506.889.704 (158.248.961) (0.31)
6. Chi sự nghiệp -

đầu tư bằng số vốn vay. Tuy nhiên, xét về số tuyệt đối , cả vốn chủ sở hữu và
công nợ phải trả đều tăng lên. Sở dĩ tỷ suất tài trợ giảm là do tốc độ tăng vốn
chủ sở hữu (7,07%) thấp hơn tốc độ tăng công nợ phải trả (19,89%) đặc biệt
là vốn vay ngân hàng cao. Với số vốn vay lớn như thế, hàng năm Công ty
phải trả một khoản lãi khá lớn dẫn đến chi phí sản xuất doanh nghiệp của
Công ty tăng lên.
Tóm lại, qua việc phân tích số liệu ở bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh
doanh, có thể rút ra một số nhận xét chung sau đây: trước hết phải khẳng định
mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn song Công ty đã giữ vững được tốc độ
tăng sản lượng, tốc độ tăng doanh thu. Điều này chứng tỏ Công ty đã có được
chỗ đứng trên thị trường và ngày càng tìm kiếm được nhiều hợp đồng. Đạt
được thành tích này là do có sự góp phần to lớn của tập thể 526 cán bộ công
nhân viên trong Công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố lao động
trong sản xuất nên Công ty đã chú trọng đảm bảo đời sống cho người lao
động, khuyến khích họ tăng năng suất lao động.
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH - KINH TẾ ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY VÀ
CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT
3.1: Bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài chính- kinh tế
Việc tổ chức quản lý sao cho hợp lý với đặc thù của doanh nghiệp là
yêu cầu không thể thiếu để một doanh nghiệp tồn tại, hoạt động phát triển.
Bộ máy quản lý trong doanh nghiệp phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
12
Báo cáo thực tập
•Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, phải thực
hiện đầy đủ toàn diện các chức năng quản lý doanh nghiệp, phải đảm bảo thực
hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở
bảo đảm và phát huy quyền làm chủ tập thể cho lao động trong doanh nghiệp.
Đồng thời, nó cũng phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với những

hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức giám đốc và các bộ phận quản lý quan
trọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ
quản lý đó.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty,quyết định
thành lập các công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện hay việc góp vốn
mua cỏ phần của các doanh nghiệp khác.
- Trình báo quyết toán tài chính hành năm lên đại hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
và xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu công ty, định giá tái sản đóng
góp vốn không phải tiền Việt Nam, ngoại tệ chuyển đổi tự do hay vàng.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội cổ đông,
triệu tập hop hội đông cổ đông hoặc thực hiện hỏi ý kiến để đại hội cổ đông
thông qua quyết định.
- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.
- Kiến nghị việc tổ chức lại hay là giải thể công ty.
- Thành viên hội đồng quản trị có quyền yêu cầu tổng giám đốc, phó
giám đốc điiều hành công ty, các cán bộ quản lý các đơn vị quản lý khác nhau
trong công tycung cấp các thông tin và tài liệu về hoạt động tài chính và hoạt
động kinh doanh của công ty và các đơn vị trong công ty.
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
14
Báo cáo thực tập
- Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm trong quản
lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháo luật, gây thiệt hại cho công ty.
 Chủ tịch hội đồng quản trị do Hôi đồng quản trị bầu ra trong số thành
viên Hội đồng quản trị.
Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền hạn và các nghĩa vụ sau:
- Lập chương trình kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị

xuất hàng ngày, phụ trách các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ, tiến độ thi
công.
- Phó giám đốc phụ: trách trạm cơ khí 382: chịu trách nhiệm quản lý và
điều hành hoạt động của trạm 382.
•Các phòng ban:
- Phòng kinh tế kế hoạch: là một phòng nằm trong các phòng ban của
công ty tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các khâu xây dựng kế hoạch
hàng năm . Kế hoạch đối nội đối ngoại, lập dự , quản lý dự toán, chủ trì trong
việc giao các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cho các dự án cũng như các đội hình sản
xuất trong công ty. Quản lý đầu vào đầu ra các công trình, quản lý cung ứng
các vật tư, nhiên liệu và tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tiếp thị vật tư
với giá phù hợp.
Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm
quý tháng, tác nghiệp cho đội sản xuất và công ty. Giao kế hoạch tác nghiệp
tháng, quý, năm cho đơn vị và điều trỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình
thực t, chỉnh lý dự toán, tham gia nghiệm thu bàn giao thanh toán quyết toán
các dụ án công trình.
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc về
lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, chế độ chính sách,
quản lý hành chính, pháp chế, phục vụ. Tổng hợp, phân tích, báo cáo thống kê
các hoạt động thuộc lĩnh vực phòng quản lý để phục vụ công tác chung trong
Công ty.
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
16
Báo cáo thực tập
Nhiệm vụ: quan tâm, chăm lo đời sống các bộ công nhân viên trong
Công ty, phụ trách việc tiếp khách và giải quyết các thủ tục hành chính. Đồng
thời quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty về sổ lượng, trực
tiếp quản lý hồ sơ, số lượng, chất lượng cán bộ; giúp giám đốc Công ty quản
lý mọi vấn đề liên quan đến công tác: tuyển dụng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm,

thông tin về các dự án công trình giao thông, thủy lợi trong nước về quy mô,
công nghệ thi công, vốn đầu tư và tiến dộ xây dựng. Phụ trách kỹ thuật sản
xuất, quy trình công nghệ, nghiên cứu bổ sung công nghệ mới, tìm tòi và đưa
vào sản xuất những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kiểm tra tiêu chuẩn, chất
lượng sản phẩm, xây dựng các phương án thi công, giám sát và quản lý kỹ
thuật cũng như tiến độ các công trình.
- Các đội công trình: Để thuận lợi cho đặc thù sản xuất phải thi công ở
nhiều địa bàn phân tán nên Công ty tổ chức ra các đội công trình. Số lượng
các đội có thể thay đổi tuỳ thuộc vào khối lượng công việc của từng thời kỳ.
Các đội này thực hiện sự chỉ đạo của các phòng ban chức năng, trực tiếp thi
công các công trình trên cơ sở hợp đồng mà Công ty đã ký kết đối với các chủ
đầu tư.
Ngoài ra, Công ty còn có thêm một trạm cơ khí 382. Đây là đơn vị trực
thuộc Công ty, được phép tự ký kết hợp đồng từ 100 triệu trở xuống ngoài các
công trình mà Công ty giao khoán. Trạm này nằm dưới sự quản lý trực tiếp
của một phó giám đốc.
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình, các trưởng phòng mỗi phòng
ban sẽ chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả thực hiện của các phòng
ban mình. Trong quá trình triển khai các công việc, các phòng ban có trách
nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau tham gia giải quyết các công việc chung của
Công ty theo quyền hạn và chức năng, nhiệm vụ của phòng mình.
Như vậy với kiểu tổ chức này, Công ty vừa phát huy được năng lực
chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của bộ
máy tổ chức.
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
18
PGĐ
Kỹ thuật
Giám đốc
Hội đồng quản trị

19
Báo cáo thực tập
1 Lu lốp bitellirg 217 01 Italia 10,7-21 tấn,
82
KW/112CV
2 Lu rung bánh sắt 01 Italia 7,5tấn 54
kw/74cv
3 Máy rải thẩm 01 Đức 500 tấn/h
4 Máy san misubishi 02 Nhật 186cv
5 Máy đầm rung sakai 02 Nga 21 tấn
6 Máy chuyên dùng 05 Nhật Máy cóc, đầm
cọc
7 Máy ủi komatsu 03 Nhật 180cv
8 Máy đào hitachi 02 Nhật Dung tích gàu
0,8m3
9 Máy nén khí 04 Nhật 3-10 m3/h
10 Máy khoan 02 Đức 21kw
11 Máy cắt ống cơ điện 03 Đức 3,5kw
12 Cầu cống 01 Trung quốc 10 tấn
13 Búa phá bê tông 04 Nhật 0,4-0,9 m3
14 Máy thủy bình 02 Nhật
3.3 Đặc điểm về bảo đảm nguyên vật liệu:
Để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, công ty đang dùng hệ
thống tức thì JIT. Hệ thống này tiết kiệm chi phí giữ hàng tồn kho thông qua
vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi xây dựng đúng lúc cần đưa vào quá trình
sản xuất. Khoản tiết kiệm chính ở đây là công ty đã làm tăng số vòng quoay
hàng tồn kho từ đó giảm chi phí hàng tồn kho, hạn chế trong hệ thống JIT là
công ty không có dự phòng tồn kho nhiều.
Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên dễ bị sức ép của nhà cung ứng
vật tư vậy công ty phải có hệ thống thông tin tỉ mỉ và hiệu quả cung cấp đồng

C Công nhân 123
1 Công nhân lái máy, lái xe 30
2 Công nhân cơ khí 05
3 Công nhân điện nước 08
4 Công nhân phá bê tông và
cầu đường
50
5 Công nhân khác 30
Vấn đề lao động trong sản xuất kinh doanh có vai trò cực kì quan trọng vì con
người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình đó diễn ra thông qua
con người với những động cơ thái độ và trình độ nghề nghiệp nhất định.
Do những đặc điểm kinh tế kĩ thuật trong xây dựng có nhiều điểm khác
biệt về điều kiện lao động nặng nhọc và có tính lưu động cao, quá trình lao
động phức tạp, địa bàn hoạt động lớn nên việc quản lý lao động cần phải được
đề cao.
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
21
Báo cáo thực tập
CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Phân loại lao động 2007 2008 2009
Số
lương
( người
)
Tỷ
trọng( %
)
Số
lượng
(người)

trọng rất lớn là công nhân kỹ thuật.
Năm 2007 số công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ 59,5%, sau đó đến lao động
phổ thông chiếm tỷ lệ 19,5%.
Năm 2008 số lao động phổ thông tăng lên với tỷ trọng 27,2% và số công
nhân trong toàn công ty cũng tăng lên. Do công ty đang cần một đội ngũ lao
động cho các công trình đi vào hoàn thiện gấp rút, hoàn thành kịp tiến độ thi
công.
Năm 2009 số công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng 57,3% lao động phổ
thông chiếm 19,1% và đại học chiếm 19,1% cho ta thấy rằng đa phần là công
Lê Tài Hậu Lớp CDKT48D
22
Báo cáo thực tập
nhân kỹ thuật và lao động phổ thông.
Nắm bắt được nhu cầu thị trường trong cơ chế cạnh tranh hiện nay nên
công ty tăng cường tuyển thêm số công nhân có tay nghề cao vào hoạt động
sản xuất. Vì vậy trong năm 2009 số công nhân kỹ thuật gấp 3 lần số lao động
phổ thông.
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật Bắc
Ninh luôn quan tâm tới đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực làm tầng lớp kế thừa
hiện tại và tiếp cận dần với công nghệ hiện đại. Công ty ngày càng đầu tư
nhiều vào tài sản cố định, doanh thu tăng hàng năm vì vậy tuyển dụng là tất
yếu.
Đây là một công ty xây dựng cơ bản nên công ty cổ phần đầu tư xây
dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật Bắc Ninh có một số cán bộ quản lý lãnh
đạo chủ chốt luôn trực tiếp giám sát tiến độ thi công, điều hành hoạt động
công trình đang thi công và đội ngũ công nhân lành nghề cao như thợ sửa
chữa khảo sát, thợ lái máy cùng với một lực lượng công nhân thành thạo việc
thi công.
Trong những năm qua, công ty đã cố gắng rất nhiều và phấn đấu để nâng
cao thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó vẫn có biến động đôi chút về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status