M ỤC L ỤC
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức công ty Error: Reference source not found
HÌNH:
Hình 2.1: Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Vân Canh - huyện Hoài Đức – Hà Nội
Error: Reference source not found
Hình 2.2: Chung cư cao tầng Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 1: Tăng trưởng của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau
thuế trong giai đoạn 2009 – 2011 Error: Reference source not found
Biều đồ 2: Tăng trưởng TSDH 33
Biểu đồ 3 : Tăng trưởng nợ phải trả trong giai đoạn 2009 – 2011Error: Reference
source not found
Biều đồ 4: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2009 – 2011 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 5: Sự tăng trưởng của TSLĐ giai đoạn 2009 – 2011 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 6: Sự tăng trưởng của khoản mục tiền và tương đương tiền trong giai
đoạn 2009 – 2011 40
Biểu đồ 7 : Sự tăng trưởng của HTK trong giai đoạn 2009 – 2011 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 8 : Sự tăng trưởng của khoản phải thu ngắn hạn trong giai đoạn 2009 – 2011
Error: Reference source not found
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
TSLĐ Tài sản lưu động
ATM Máy rút tiền tự động
KH Khách hàng
NB Người bán
DP Dự phòng
BQ Bình quân
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh
nghiệp với nhau và sự tác động ngày càng mạnh mẽ của các nhân tố chính sách,
môi trường, thiên nhiên. Việc mỗi doanh nghiệp tìm cho mình một chỗ đứng đã
khó, muốn doanh nghiệp phát triển ngày một lớn mạnh càng khó khăn hơn rất
nhiều. Một trong những nhân tố quyết định đến sự tồn tài và phát triển của
doanh nghiệp đó chính là hiệu quả quản lý tài sản lưu động. Bởi vì tài sản lưu
động giống như những mạch máu vô hình của doanh nghiệp vậy. Tài sản lưu
động đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động một cách liên tục, thông suốt, trơn
tru và hiệu quả. Nó từng giờ từng ngày tác động lên hiệu quả sản xuất kinh
doanh chung của cả doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1, em
nhận thấy vấn đề quản lý tài sản lưu động của công ty quả là đáng để quan tâm và
nghiên cứu. Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng
của công tác quản lý tài sản lưu động nhưng do những tác động khách quan và chủ
quan khiến cho hiệu quả quản lý tài sản lưu động tại công ty chưa thực sự cao. Đặc
biệt, sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự suy giảm
trầm trọng của nhóm ngành xây dựng – bất động sản càng khiến cho công ty càng
thêm khó khăn.
Với hai nguyên nhân trên em quyết định lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý tài sản lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng HUD1 ” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Lê việt Thủy và các cô chú, anh chị phòng
Tài chính – Kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 đã tận tình chỉ bảo,
rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp ( Nguồn:
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Chủ biên: PGS.TS Lưu thị Hương, Nhà xuất
bản thống kê 2005 ).
Trong các doanh nghiệp, TSLĐ bao gồm: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
•TSLĐ sản xuất: Bao gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản
xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư
liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Theo đó, TSLĐ sản xuất gồm:
Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm
dở dang, công cụ lao động nhỏ.
•TSLĐ lưu thông: Bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông.
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
3
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng
làm cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục. Như vậy tài sản lưu động là những
tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ
phận: tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu và tồn kho.
1.1.1.2. Đặc điểm TSLĐ:
Từ khái niệm về tài sản lưu động, ta rút ra các đặc điểm của tài sản lưu động
như sau:
•Tài sản lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn
của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông. Quá trình này gọi là quá trình
lưu chuyển của tài sản lưu động.
•Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, tài sản lưu động lại thay đổi hình
thái biểu hiện. Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần
vào giá trị sản phẩm.
• Tiền gửi ngân hàng ( Bank accounts )
• Tiền dưới dạng séc các loại ( Checks )
• Tiền trong thanh toán ( Floating money )
• Tiền trong thẻ tín dụng và ATM
b, Vàng bạc, đá quý và kim khí quý:
Đây là nhóm tài sản lưu động đặc biệt, chủ yếu vào mục đích dự trữ. Loại tài
sản này thường phổ biến các doanh nghiệp trong ngành : ngân hàng, tài chính, bảo
hiểm.
c, Các tài sản tương đương tiền ( Cash Equivalents )
Nhóm này gồm các tài sản tài chính có khả năng chuyển đổi cao, dễ bán, dễ
chuyển thành tiền khi cần thiết. Không phải tất cả chứng khoán đều thuộc nhóm
này, chỉ các chứng khoán ngắn hạn có thanh khoản cao mới thuộc nhóm này. Ngoài
ra các giấp tờ có giá ngắn hạn như: hối phiếu ngân hàng, kỳ phiếu thương mại, bộ
chứng từ hoàn chỉnh cũng thuộc nhóm này.
d, Chi phí trả trước ( Prepaid Expenses )
Chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả trước cho
người bán, nhà cung cấp.
e, Các khoản phải thu ( Receivable )
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
5
Các khoản phải thu là khoản mục quan trọng trong tài sản doanh nghiệp, nhất
là đối với các doanh nghiệp thương mại. Các khoản phải thu phát sinh do có hoạt động
mua bán chịu giữa các bên – các khoản tín dụng thương mại. Các khoản phải thu gồm
nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính chất của quan hệ mua bán, hợp đồng.
f, Tiền đặt cọc:
Trong nhiều trường hợp, các bên liên quan đến hợp đồng phải đặt cọc một số
tiền nhất định có tính chất như là tài sản đảm bảo.
g, Hàng hóa, vật tư ( Inventory )
Hàng hóa, vật tư hay tồn kho. Khoản mục này là toàn bộ hàng hóa, nguyên,
nhiên, vật liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng. Bao gồm nhiều
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bản thân doanh nghiệp đó phải hoạt động có
hiệu quả kinh tế cao. Hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp là tổng hợp từ rất
nhiều các chỉ tiêu về hiệu quả của các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp,
trong đó có hiệu quả quản lý tài sản lưu động.
Hiệu quả quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp phản ánh năng lực sản
xuất, đầu tư, dự trữ, tiêu thụ và thu hồi vốn của doanh nghiệp. Do vậy nó có ảnh
hưởng sâu sắc đến hiệu quả toàn doanh nghiệp.
Hiện nay theo các tiêu thức đánh giá và các góc nhìn khác nhau có rất nhiều
quan điểm khác nhau về hiệu quả quản lý TSLĐ. Tuy nhiên trong phạm vi bài viết
của mình, dưới góc độ hiệu quả tài chính doanh nghiệp thì hiệu quả quản lý TSLĐ
của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng
TSLĐ so cho doanh nghiệp đạt lợi ích tối đa với chi phí thấp nhất.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý TSLĐ:
Từ quan điểm về hiệu quả quản lý TSLĐ như trên, ta thấy việc nâng cao hơn
nữa hiệu quả quản lý TSLĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quản trị
doanh nghiệp. Bởi vì, nó sẽ làm cho bộ máy sản xuất của doanh nghiệp hoạt động
một cách trơn tru và liên tục gia tăng giá trị . Cả dòng tiền, nguyên, nhiên, vật liệu
và hàng hóa sẽ lưu thông một cách đều đặn tạo thành chu kỳ khép kín. Quá trình
này diễn ra liên tục và thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp tiết giảm tối đa chi phí và gia
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
7
tăng hiệu quả. Rõ ràng, nâng cao hiệu quả quản lý TSLĐ cũng chính là nâng cao
hiệu quả của toàn doanh nghiệp. Đặc biệt trong tình trạng nền kinh tế đang đi lên từ
suy thoái thì việc nâng cao hiệu quả quản lý TSLĐ lại mang ý nghĩa sống còn và
thiết thực hơn lúc nào hết với doanh nghiệp và nó còn thể hiện được sự linh hoạt
trong quản trị của doanh nghiệp.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý TSLĐ:
1.2.3.1. Vòng quay TSLĐ:
Việc quản lý TSLĐ có hiệu quả hay không thể hiện trước hết ở tốc độ luân
Thời gian 1
vòng luân
chuyển kỳ gốc
)
360
Mức tiết kiệm TSLĐ là số TSLĐ doanh nghiệp tiết kiệm được do tăng tốc độ
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
8
luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng vòng quay TSLĐ thì mức tiết kiệm càng
cao, hiệu quả quản lý TSLĐ sẽ càng cao.
Trong đó:
Thời gian 1 vòng luân chuyển
TSLĐ
=
360
Số vòng quay TSLĐ
Thời gian 1 vòng luân chuyển của TSLĐ cho biết mất bao nhiêu ngày thì
TSLĐ luân chuyển được 1 vòng. Chỉ tiêu này càng bé thì càng tốt, cho thấy tốc độ
lưu chuyển TSLĐ càng cao.
1.2.3.4. Các chỉ tiêu khác:
a, Khả năng thanh toán tức thời: ( KNTT tức thời )
KNTT tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp
b, Khả năng thanh toán nhanh: ( KNTT nhanh )
TSLĐ - HTK
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng dùng tiền và phải thu để trả nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp
ngắn hạn. Quản lý và sử dụng có hiệu quả TSLĐ là một nội dung trọng tâm trong
các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối
đa hóa giá trị chủ sở hữu.
Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn tìm mọi
biện pháp để tồn tại và phát triển. Xuất phát từ vai trò to lớn đó khiến cho việc tìm
cho doanh nghiệp phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nói chung và
TSLĐ nói riêng là một yêu cầu khách quan.
b, Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản lưu động:
Tài sản lưu động là một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh. Trong khâu dự trữ và sản xuất, TSLĐ đảm bảo cho sản
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
10
xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công
đoạn sản xuất. Trong khâu lưu thông, TSLĐ đảm bảo thành phẩm được tới tay
khách hàng kịp thời. Thời gian luân chuyển TSLĐ lớn khiến cho việc quản lý
TSLĐ diễn ra thường xuyên hàng ngày. Với vai trò đó việc tìm phương pháp quản
lý TSLĐ phù hợp là một yêu cầu khách quan.
1.2.4.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao:
Quản lý tiền mặt đề cập đến quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản
lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn với tiền mặt như các
loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao.
Các loại chứng khoán gắn với tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm “ cho
tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán
thanh khoản cao, ngược lại khi cần thêm tiền mặt cũng có thể chuyển đổi từ chứng
khoán thanh khoản cao sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí. Như
vậy, trong quản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh
khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn – mức tối ưu.
a, Xác định mức ngân quỹ tối ưu theo mô hình Baumol:
William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình xác định số dư tiền mặt kết
hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
Số lần giao dịch: T / C
Tổng chi phí giao dịch: F * ( T / C )
Chi phí cơ hội của việc nắm giữ C / 2 là: K * ( C/ 2 )
Ta có: TC = F * ( T / C ) + K * ( C/ 2 )
Mức dự trữ tối ưu tại đó TC đạt Min hay TC
’
= 0
Suy ra:
*
2* *T F
C
K
=
• Ưu điểm của mô hình: Mô hình Baumol cho phép doanh nghiệp xác định
mức ngân quỹ tối ưu trong kỳ với chi phí nắm giữ tiền mặt là nhỏ nhất
• Nhược điểm của mô hình: Các giả định trong mô hình Baumol thường không
có trong thực tế làm hạn chế mô hình. Trong mô hình tiếp theo – mô hình Miller-Orr
chúng ta xem xét sẽ khắc phục được một số hạn chế của mô hình Baumol.
b, Xác định mức ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller-Orr:
Khác với William Baumol, Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình
số dư tiền mặt với luồng thu và chi biến động hàng ngày – Dòng tiền liên tục:
•Giả định mô hình: Dòng tiền ròng hàng ngày có phân phối chuẩn
Mô hình Miller-Orr :
- H: Giới hạn trên
- Z: Mức tiền mặt thiết kế / Tối ưu
- L: Giới hạn dưới
- d: Khoảng dao động
- K: Lãi suất
- V
b
- Xác định lãi suất
- Ước tính chi phí giao dịch của việc mua hoặc bán chứng khoán thanh khoản
cao
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
14
Giới hạn trên ( H )
Giới hạn dưới ( L )
Thời gian
Mức tiền mặt thiết kế / Tối ưu ( Z )
•Ưu điểm của mô hình: Khắc phục được nhược điểm trong giả định của mô
hình Baumol về dự trữ, kết hợp được lý thuyết và thực tế, dễ tính toán.
•Nhược điểm của mô hình: Phải dùng dữ liệu quá khứ để tính V
b
nên dẫn đến
mô hình có độ trễ giảm tính chính xác của mô hình.
•Những nhân tố tác động tới mức tiền mặt theo thiết kế / tối ưu Z:
- Đi vay: Đi vay có chi phí cao hơn bán chứng khoán thanh khoản. Nhu cầu đi
vay sẽ phụ thuộc quan điểm của nhà quản trị trong việc nắm giữ tiền ở mức giới hạn
dưới.
- Khoản tiền chi trả: Doanh nghiệp phải để một khoản tiền nhất định để chi trả
cho các dịch vụ của ngân hàng. Ở các tập đoàn lớn có hàng nghìn tài khoản ở các
ngân hàng khác nhau. Do vậy, đôi khi các khoản tiền này tạo ra tâm lý để tiền nhàn
rỗi hơn là quản trị những khoản tiền này hàng ngày.
1.2.4.3. Quản lý dự trữ:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì dự trữ là hoạt động quan
trọng quyết định tính ổn định và liên tục trong sản xuất và phân phối hàng hóa. Dự
trữ đũng mức và hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất liên tục không bị gián
đoạn, luôn có hàng để tiêu thụ mà lại tiết kiệm tối đa chi phí lưu trữ.
Dự trữ có tính hai mặt: Tích cực đó là giúp doanh nghiệp có thể chủ động
trong sản xuất và sản xuất liên tục. Tuy nhiên, mặt tiêu cực là làm phát sinh các chi
C×
Mô hình lưu trữ:
Đồ thị chi phí lưu trữ:
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
Q
2
Q
Thời gian
1 2 3
16
Lượng hàng đặt tối ưu là tại đó tổng chi phí lưu trữ là nhỏ nhất hay TC
’
= 0
Suy ra:
*
2D
Q O
C
= ×
Điểm đặt hàng mới:
Điểm đặt
hàng mới =
Nhu cầu sử dụng
hàng hóa / ngày
*
Độ dài thời gian
giao hàng +
Lượng dự trữ
an toàn
chi phí liên quan đến thu hồi nợ. Bên cạnh đó cần làm tốt công tác phân tích tín
dụng khách hàng để đảm bảo khoản tín dụng của doanh nghiệp được cấp đúng chỗ
cần thiết, tránh rủi ro mất vốn.
Để quản lý tốt các khoản phải thu, doanh nghiệp nên thực hiện đầy đủ 3
bước:
•Bước 1: Phân tích tín dụng của khách hàng :
- Uy tín, phẩm chất khách hàng: Căn cứ vào lịch sử tín dụng của khách hàng
với doanh nghiệp, thái độ và trách nhiệm của khách hàng đối với các khoản nợ của
doanh nghiệp và của các doanh nghiệp khác.
- Vốn: Thông qua chỉ tiêu này để đánh giá sức mạnh tài chính của khách
hàng, khả năng tài trợ cho các khoản nợ của khách hàng
- Khả năng thanh toán : Thông qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán để
đánh giá khả năng thanh toán nợ trong ngắn hạn của khách hàng.
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
18
- Thề chấp: Tìm hiểu và đánh giá các tài sản của khách hàng có thể trả nợ.
•Bước 2: Giám sát các khoản phải thu
Giám sát các khoản phải thu một cách chặt chẽ bằng việc liên tục cập nhật
tình hình sản xuất kinh doanh đặc biệt là ngân quỹ của khách hàng mà doanh nghiệp
đã cấp tín dụng. Điều đó giúp doanh nghiệp luôn biết chắc chắn về khả năng trả nợ
của khách hàng.
• Bước 3: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các khoản phải thu
Đánh giá hiệu quả các khoản phải thu bằng việc so sánh lợi ích của việc tăng
doanh thu với chi phí cho các khoản phải thu và những rủi ro phải đối mặt. Qua sự
đánh giá đó doanh nghiệp sẽ tìm cho mình biện pháp tối ưu nhất cho quản lý các
khoản phải thu
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý TSLĐ:
1.2.5.1. Nhân tố chủ quan:
• Xác định nhu cầu TSLĐ:
Do sự thiếu chính xác trong xác định nhu cầu TSLĐ sẽ dẫn tới tình trạng
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
20
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
2.1. Giới thiệu về công ty:
2.1.1. Giới thiệu chung:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Tên tiếng Anh: HUD1 INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT –
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HUD1
Mã chứng khoán: HU1 ( Niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh)
Địa chỉ: Số 168 - đường Giải Phóng – phường Phương Liệt – quận Thanh
Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 3.8687557/3.8686559 Fax: 3.8686557
Website : www.hud1.vn Email:
Biểu tượng công ty:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101043264 do Sở kế hoạch và đầu
tư Hà Nội cấp thay đổi lần 6 ngày 25 / 01/ 2011.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tập Đoàn Phát Triển
Nhà Và Đô Thị (trước đây là Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1) được chuyển
đổi Cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước hạng I theo Quyết định số 1636/ QĐ-
BXD ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Bộ xây dựng.
Ninh viết Hà CQ511138 Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
21