BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VẬT LIỆU – KHÍ ĐỐT NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSSV: 45DK148
Giáo viên hướng dẫn: Hà Việt Hùng Nha trang, tháng 11 năm 2007
- 1 -
Lời cảm ơn
Sau hơn 4 năm học tại trường Đại học Thủy Sản, nay là Đại học Nha Trang, em
đã kết thúc chương trình học và đang bước vào thực hiện đồ án tốt nghiệp. Lần đầu
tiên tiếp xúc với thực tế không sao tránh khỏi những khó khăn bở ngỡ, nhưng được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô và cô chú trong Công ty em đã hoàn thành tốt luận
- 3 -
Mục lục
Lời nói đầu 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP 9
1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong
hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các
doanh nghiệp 23
1.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh 23
1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 24
1.3.2.1. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sống 24
1.3.2.2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ 27
1.3.2.3. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ và VLĐ 28
1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh doanh 30
1.3.2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 31
1.3.2.6. Khả năng bảo toàn và phát triển vốn 37
1.3.2.7. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 38
1.4 Ngành thương mại – đặc điểm, sự phát triển trước những thách thức và cơ hội
mới 38
1.4.1 Những đặc trưng cơ bản về ngành thương mại trong nền kinh tế thị trường
ở nước ta 38
1.4.2 Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại 39
1.4.3 Một vài nét về sự phát triển ngành thương mại trong những năm gần đây 40
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ KINH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU – KHÍ ĐỐT NHA TRANG 42
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần thương mại vật liệu – khí đốt Nha Trang 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 42
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Công ty 44
2.1.2.1 Chức năng 44
2.1.2.2 Nhiệm vụ 45
2.1.2.3 Quyền hạn 45
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 46
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng thực hiện trong thời gian tới 50
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 53
2.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 53
- 5 -
2.3.4.5 Phân tích các tỷ số hoạt động, tỷ số thanh toán 103
2.3.5 Khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp 106
2.3.5.1 Thiết lập các quỹ dự phòng 106
- 6 -
2.3.5.2 Quỹ đầu tư và phát triển 108
2.3.6 Hiệu quả xã hội 109
2.3.6.1. Giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho người lao động 109
2.3.6.2. Đóng góp vào ngân sách Nhà nước 109
2.4. Đánh giá chung 112
2.4.1 Những thành tích đạt được 112
2.4.2 Những mặt còn tồn tại 113
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CỦA CÔNG
TY CP THUƠNG MẠI VẬT LIỆU – KHÍ ĐỐT NHA TRANG 115
3.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 115
3.1.1. Giải pháp I: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ, mở rộng thị trường 115
3.1.2. Giải pháp II: Tăng cường công tác huy động vốn 116
3.1.3. Giải pháp III: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 118
3.1.4. Giải pháp IV: Xây dựng chiến lược kinh doanh 120
3.2 Kiến nghị và kết luận 122
Tài liệu tham khảo 125
mình đạt và chưa đạt để từ đó phát huy những thành tựu và khắc phục những khuyết
điểm của mình để kinh doanh có hiệu quả hơn.
Xuất phát từ nhận thức trên, được sự đồng ý của Công ty và Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế, em quyết định chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh doanh và một số
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại vật
kiệu – khí đốt Nha Trang” làm đề tài tốt nghiệp của mình. - 8 -
2. Mục đích của đề tài
Củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học được từ trong nhà trường và áp
dụng kiến thức đó vào thực tế đời sống.
Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở đó ta
thấy được những mặt đã đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại, những nguyên
nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của
Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp như:
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích
4. Đối tượng nghiên cứu
Tính hiệu quả tình hình kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vật liệu –
khí đốt Nha Trang trong 3 năm 2004 – 2006.
5. Nội dung của đề tài
Ngoài phần khai tập, luận văn gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương II: Tình hình hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại
vật liệu – khí đốt Nha Trang
quá trình sản xuất kinh doanh.
trên các nội dung vừa phân tích ta có thể chia hiệu quả thành hai loại:
Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trù hiệu quả kinh tế
hoặc hiệu quả kinh doanh
Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xết thì có
hiệu của chính trị xã hội
Cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã
hội của đất nước. Trong nền kinh tế nhiều thành phần, chỉ có doanh nghiệp nhà nước
mới có điều kiện đạt được hai hiệu quả trên. Còn các doanh nghiệp thuộc thành phần
kinh tế khác chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế. Đứng góc độ này mà xem xét thì sự tồn tại
của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay là một yếu tố khách quan.
- 10 -
1.1.2 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh
1.1.2.3 Khái niệm
Từ trước đến nay kinh tế đã có nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức
là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình
kinh doanh). Quan diểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng về kinh tế phản ánh sự tăng của
các mục tiêu kinh tế. Các chỉ tiêu này phản ánh chỉ là phiến diện, chỉ đứng trên mức
độ biến động theo thời gian.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tiết kiệm chi phí và mức độ tăng kết quả
đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là hiệu quả kinh tế.
Mặc dù còn nhiều qua điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chế
kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu
bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải
xác định được chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với
chung nhất như sau:
H=K/C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Như thế, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất
kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh,
không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố.
1.1.2.4 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượngcủa các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc
thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh
giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả. Kết quả là phạm trù phản ánh những cái
- 12 -
thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó.
Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị
hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc
trưng của sản phẩm mà quá trình tạo ra nó có thể là tấn, tạ, kg, m
2
, m
3
, lít… các đơn vị
giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ… kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất
lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh
nghiệp, chất lượng sản phẩm, … cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà
kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thường rất khó xác định bởi
tăng lên của kết quả với của kết quả với sự tăng lên của sự tham gia các yếu tố đầu
vào.
Vậy, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó khăn
bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều
khó xác định một cách chính xác.
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả có thể được đánh giá ở góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau và thời
kỳ khác nhau trên các cơ sở này, để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả kinh
doanh cũng cần đứng trên từng góc độ cụ thể mà phân biệt các loại hiệu quả.
1.1.3.2 Dựa vào phạm vi tính toán
Hiệu quả kinh tế trong nền kinh tế quốc dân có thể chia làm hai loại: hiệu quả
kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
a) Hiệu quả kinh tế cá biệt
Hiệu quả kin tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được của từng hoạt động sản xuất
công nghiệp biểu hiện của kinh tế cá biệt là lợi nhuận đạt được của từng doanh nghiệp.
b) Hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh tế quốc dân là sản phẩm thặng dư mà toàn xã họi thu được trong
một thời kỳ nhất định so với toàn bộ số vốn của toàn xã hội.
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ mật
thiết và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trong
điều kiện kinh tế cơ sở dều đảm bảo được hiêu quả kinh tế của mình thì sẽ tạo điều
kiện thuận lợi đảm bảo hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhiên trong sự cạnh tranh gay
gắt của nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển chung
- 14 -
của nền kinh tế (về vốn và công nghệ) đã không đạt hiệu quả, nhưng có thể trên bình
diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân vẫn đạt hiệu quả, nghĩa là tổng sản phẩm thặng dư
mà nền kinh tế thu được vẫn lớn hơn tổng số lỗ của các đơn vị trên.
Ngược lại, sự tác động ngược của cục diện tổng thể nền kinh tế quốc dân sẽ
việc xác định hiệu quả tuyệt đối như so sánh giữa các mức chi phí của các phương án
khác nhau.
1.1.3.4 Hiệu quả chi phí và hiệu quả tổng hợp
Đánh giá hiệu quả kinh tế không thể đánh giá hiệu quả chi phí tổng hợp vì nếu
xét hiệu quả kinh tế trên một góc độ, một quan điểm toàn diện thì mới thấy rõ hiệu quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác trong khi đánh giá của
từng yếu tố của quá trình sản xuất ta thấy có yếu tố doanh nghiệp sử dụng lãng phí, có
yếu tó doanh nghiệp sử dụng đạt hiệu quả cao. Vì vậy, nếu đánh giá hiệu quả kinh tế
của việc sử dụng các yếu tố riêng biệt thì thì ta không thể nào xác định được doanh
nghiệp sản xuất có hiệu quả hay không. Bởi kết quả mà doanh nghiệp sản xuất ra được
là do dựa trên toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra chứ không phải một yếu tố riêng
lẻ nào, do đó khi đánh giá hiệu qả kinh tế phải đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp.
a) Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Được tạo thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.
Nhìn chung việc nâng cao hiệu quả kinh tế từng yếu tố quá trình sản xuất để nâng cao
hiệu quả kinh tế tổng hợp, có thể không nhất thiết phải đánh giá hiệu quả của từng chi
phí. Song nó vẫn là việc thường làm trong thực tế giúp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đúng hướng, có khả năng tạo được sự biến đổi tăng đáng kể hiệu quả kinh tế.
Với lý do đó, ngoài việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp, người ta còn tnhs toán
hiệu quả chi phí bộ phận.
b) Hiệu quả chi phí bộ phận
Biểu hiện của sự so sánh giữa kết quả chung của hoạt động đang được xem xét
tương ứng cấu thành chi phí lao động xã hội.
Tùy theo cách phân loại: hiệu quả của vốn cố định, của vốn lưu động, của sử
dụng nguyên liệu, của lao động… hiệu quả tổng hợp được tạo thành trên cơ sở sử
dụng các chi phí bộ phận.
- 16 -
Như vậy nghĩa là hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Nói chung chỉ có thể thu được hiệu quả tổng hợp với điều kiện các yếu
lượng và sự cá biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá cả doanh
nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp
khác cùng ngành. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh voéi hiệu quả kinh tế cao, doanh
nghiệp mới có khả năng đạt được điều này.
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là tối
đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm (dịch vụ) cung cấp cho thị trường. Muốn
vậy doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp
càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu lợi nhuận bấy
nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiêt
kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh ngiệp đã sử dụng
tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để
doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận.
1.2 Nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố về tài nguyên và dự trữ năng lượng,
các yếu tố về môi trường, khí hậu, vị trí địa lý, … các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy vào loại hình
kinh doanh mà yếu tố thuộc môi trường tự nhiên ảnh hưởng nhiều hay ít đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên thì mỗi
doanh nghiệp cần nhận ra điều kiện tự nhiên nào là cơ hội, điều kiện nào là nguy cơ để
có những biện pháp tận dụng những cơ hội và né tránh những nguy cơ do tự nhiên
mang lại.
1.2.1.2 Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các yếu tố về quan niệm về chất lượng
cuộc sống, đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp; trình độ nhận thức, học vấn
chung của xã hội; khuynh hướng tiêu dùng; phong tục tập quán, truyền thống; thu
nhập của người dân, thị hiếu tiêu dùng,… Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
trường pháp lý là rất quan trọng. Nhà nước tạo ra một môi trường chính trị ổn định và
một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều liện cho các doanh nghiệp tiến hành
- 19 -
thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế
vĩ mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý
đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội.
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế
ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọi
thành viên đều tuân thủ pháp luật và chính sách chính trị. Nếu ngược lại, nhiều doanh
nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng
nhái cũng như gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môi trường, … làm cho môi
trường kinh doanh không còn lành mạnh.
2.2.2 Môi trường vi mô
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Nếu đối thủ cạnh tranh hiện tại càng yếu, công ty có cơ hội tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường, bán được nhiều hàng hơn và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn.
Trong môi trường cạnh tranh ngày cang gay gắt như hiện nay mọi công ty
muốn tòn tại và đứng vững trong thương trường canh tranh thì phải nắm vững điểm
mạnh và những điểm yếu của đối thủ, thông qua đây mà có những hành động cụ thể,
kịp thời.
2.2.2.2 Khác hàng
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay
dịch vụ thì yếu tố khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy, các công ty triển khai chương trình cụ thể nhằm tăng cường lòng tin
của khách hàng. Mặt khác, doanh nghiệp luôn coi trọng yếu tó trọng tâm là duy trì và
giữ được lòng tin cả khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng mới, điểm này giúp
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng qui mô và đạt được kết quả cao
trong kinh doanh.
lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa
không mang lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa, kết
cục là hiệu quả kinh doanh rất thấp.
Ngày nay, sự phát triển khoa kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
tri thức. Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh
trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao. Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh
- 21 -
nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Điều này khẳng định vai trò ngày càng quan
trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2.3.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và những ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào đối
tượng lao động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển của
công cụ lao động. Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình
tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Như thế
có nghĩa là vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năng
suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh…
Nhiều doanh nghiệp nước ta hiện nay có cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hết
sức yếu kém; máy móc, thiết bị sản xuất vừa lạc hậu vừa không đồng bộ. Đồng thời,
trong những năm qua việc quản trị, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật cũng không được
chú trọng nên nhiều doanh nghiệp không sử dụng và phát huy hết năng lực sản xuất
hiện có của mình. Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế vừa qua cho
thấy doanh nghiệp nào được chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện
đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất kinh doanh, đạt được kết
quả và hiệu quả kinh doanh cao, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp
cùng ngành và có khả năng phát triển. Ngược lại, những doanh nghiệp vẫn sử dụng
công nghệ, thiết bị cũ hoặc chuyển giao công nghệ lạc hậu không thể tạo ra sản phẩm
đáp ứng đòi hởi của thị trường về cả chất lượng và giá cả nên sản phẩm sản xuất ở
điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các nhà doanh nghiệp rất cần nhiều
thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, về người
mua, về các đối thủ cạnh tranh,… Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông
tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và
quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của nhà
nước và các nước có liên quan…
Trong kinh doanh nếu biết người và nhất là biết được các đối thủ cạnh tranh thì
mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mối quan hệ
hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau. Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy
- 23 -
nắm được các thông tin cần thiết và biết sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều
kiện rất quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao, đem lại thắng lợi
trong cạnh tranh. Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời là cơ sở vững
chắc để doanh nghiệp các định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh
doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn. Nếu doanh
nghiệp không được cung cấp thông tin một cách thường xuyên và liên tục, không có
trong tay các thông tin cần thiết và xử lý một cách kịp thời, doanh nghiệp không có cơ
sở đển ban hành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dẫn đến thất bại.
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các
doanh nghiệp
1.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh
Từ công thức xác định hiệu quả kinh doanh sẽ luôn xác định được một dãy các
giá trị có thể của kết quả / chi phí kinh doanh. Nếu xét các chỉ tiêu hiệu quả kinh
doanh cụ thể thì với mỗi chỉ tiêu cũng đều xác lập được một dãy các giá trị có thể. Vấn
đề được đặt ra là liệu mọi giá trị đó đều phản ánh có hiệu quả ở mức độ khác nhau hay
trong dãy các giá trị đó thì giá trị nào là có hiêu quả, giá trị nào không hiệu quả? Rõ
ràng, trong trng dãy giá trị có thể của mỗi chỉ tiêu không phải giá trị nào cũng phản
ánh sự có hiệu quả. Trường hợp doanh nghiệp lỗ vốn, chỉ tiêu lợi nhuận/ vốn kinh
doanh âm thì rõ ràng doanh nghệp kinh doanh không hiệu quả. Còn các giá trị khác,
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng lao động có trong doanh
nghiệp cả về số lượng và chất lượng, mà cụ thể là số lượng lao động và trình độ sử
dụng lao động. bao gồm các chỉ tiêu sau:
a) Chỉ tiêu năng suất lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh trong một đơn vị thời gian một lao động
sản xuất ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh.
Công thức tính năng suất lao động bình quân (W)
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
W =
Số lao động bình quân trong kỳ