Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty CP thiết bị kỹ thuật cao - Pdf 25

Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPHĐTC : Chi phí hoạt động tài chính
CPQLKD : Chi phi quản lý kinh doanh
NVL : Nguyên vật liệu
VLĐ : Vốn lưu động
TSNH : Tài sản ngắn hạn
HTK : Hàng tồn kho
TSLĐ : Tài sản lưu động
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta trong
khu vực Đông Nam Á cũng như thế giới với định hướng phát triển kinh tế
quốc gia, các DN nói chung và các DN sản xuất kinh doanh nói riêng phải
đương đầu với nhiều thử thách lớn.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là mục tiêu phấn đấu lâu
dài của mỗi DN. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản
lưu động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi DN. Để
đưa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
vốn lưu động, bản thân DN phải biết kết hợp giữa lý luận và điều kiện thực
tiễn của công ty mình cũng như điều kiện kinh tế xã hội cùng các quy định
của nhà nước trong việc sử dụng và quản lý tài sản lưu động.
Để tìm hiểu được nội dung này, em đã có thời gian thực tập tại công ty

đó, Công ty đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, đảm bảo
đời sống cho người lao động và tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
Hoạt động của công ty bao gồm một số nội dung chủ yếu sau :
- Sản xuất tấm trần nhựa và hệ thống cửa nhựa, đồ trang trí nội thất cao cấp
1.2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh các mặt hàng
liên quan đến nhựa như tấm trần nhựa, cửa nhựa, vách ngăn, đồ trang trí nội
thất cao cấp. Ngoài ra, Công ty còn có một số nhiệm vụ cụ thể :
- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan.
- Tổ chức khâu bảo quản,đảm bảo quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra
thường xuyên liên tục và ổn định trên thị trường.
- Chăm lo và không ngừng nâng cao vật chất cũng như tinh thần cho
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
2
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
người lao động. Thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho công nhân viên.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
* Mô hình sản xuất của công ty CP thiết bị kỹ thuật cao
Xưởng sản xuất đặt tại thành phố Hưng Yên
*Cơ cấu tài chính bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
( Nguồn : Phòng hành chính – Công ty CP thiết bị kỹ thuật cao )
Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định cao nhất của công ty thay mặt
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
3
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM

nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Công ty, phát hiện sớm những sai
phạm để khắc phục kịp thời.
Tổng giám đốc Công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty, thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng pháp luật, trực tiếp chỉ đạo các phòng
ban trong Công ty.
Phó tổng giám đốc: Phụ trách và chỉ đạo trực tiếp các lĩnh vực sau: công
tác kỹ thuật, kế hoạch và tổ chức sản xuất, chịu trách nhiệm trước tổng giám
đốc và pháp luật về các nhiệm vụ mình đã được phân công.
Phòng kỹ thuật công nghệ: có chức năng quản lý kỹ thuật công nghệ,
chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động,
xây dựng chiến lược sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ sản
xuất và bảo vệ môi trường.
Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh số liệu về tình hình biến
động tài sản của Công ty, giám sát việc sử dụng tài sản của các đơn vị đặc biệt
là máy móc thiết bị, nhà xưởng Phản ánh chính xác tổng nguồn vốn, tài sản
hiện có, các nguồn hình thành vốn, xác định hiệu quả sử dụng vốn.
- Tính toán hiệu quả nguồn thu và tổng chi phí của tất cả các lĩnh vực
kinh doanh.
Phòng tổ chức lao động: tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực
hiện các lĩnh vực về tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, thanh tra,
thi đua khen thưởng, kỷ luật.
Phòng kinh doanh: có chức năng
- Xây dựng sản xuất kinh doanh ngắn và dài hạn
- Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hóa thị trường, điều hòa
hợp lý trong sản xuất lưu thông ( thông qua các đại lý cấp 1 )
- Tham mưu cho ban giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Giới thiệu chào bán sản phẩm của công ty tại các hội trợ, triển lãm,
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
4
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CP THIẾT BỊ KỸ THUẬT CAO
2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
So sánh
2011/2010
So sánh
2012/2011
Chênh
lệch
(±)
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
(±)
Tỷ lệ
(%)
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
7.608

(72.9) (16,4) 3,375 56,5 77,5 19,78 125,6
(Nguồn : Báo cáo tài chính hợp nhất công ty năm 2010,2011,2012 của công ty)
Từ bảng phân tích trên ta thấy: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
6
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
trong những năm qua đã có sự biến động không nhỏ và thể hiện sự tăng giảm
qua từng giai đoạn ( giai đoạn 2011/2010 và 2012/2011).
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 đã tăng thêm 56,5 triệu đồng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng. Giá vốn hàng bán
tăng 4.304 triệu đồng. Chi phí hoạt động tài chính năm 2010 tăng thêm 66,5
triệu đồng. Bên cạnh CPHĐTC thì CPQLKD có xu hướng tăng thêm 35 triệu
đồng so với năm 2010. Sang đến năm 2012/2011 thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch cũng có xu hướng tăng thêm 2.803 triệu đồng. Doanh thu từ
hoạt động tài chính gảm. CPQLKD cũng tiếp tục tăng mạnh, thêm 122 triệu
so với năm 2011. Lợi nhuận sau thuế tăng.
Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty trong hai giai doạnh đã có
những tăng trưởng đáng kể.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cho thấy công ty đã chú
trọng tăng cả số lượng và chất lượng của sản phẩm bán ra đồng thời tổ chức
tốt công tác bán hàng. Cùng đó là yêu tố giá vốn hàng bán, đây là nhân tốt
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Giá vốn tăng cho thấy công ty
đã tiết kiệm được NVL trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
CPHĐTC tăng cho thấy tuy có lãi nhưng hoạt động kinh doanh của công
ty chưa hiệu quả, cần có biện pháp quản lý tốt hơn. Bên cạnh đó, CPQLKD
cũng là nhân tố quan trọng. CPQLKD tăng đồng nghĩa với việc giảm lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và do đó làm giảm hiệu quả sử dụng
vốn lưu động (VLĐ) của công ty. Ngoài ra công ty còn phát sinh thêm chi phí
khác. Có thể thấy luôn do mới thành lập, số tền bỏ ra đầu tư lớn, cũng chưa có
nhiều sự hợp tác nên chi phí lớn và lợi nhuận hầu như không có. Vì thế công

A-Tổng tài sản 8.031
13.02
1
14.277 4.990 62,13 1.256 9,65
I. TSNH 5.431 9.596
10.38
5
4.165 76,7 789 8,2
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
295 370 197 75 25,4 (173) (46,8)
2. Các khoản phải thu 634 315 127 (319) (50,3) (188) (59,7)
3. Hàng tồn kho 3.792 7.384 8.481 3.592 94,7 1.097 14,9
4. TSNH khác 710 1.527 1.580 817 115 53 3,5
( Nguồn : Phòng kế toán – Công ty CP thiết bị kỹ thuật cao )
Qua bảng 2.2 ta có thể thấy được cơ cấu tài sản của công ty qua hai giai
đoạn như trên.
Năm 2011/2010 ta thấy tài sản lưu động tăng thêm 4.990 triệu đồng ứng
với tăng 62,13%. Vốn bằng tiền và tài sản ngắn hạn cũng đã có xu hướng tăng
lên. Đã bắt đầu thấy được dấu hiệu tốt cho việc tăng quy mô công ty. Tuy
nhiên đến năm 2012 thì vốn bằng tiền lại giảm. Trong khi đó, tài sản lưu
động tăng thêm 1.256 triệu đồng. Bên cạnh đó, vốn bằng tiền cũng tăng thêm.
Các khoản phải thu có chiều hướng giảm. Nếu năm 2010 là 634 triệu đồng thì
năm 2011 chỉ còn 315 triệu đồng và tiếp tục giảm vào năm 2012, điều này
cho thấy công ty chưa tạo được ngồn cung ứng cho khách hàng dù tài sản lưu
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
8
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
động có xu hướng tăng đáng kể,thể hiện sự mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh của công ty trong 3 năm qua.

1. Vốn CSH 2.923 2.906 2.908 (17) (0,58) 2 0,07
( Nguồn : Phòng kế toán – Công ty CP thiết bị kỹ thuật cao )
Ta có thể thấy được nguồn vốn của công ty CP thiết bị kỹ thuật cao trong
những năm qua. Bước đầu vì mới thành lập nên công ty chưa có khoản nợ dài
hạn nào (2010) trong khi nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm. Nợ phải trả trong năm
2010 là tương đối ít, tuy nhiên đến năm 2011 đã tăng lên đáng kể và chỉ tiêu này
tiếp tục tăng ở năm 2012 ( tăng thêm 1.254 triệu đồng, ứng với 12,4%) trong đó
nợ vay và nợ trả ngắn hạn cũng chiếm khá lớn tổng nợ phải trả.
Có thể thấy được, qua tình hình cân đối kế toán nguồn vốn, có thể đưa ra
được vài nhận xét sau. Nợ phải trả tăng nhưng chủ yếu là tăng nợ ngắn hạn.
Công ty cơ cấu vốn không an toàn và chưa đảm bảo mức đọ tự chủ trong kinh
doanh, công ty cũng đã có những đợt vay vốn để đầu tư vào sản xuất.
Đồng thời, nợ phải trả tăng chứng tỏ uy tín của công ty cũng dần được
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
9
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
khẳng định bởi công ty đã chiếm dụng được nhiều vốn của những công ty
khác (giả dụ như nguồn tài trợ). Thời gian tới, công ty cần chú trọng vào tăng
tỷ lệ vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ và tự chủ động trong hoạt động kinh
doanh của mình.
2.2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 So sánh
2011/2010 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền
Chênh
lệch
(±)
tỷ lệ
(%)

0,71 0,79 0,69 0,08 11,2 (0,1) (12,6)
12
Tỉ suất lợi nhuận/ VLĐ
(3/4)
% (0,013) (1,7) 4,3 (1,68) 12,9 6 (352)
12 Vòng quay HTK (1/6) V 2 1,63 1,75 (0,37) (18,5) 0,12 7,36
14
Số ngày một vòng
quay HTK (360/13)
N 180 220 205 40 22,2 (15) (6,81)
( Nguồn : Phòng kế toán – Công ty CP thiết bị kỹ thuật cao )
*Số vòng quay VLĐ, kì luân chuyển VLĐ:
Vòng quay VLĐ năm 2011 giảm đi so với năm 2010. Đây là dấu hiệu tốt
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
10
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
cho thấy sự tăng trưởng của công ty sau hơn một năm hoạt động. Tuy có tăng
vào năm 2012 nhưng Hệ số đảm nhiệm VLĐ của công ty năm 2012 giảm cho
thấy hiệu suất sử dụng VLĐ có tín hiệu tốt, hiệu suất sử dụng VLĐ của công ty
tiếp tục được cải thiện. Tỉ suất lợi nhuận trên VLĐ năm 2012 tăng cho thấy công
ty đã có những biện pháp tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận. Năm 2012, kì luân
chuyển VLĐ lại giảm cho thấy vốn lưu động được luân chuyển khá tốt.
*Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu năm 2010 ít, do công ty mới thành lập,
chính sách thu hồi chưa tốt. Tương ứng với tăng vòng quay phải thu là kì thu
tiền bình quân lại trên đà giảm xuống theo từng năm. Có thể thấy được khả
năng thu hồi nợ là tốt. Năm 2012, vòng quay các khoản phải thu lại tăng trong
khi các khoản phải thu giảm. Kỳ thu tiền bình quân phản ánh độ dài thu tiền
bán hàng của DN kể từ lúc giao hàng đến khi nhận được tiền. Kỳ thu tiền
giảm cho thấy công ty đã có chính sách thu hồi vốn tốt.

- Các khoản nợ phải trả vẫn phải tăng
- Công tác quản lý hàng tồn kho vẫn hạn chế
- Các khoản phải thu cũng tăng đáng kể trong những năm qua. Mức độ
rủi ro cũng tăng nếu số nợ khó đòi liên tục tăng như vậy.
- Nguồn tài trợ cho TSLĐ chủ yếu là nợ ngắn hạn, dễ dẫn đến chi phí
vốn cao dễ xảy ra tình trạng mất khả năng thanh toán.
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
12
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
PHẦN 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ KỸ THUẬT CAO
3.1 Phương hướng hoạt động tại công ty cổ phần thiết bị kỹ thuật cao:
Trong những năm qua công ty CP kỹ thuật cao đã đạt được kết quả đáng
khích lệ. Những phương hướng trong những năm tới của công ty để giúp công ty
vươn lên và góp phần trong sự nghiệp hiện đại hóa công nghiệp hóa đất nước:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm. Hiện nay chất lượng sản phẩm của
công ty luôn được đánh giá cao bởi sử dụng nguyên vật tốt, đội ngũ nhân viên
tay nghề cao và máy móc kỹ thuật tốt. Đây có thể giúp công ty tạo thêm uy tín
trên thị trường.
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý, tăng cường đầu tư phát triển theo
chiều sâu để nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty CP
thiết bị kỹ thuật cao:
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy năng lực
hiện có, chủ động đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm có lợi thế trên thị
trường đồng thời thực hiện tốt tất cả các khâu trong sản xuất.
- Đối với công tác thị trường: Cần thực hiện những chương trình khuyến
mại cho người tiêu dùng để thu hút và củng cố thêm uy tín, xây dựng chính

nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và những người quan tâm
đến đề tài này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Vũ Thu Hà và toàn thể
cán bộ công ty CP thiết bị kỹ thuật cao đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngô Ngọc Thắng MSV: 7TD000374N
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status