Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà - Pdf 26

Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 1 : Tỷ trọng lợi nhuận các mặt hàng của công ty 42
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
Chuyên đề thực tập
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài và định hướng viết chuyên đề :
Trong quá trình phát triển kinh tế thế giới hiện nay, các quốc gia đều hòa mình
vào một nền kinh tế mở toàn cầu hóa, xu hướng hội nhập kinh tế trở thành mục tiêu
chung cho nhiều nước mà nước nào có sự thích ứng và học hỏi kịp thời sẽ thu được
lợi, còn các nước đình trệ sẽ rơi vào khủng hoảng, đói nghèo. Để phát triển kinh tế
các quốc gia và các doanh nghiệp kinh doanh của quốc gia đó cần phải chú trọng tới
các chỉ tiêu hiệu quả, đó là : hiệu quả kinh tế đối với quốc gia, còn trong nội bộ
doanh nghiệp đó là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vì nó là mục tiêu
của tất cả các hoạt động, nó là yếu tố sống còn, là cơ sở cho mọi hoạt động của con
người, của các tổ chức… Để theo đuổi mục tiêu đó, Việt Nam cần không ngừng tập
trung cho phát triển hệ thống các ngành công nghiệp hiện đại mà còn đẩy mạnh việc
sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của cả nước như : gạo, café, cao su,
hạt điều, thủy sản, gỗ, dệt may, giày dép,….Mặc dù tập trung cho phát triển nông
nghiệp và hoạt động xuất khẩu nông sản sẽ không thể đưa nước ta trở thành một
nước công nghiệp phát triển theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước của Đảng và Nhà nước, xong trước mắt đó là những thế mạnh có thể khai thác
nhằm tạo tiềm lực cho phát triển kinh tế chung. Trong đó, việc tập trung cho xuất
khẩu gạo là hướng đi đúng đắn bởi lý do hiện tại Việt Nam là nước xuất khẩu gạo
lớn thứ 2 thế giới với lợi thế là nước nông nghiệp lâu đời với các vùng đồng bằng
lớn phì nhiêu. Tuy nhiên, chất lượng gạo thành phẩm của chúng ta trên thị trường
lại không được đánh giá cao. Vậy nguyên nhân là do đâu? Khâu nào trong quy
trình sản xuất chế biến ảnh hưởng tới chất lượng gạo? Cần có giải pháp gì để
cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo
trong giai đoạn tới? Hiệu quả kinh doanh hiện tại của các doanh nghiệp kinh

trạng của ngành. Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc chế biến và xuất khẩu gạo
sang các nước đang gặp nhiều khó khăn, không chỉ vì mất đi sự bảo hộ từ phía Nhà
nước mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp trong nội bộ
ngành cho tới các doanh nghiệp kinh doanh nước ngoài như : Thái Lan, Ấn Độ,
Trung Quốc, Pakistan….và gần đây nhất là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới đã tác động không nhỏ tới lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
2
Chuyên đề thực tập
chế biến và xuất khẩu gạo. Quá trình chuyển đổi loại hình kinh doanh từ doanh
nghiệp nhà nước sang hình thức Công ty cổ phần cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới
kết quả, định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, muốn tồn tại và
phát triển các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam nói chung và Công ty CP
xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng cần phải cố gắng tìm cho mình
hướng đi đúng đắn, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đứng
vững trên thị trường, Do đó, đề tài được đề ra nhằm mục tiêu :
 Đánh giá hiệu quả của quy trình sản xuất chế biến và xuất khẩu gạo của Công ty.
 Những kết quả đã đạt được và so sánh với các chỉ tiêu chung của các doanh
nghiệp cùng hoạt động trong ngành và toàn ngành.
 Tìm ra những khâu thế mạnh và còn yếu kém trong quy trình xuất khẩu gạo
thành phẩm, những thuận lợi và khó khăn của Công ty để có những giải pháp
phát triển hợp lý trong giai đoạn mới.
 Một số giả pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gạo của Công ty.
 Là một trong những tài liệu tham khảo cho Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu đã đề ra ở trên, để thực hiện và phát triển đề tài sâu rộng
theo hướng đạt được các mục tiêu đề ra và giải quyết những thực trạng tại Công ty
CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, cần phải dựa vào các phương pháp
nghiên cứu sau :
 Phương pháp thống kê – tập hợp, mô tả và phân tích các số liệu thu thập được :

tại Công ty.
 Chương III : Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
xuất khẩu gạo tại Công ty Vĩnh Hà.
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
4
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty :
1.1. Giới thiệu sơ lược :
- Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà.
- Trực thuộc : Tổng Công ty lương thực Miền Bắc.
- Địa chỉ : Số 9A-Vĩnh Tuy – Quận Hai Bà Trưng – Tp.Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế : VINH HA PROCESSING AND CONSTRUCTION
JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt : VINH HA FOOD JSC.
- Hình thức : Công ty cổ phần ( bán 1 phần vốn nhà nước hiện có tại doanh
nghiệp ).
- Điện thoại : (84-4)3.987.1743.
- Fax : (84-4)3.987.0067.
- Tổng khối lượng cổ phần bán đấu giá là 1.748.900 cổ phần, mệnh giá 10.000
đ/cổ phần, giá khởi điểm là 10.020 đ/cổ phần.
- Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là đơn vị trực thuộc
Tổng Công ty lương thực Miền Bắc. Vốn điều lệ dự kiến của Công ty là 43 tỷ đồng,
trong đó Nhà nước nắm giữ 51 %, cán bộ, công nhân viên trong công ty nắm giữ
08,33 % và bán đấu giá 40,67 %.
- Năm đầu tiên sau cổ phần hóa, doanh thu công ty dự kiến đạt 120 tỷ đồng,
trong đó lợi nhuận sau thuế đạt 2,58 tỷ đồng. Mức cổ tức đạt 6 %.
1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển :

doanh các sản phẩm lương thực trên thị trường, vận tải hàng hóa.
- Năm 1991 Công ty quyết định mở thêm một xưởng sản xuất vật liệu xây
dựng.trong thời kì đầu phát triển, xưởng làm ăn có hiệu quả và giúp giải quyết công
ăn việc làm cho nhiều lao động. Nhưng sau đó do sự phát triển của nền kinh tế toàn
cầu, hàng hóa nước ngoài với nhiều ưu thế về công nghệ và chất lượng sản phẩm đã
tràn vào khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn do
công nghệ sản xuất lạc hậu.
- Ngày 8/01/1993, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
6
Chuyên đề thực tập
định số 44NN/TCCB quyết định thành lập Công ty CP xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà.
- Năm 1995 Công ty mở thêm xưởng sản xuất bia, xưởng này hoạt động rất hiệu
quả.
- Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật tư bao bì đã làm dư thừa lực
lượng lao động. Qua xem xét thị nhu cầu thị trường trong điều kiện mới Công ty
quyết định mở xưởng sản xuất sữa đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao.
- Từ năm 1997 - 2005, doanh nghiệp tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh,khai thác tiềm năng mới trên thị trường đồng thời giải quyết lượng lao động
dư thừa trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tham gia vào các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh mới, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh.
- Từ 2005 đến nay, sau khi được tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty
đi vào đổi mới cơ cấu tổ chức, tổ chức lại bộ máy cán bộ quản lý doanh nghiệp, bố
trí sắp xếp lại lực lượng lao động, chủ động tìm kiếm bạn hàng mới ngoài những
đơn hàng từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu gạo, là hoạt động chủ yếu của Công ty, phát triển những hướng kinh
doanh mới như dịch vụ vận tải, kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản…
Hiện nay, Công ty đang tiến hành sản xuất kinh doanh trên ba chủng loại
sản phẩm chính là bia hơi, sữa đậu nành và gạo các loại, ngoài ra Công ty cũng

Bắc, các doanh nghiệp trong ngành, các tổ chức kinh tế khác nhằm thúc đẩy các
hoạt động kinh tế khác phát triển.
2.2. Nhiệm vụ của công ty
• Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh
doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ quy chế, quy định của
nhà nước về kinh doanh xuất nhập khẩu, giao dịch đối ngoại và phát triển thương
mại trong nước.
• Công ty cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới các trang thiết bị nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ khác theo kế hoạch.
• Thực hiện chính sách chế độ tài sản tài chính, lao động tiền lương, bảo
hiểm xã hội,… làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ tay
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
8
Chuyên đề thực tập
nghề cho nhân viên.
• Thực các nghĩa vụ và các khoản thuế đối với nhà nước.
2.3. Quyền hạn của công ty
Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ đã nêu trên thì đòi hỏi công ty
cũng cần phải có những quyền hạn tương xứng. Công ty CP xây dựng và chế biến
Lương thực Vĩnh Hà có các quyền sau :
• Quyền chủ động về tài chính doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh
trên cơ sở bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật và các
nguồn lực khác được cấp phát.
• Quyền tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm
vụ của công ty.
• Quyền đầu tư liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần và mua lại các tài sản
của các doanh nghiệp khác.
• Quyền chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị, mở rộng qui mô kinh

 Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại màu……
 Kinh doanh lương thực, thực phẩm và các mặt hàng đã chế biến.
 Xuất nhập khẩu lương thực và thực phẩm.
 Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp.
 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
 Sản xuất nước tinh lọc, bột canh.
 Nuôi trồng thủy sản
 Dịch vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm, hợp tác xuất khẩu lao động.
 Dịch vụ ăn uống, nhà hàng.
 Cho thuê tài sản, nhà kho……
( Nguồn : Đăng kí kinh doanh Công ty CP XD và CBLT Vĩnh Hà).
Tuy nhiên, do khả năng về các nguồn lực còn hạn chế nên hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lượng thực Vĩnh Hà mới chỉ tập
trung vào các ngành nghề chủ yếu sau :
 Vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm đã qua chế biến
( chủ yếu là gạo, sưa đậu nành và một số các mặt hàng nông sản khác ).
 Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ.
 Công nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
10
Chuyên đề thực tập
 Kinh doanh bất động sản và cho thuê tài sản.
 Xây dựng các công trình và các hạng mục công trình Công nghiệp.
3.2. Sản phẩm :
Để phù hợp với chức năng nhiệm vụ thời kỳ mới cũng như đáp ứng tốt nhất
nhu cầu thị trường, Tổng công ty có quyết định số 238/HĐQĐ/QĐ-TCLĐ về việc
bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty, công ty đã quyết định đăng ký lại
ngành nghề kinh doanh bao gồm các ngành nghề sau:
- Xuất khẩu lương thực, thực phẩm;
- Xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp;

Nhìn vào quy trình chế biến gạo thành phẩm của Công ty, để đảm bảo yêu cầu kĩ
thuật cũng như tiêu chuẩn gạo xuất khẩu, nguồn nguyên liệu sau khi được nhập từ
các tỉnh phía Nam được sàng lọc tạp chất kĩ, xay sát 2 lần và tiếp tục sàng lọc tạp
chất, tùy thuộc vào yêu cầu của từng thị trường,giai đoạn đánh bóng được tiến hành
2 lần đảm bảo lượng tấm theo mặt hàng xuất khẩu cuối cùng là khâu đóng bao và
vận chuyển.
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ chế biến bia.

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).
Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành.
( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).
4. Tổ chức quản trị của công ty :
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
12
Trưng cất
Khử trùngLàm sạchThùng chứa
thành phẩm
Thùng lên menBộ phận trộn
các nguyên liệu
Máy phân
loại đậu
Bộ phận
lọc
Máy li tâm
Dán mác
Khử trùng
130
0
C
Đóng chai Khử trùng

cơ cấu tổ chức này thì Giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nghiệm với cấp
trên về quá trình và kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giúp
việc Giám đốc có hai Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể. Các phòng ban
chức năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn hóa và tham mưu cho Giám đốc vừa
đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn vừa đảm bảo gánh vác trách nhiêm
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
13
Chuyên đề thực tập
quản lý chung. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty hiện tại là : ( xem
sơ đồ 4 ).
Sơ đồ 4 : Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty.( Nguồn : Phòng TC HC ).

Cụ thể, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
14
Giám đốc
Các Phân Xưởng
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Tr.
Phòng
Tài Vụ
Tr.
Phòng
Kinh
Doanh
Tr.

Phận
XNK
Phòng
Tài Vụ
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Tổ
Chức
Phòng
Market
-ting
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
HC –
B.vệ
Bộ
Phận
XNK
Chuyên đề thực tập
4.1. Ban Giám đốc : gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc .
• Giám đốc : là người nắm quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm quản lý
chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty và chịu trách nhiệm
trước hôi đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Phó Giám đốc : có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tác
chỉ huy điều hành và quản lý Công ty.
4.2. Các phòng ban chức năng :


Với cơ cấu quản lý như vậy, cùng với điều kiện cơ sở vật chất và diện tích đất
đai hiện có, yêu cầu của việc bố trí mặt bằng sản xuất là rất quan trọng sao cho tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển vật liệu, lao động và sản phẩm trong
quá trình sản xuất trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời gian di chuyển của từng yếu tố.
Công ty đã căn cứ vào diện tích mặt bằng và quy mô sản xuất của mình để thiết kế
và lựa chọn phương án bố trí nhà xưởng, máy móc, dây truyền công nghệ, trang
thiết bị được bố trí như sơ đồ trên.
5. Môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh của Công ty
5.1. Môi trường kinh doanh.
Công ty Cổ phần Cổ phần Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà
không chỉ là một doanh nghiệp thương mại dịch vụ hoạt động đa lĩnh vực mà còn là
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
16
Xí nghiệp sản
xuất bia
Xí nghiệp dịch
vụ
Kho thành
phẩm cuối
cùng
Phòng trực
bảo vệ
Nơi làm việc
của bộ phận
quản lý
Xí nghiệp sản
xuất sữa đậu
nành
Xí nghiệp chế

trung, cho đến nay bạn hàng chủ yếu của Công ty bao gồm một số nước trong khu
vực Đông Nam Á như : Indonexia, Philippin; thị trường Cuba; các nước Trung Đông
như Iran, Irac và một số nước ở Châu Âu chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Trong đó, Cuba là
khách hàng nhập khẩu gạo lớn nhất của Công ty.
5.2. Đối thủ cạnh tranh.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường cạnh tranh tự do cả
trong và ngoài nước, có rất nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trường và các sản
phẩm của họ cũng có sự đồng nhất, ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
17
Chuyên đề thực tập
trên thị trường là rất khắc nghiệt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trường không
chỉ phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty khác mà còn chịu
sức ép rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùng.
 Trong nước, các đối thủ cạnh tranh của Công ty với sản phẩm sữa đậu nành
là các doanh nghiệp : Anh Đào, Trường Sinh, 109, 106, Hoa Lư, Ngân Hạnh, Thiên
Hương, Hưng Nguyên…Các đối thủ cạnh tranh lớn cho sản phẩm bia hơi bao gồm :
Bia hơi Hà Nội, Bia Việt Hà, Bia Sài Gòn, Bia của vện thực phẩm, ngoài ra còn phải
kể đến các đối thủ cạnh tranh mới như bia Đại Việt và các doanh nghiệp sản xuất bia
tư nhân…Đối với sản phẩm gạo xuất khẩu thì các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của
doanh nghiệp bao gồm các đơn vị thuộc Tổng công ty lương thực Miền Nam, các đơn
vị thuộc Tổng công ty lương thực Miền Bắc và các doanh nghiệp tư nhân.
 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường quốc tế : Việt Nam tuy không phải là
nước duy nhất xuất khẩu gạo nhưng là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sau
Thái Lan về sản lượng xuất khẩu. Tuy nhiên chất lượng gạo của chúng ta chủ yếu
tập trung vào các thị trường cấp thấp và cấp trung nên giá trị gạo xuất khẩu gạo của
chúng ta chưa cao. Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là
một trong 35 thành viên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc, các hợp đồng xuất
khẩu thường do chỉ đạo từ phía Tổng Công ty, do đó đối thủ cạnh tranh của Công ty
trên thị trường quốc tế cũng là đối thủ chung của toàn ngành. Đó là các doanh

trực tiếp ( hoặc có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng không đúng ngành
nghề mà họ kinh doanh ) để hưởng hoa hồng dịch vụ.
- Liên doanh – liên kết : là hình thức công ty dùng tài sản của mình để góp vốn
với các đơn vị kinh doanh khác trong và ngoài nước và được chia lãi theo tỷ lệ vốn
góp giữa các bên liên doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ
ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các
vấn đề cơ bản như : sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do
đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
19
Chuyên đề thực tập
tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay. Đối với
Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũng không nằm ngoài quy
luật này.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo
thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất.
Cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt định
lượng và định tính. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi
nhiệm vụ kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí
bỏ ra, việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó chỉ có hiệu quả kinh tế khi nào kết quả
thu được lớn hơn chi phí đã bỏ ra để thực hiện mục tiêu đó và mức chênh lệch này
càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Về mặt định tính, mức
độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi
khâu, mỗi cấp trong hệ thống quản lý doanh nghiệp. Hai mặt định tính và định
lượng của hiệu quả kinh tế ( hiệu quả kinh doanh ) có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết
quả kinh doanh. Về hình thức, hiệu quả kinh doanh luôn là một phạm trù so sánh
thể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết quả kinh doanh chỉ là yếu

Các tài sản cố định Đơn vị đo giá trị
tài sản
Nguyên giá Giá trị còn lại
1. Nhà của và vật kiến
trúc.
Đồng 26.012.609.711 12.795.996.299
2. Máy móc thiết bị Đồng 1.405.448.602 772.118.110
3. Phương tiện vận tải Đồng 1.526.205.288 425.425.895
4. Thiết bị văn phòng Đồng 418.934.132 189.834.210
5. Tài sản cố định khác Đồng 812.815.635 259.243.048
( Nguồn : Bản CBTT của Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà khi
thực hiện cổ phần hóa thưo quyết định số752/QĐ/BNN – TCCB ngày 04/04/2005
của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn VN ).
Tài sản cố định của doanh nghiệp có giá trị còn lại tương đối thấp, máy móc và
trang thiết bị có tuổi thọ cao, được nhập khẩu từ những năm cuối thập kỉ 90. Vì vậy,
yêu cầu cải tiến, đầu tư trang thiết bị máy móc mới hiện đại để nâng cao chất lượng
sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường là một đòi hỏi cấp thiết hơn bao
giờ hết.
 Một doanh nghiệp có thế mạnh về các hoạt động kinh doanh và sử dụng bất
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
21
Chuyên đề thực tập
động sản ?
- Tổng diện tích là : 193.034,89 m2.
- Diện tích đang sử dụng trong kinh doanh là 188.034,89 m2.
Đặc biệt khi phân tích về tài sản của doanh nghiệp thì Công ty CP xây dựng
và chế biến lương thực Vĩnh Hà là đơn vị có thế mạnh về bất động sản, với diện tích
và vị trí thuận lợi. Đó là cơ sở cho việc khai thác các thế mạnh về nguồn lực đất đai
như xây dựng khu chung cư, xây dựng nhà cao tầng cho thuê làm văn phòng…Cụ
thể, nguồn lực về bất động sản của Công ty được thể hiện rõ qua bảng phân bố dưới

5 Thị Trấn Sài Đồng-Phường Sài
Đồng-Long Biên-Hà Nội.
2.000 - Hợp đồng thuê đất 20
năm.
6 Thị Trấn Đức Giang-Long Biên-Hà
Nội.
517 - Hợp đồng thuê đất 20
năm.
- Hồ sơ thửa đất.
7 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long
Phú-Tỉnh Sóc Trăng
202 -Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
0842 QSDĐ.
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
22
Chuyên đề thực tập
8 780 Minh Khai-Hai Bà Trưng-Hà
Nội.
918,5 - Hợp đồng thuê đất 10
năm.
- Đã có hồ sơ hợp thức.
9 Thị Trấn Văn Điển. 741 - Hợp đồng thuê đất 20
năm.
10 Phường Lĩnh Nam-Hoàng Mai-Hà
Nội.
610 - Hợp đồng thuê đất 20
năm.
11 Thị Trấn Yên Viên-Gia Lâm-Hà Nội 625 - Hợp đồng thuê đất 10
năm.

QSD đất số AB-
096.356.
24 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long
Phú-Tỉnh Sóc Trăng
5.740 - Giấy chứng nhận
QSD đất số AB-
096.354.
25 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long
Phú-Tỉnh Sóc Trăng
5.349 - Giấy chứng nhận
QSD đất số AB-
096.299.
26 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long
Phú-Tỉnh Sóc Trăng
15.714 - Giấy chứng nhận
QSD đất số AB-
096.298.
Nguyễn Văn Phông Công nghiệp 47A
23
Chuyên đề thực tập
27 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long
Phú-Tỉnh Sóc Trăng
12.046 - Giấy chứng nhận
QSD đất số AB-
096.352.
28 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long
Phú-Tỉnh Sóc Trăng
4.900 Giấy chứng nhận QSD
đất số AB-096.297.
( Nguồn : Bản CBTT của Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status