GII PHP THC Y XUT KHU LAO NG CA
CễNG TY VN Ti XY DNG V CH BIN LNG
THC VNH H
I. Phơng hớng phát triển hoạt động xuất khẩu lao động trong thời gian tới
của Công ty.
1. Những thuận lợi và thách thức trong XKLĐ thời gian tới:
Tình hình chung về XKLĐ trên cả nớc cho thấy có nhiều cơ hội lẫn thách
thức với các doanh nghiệp XKLĐ. Cả nớc có khoảng 154 doanh nghiệp XKLĐ
với 16 chuyên doanh, 134 doanh nghiệp bổ sung chức năng XKLĐ và 4 doanh
nghiệp ngoài quốc doanh. Bộ Giao thông vận tải cũng là một trong số các Bộ
ngành có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong XKLĐ, với hơn 20 doanh nghiệp.
Trong năm 2006, đã có hơn 45 tỉnh, thành phố trong cả nớc triển khai mô
hình liên kết XKLĐ, nhờ vậy mà trong năm 2005 2006, số lao động đa đi v-
ợt xa so với kế hoạch, đạt 90000 ngời. Tính chung trong 3 năm 2004 2006,
cả nớc có trên 185000 lao động đa đi XK, nâng tổng số lao động và chuyên gia
Việt Nam đi là việc ở nớc ngoài lên 390000 ngời, trong đó tỷ lệ lao động có
nghề chiếm 35,5%. Thu nhập từ nguồn XKLĐ đem về cho đất nớc mỗi năm
khoảng 1,7 tỷ USD.
Những thuận lợi trong hoạt động XKLĐ
Trên cơ sở tổng kết, đúc rút kinh nghiệm hoạt đông XKLĐ ở các thời kỳ
trớc, Đảng và Nhà nớc đã ban hành nhiều chủ trơng chính sách nhằm tiếp tục
đổi mới và hoàn thiện công tác XKLĐ, tạo hành lang pháp lý cho các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Cụ thể có thể đề cập tới: Chỉ thị 41/CT
TW của Bộ Chính trị ban hành 22/01/1998; Nghị định 152/1999/NĐ - CP ban
hành ngày 20/09/1999; Sửa đổi, bổ sung một số điều trong bộ Luật Lao động,
trong đó có 6 điều về XKLĐ; Nghị định 81/2003/NĐ - CP ban hành ngày
17/07/2003 và các văn bản hớng dẫn thi hành Nghị định này do liên bộ quy
1
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
1
định ( Bộ Lao động, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao) thời gian qua trong công
2
số thị trờng làm cho công tác quản lý lao động ngoài nớc càng khó khăn hơn.
Việc xử lý lao động vi phạm phải về nớc đối với pháp luật và d luận trong nớc
vẫn cha nghiêm, cha nhất quán về nguyên tắc nên còn gây nhiều thiệt hại cho
doanh nghiệp. Bên cạnh các thách thức trên là các tồn tại vẫn còn trong hoạt
động XKLĐ và chuyên gia : Chính sách tạo nguồn nhất là nguồn lao động có
chất lợng cao; Việc tuyển chọn lao động và quản lý lao động ở nớc ngoài vẫn
cha tốt ở một số doanh nghiệp; Công tác tuyên truyền về chủ trơng chính sách
của Đảng và Nhà nớc đến ngời lao động còn nhiều hạn chế; Công tác quản lý
nhà nớc từ Bộ Lao động thơng binh và xã hội đến các ngành địa phơng còn
nhiều bất cập.
2. Phơng hớng phát triển chung trong hoạt động XKLĐ
Trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ có sự nhảy vọt, xu
thế toàn cầu hoá đã và đang đặt ra yêu cầu cấp bách phát triển thị trờng lao
động Việt Nam hội nhập quốc tế. Nhận rõ vai trò và ý nghĩa to lớn của sự
nghiệp XKLĐ, Đảng và Nhà nớc ta không chỉ chú ý tới phát triển thị trờng lao
động nội địa mà còn chú trọng phát triển thị trờng lao động ngoài nớc, hình
thành và phát triển thị trờng XKLĐ với công tác chính là đa lao động và chuyên
gia sang làm việc ở nớc ngoài có thời hạn. Đây là một định hớng quan trọng bảo
đảm phát triển về thị trờng XKLĐ cũng nh nâng cao hoạt động XKLĐ của Việt
Nam trong thời gian tới.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ : Mở rộng thị trờng
lao động, đẩy mạnh XKLĐ có tổ chức và có hiệu quả, với sự tham gia của các
thành phần kinh tế. Mục tiêu trong năm 2007 là đa 75000 80000 lao động;
năm 2008 đa 90000 lao động đi làm việc ở nớc ngoài.
Từ chủ trơng và mục tiêu tổng quát trên , căn cứ vào tình hình và yêu cầu
của thị trờng lao động quốc tế, cũng nh khả năng cung ứng lao động xuất khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam, trong những năm tới sẽ tập trung đẩy mạnh
phát triển thị trờng XKLĐ và tập trung vào các hớng sau :
3
4
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
4
phần kinh tế trong XKLĐ, coi thành phần kinh tế Nhà nớc vẫn có vai trò chủ
đạo. Đồng thời cũng chấp nhận sự cạnh tranh trên thị trờng lao động quốc tế
nhất là các nớc XKLĐ trong khu vực ( Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia). Việc
tuân thủ và chấp nhận nguyên tắc thị trờng, giúp ta chủ động hội nhập quốc tế
trong hoạt động XKLĐ.
3. Phơng hớng phát triển của Công ty Hợp tác lao động nớc ngoàI
(LOD) trong hoạt động xklđ
Trong thời gian qua hoạt động XKLĐ của Công ty đã đạt đợc một số kết
quả đáng kể, góp phần nhỏ bé trong công cuộc xoá đói giảm nghèo của Đảng và
Nhà nớc bằng cách không ngừng tăng số lợng cũng nh chất lợng lao động.
Tuy nhiên thời gian tới, với tình hình và điều kiện kinh doanh có nhiều
thay đổi, Công ty cần có một số mục tiêu và phơng hớng phát triển phù hợp với
tình hình trong nớc và thị trờng quốc tế, đồng thời tuân theo chủ trơng đờng lối
của Đảng và Nhà nớc trong lĩnh vực XKLĐ.
3.1 Mục tiêu thờng niên của Công ty trong năm 2007 và 2008:
Mục tiêu về số lợng lao động
Bảng 6: Kế hoạch tăng lao động XK năm 2007 và 2008
Số lao động
Thực tế
2006
Kế hoạch
2007
Kế hoạch
2008
2007/2006
Lợng(ngời) Tỷ lệ( % )
Quatar 150 200 300 50 133.33
cho doanh nghiệp theo hợp đồng đã ký.
Tiếp tục nâng cao hoạt động đào tạo - giáo dục định hớng cho ngời
lao động trớc khi làm việc tại nớc ngoài. Cần có hớng phát triển đào tạo lao
động có trình độ tay nghề cao, có đủ điều kiện đáp ứng theo yêu cầu đối tác
sử dụng lao động, nhất là trong tình hình hiện nay, các thị trờng nh Quatar,
Hàn Quốc, Đài Loan có nhu cầu rất lớn về đối tợng lao động này.
Để phục vụ tốt cho hoạt động đào tạo thì Công ty cần nâng cấp cơ sở
vật chất kỹ thuật của Trờng đào tạo, tạo nền tảng để hoạt động này có khả năng
thích ứng nhanh nhạy với đòi hỏi thị trờng trong hoạt động đào tạo của trờng.
Có những chơng trình tái đào tạo các kỹ năng và nâng cao chuyên môn với
các cán bộ quản lý và nhân viên trong lĩnh vực XKLĐ.
3.2 Mục tiêu phát triển lâu dài
Không ngừng khai thác và mở rộng thị trờng XKlao động truyền
thống, tăng thị phần của Công ty tại các thị trờng này ( gồm các thị trờng nh
6
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
6
Quatar, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia)
Tăng nguồn đầu t của Công ty cho lĩnh vực XKLĐ và các hoạt
động phục vụ cho lĩnh vực này.
Tăng số lợng cũng nh chất lợng lao động đợc đào tạo đi XK, qua
đó nâng cao uy tín cũng nh doanh thu cho Công ty. Liên kết với nhiều địa
phơng và các cơ sở đào tạo để có nguồn lao động ổn định.
Nâng cao chất lợng và trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ
quản lý và nhân viên trong toàn Công ty, trong đó cũng có lực lợng cán bộ
hoạt động trong lĩnh vực XKLĐ
Nâng cao và không ngừng hoàn thiện công tác đào tạo giáo dục
định hớng cho lao động trớc khi XK.
Giải quyết thoả đáng các thủ tục và chế độ về tranh chấp và thanh
lý hợp đồng với ngời lao động.
quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động và Công ty trong các điều khoản
ký kết tại hợp đồng.
Tăng cờng công tác và phối hợp với các trung tâm XKLĐ của
Công ty trong nớc để cung cấp tình tình về lao động và các thông tin liên
quan một cách cập nhật, để có hớng giải quyết phù hợp.
Nâng cao hơn nữa hoạt động mở rộng thị trờng XKLĐ của Công
ty: nh các hoạt động nghiên cứu thị trờng để có các giải pháp tăng thị phần
của Công ty trong hoạt động XKLĐ; các hoạt động Marketing, các hoạt
động tiếp xúc với các nhà môi giới, các đối tác có nhu cầu trong tuyển dụng
lao động cụ thể:
Thực hiện có hiệu quả các chiến lợc Marketing trong lĩnh vực XKLĐ. Trớc
hết Công ty nên có một số hớng dự báo nhu cầu thị trờng XKLĐ tại các nớc
trong thời gian tới để có những điều chỉnh hoạt động phù hợp, nhất là nhu cầu
sử dụng lao động; hơn nữa cần quan tâm tới các đối thủ cạnh tranh trong các
công việc và ngành nghề mà Công ty có đa lao động đi làm việc. Tiếp cận và
phân tích thị trờng mà mình XKLĐ với các đặc điểm về tình hình kinh tế, xã
hội, tình hình chính trị cũng nh văn hoá tại nớc này. Ngoài ra, Công ty nên xác
8
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
8
định một chiến lợc Marketing trong hoạt động XKLĐ với các chiến lợc về định
hớng ngời lao động sẽ là đối tợng chính trong quá trình XK, các điều kiện và
việc tổ chức xuất cảnh, làm việc của ngời lao động cũng là những yếu tố đợc
quan tâm. thúc đẩy hơn nữa hoạt động XKLĐ tạo nên uy tín rộng rãi của Công
ty với ngời lao dộng trong nớc cũng nh với các đối tác sử dụng lao động ở nớc
ngoài. Sau khi đã có các chiến lợc Marketing rõ ràng cần tổ chức thực hiện
nhằm giữ vũng thị trờng truyền thống song mặt khác tăng thêm hiểu biết của
đối tác trên các thị trờng khác, giúp công ty mở rộng thị trờng XKLĐ, có nhiều
cơ hội trong kinh doanh.
Hoạch định chiến lợc
Nâng cao năng lực chuyên môn, và bản lĩnh chính trị của cán bộ
làm việc tại các Văn phòng đại diện của Công ty.
9
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
9
Để các biện pháp trên mang tính khả thi, Công ty cần chủ động dự toán
mức đầu t cho việc giữ vững và phát triển thị trờng trong giai đoạn tới. điều này
rất cần thiết bởi lẽ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, nếu Công ty
không có một định hớng đầu t và chiến lợc rõ ràng rất có thể sẽ bị đối thủ cạnh
tranh lấn áp, tạo thế bất lợi cho Công ty.
1.2Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức trong hoạt động XKLĐ
Hoàn thiện công tác quản lý về lao động và tổ chức trong XKLĐ bao gồm
nhiều hoạt động, Công ty cần nâng cao và hoàn thiện trong từng bớc để đạt hiệu
quả cao nhất toàn bộ quá trình XKLĐ.
1.2.1 Đầu t cơ sở vật chất, trang bị phù hợp với điều kiện hiện nay.
Bây giờ thiết bị và các cơ sở vật chất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
công tác của toàn công ty nói chung và của riêng hoạt động XKLĐ nói riêng.
Với thiết bị trong các trung tâm phụ trách công tác XKLĐ, cần đầu t tốt hơn các
thiết bị văn phòng nh máy tính, máy in, máy FAX, nối mạng máy tính nội bộ và
mạng Internet, máy photo ... để có thể trao đổi thông qua mạng với các đối tác
và các văn phòng đại diện tại nớc ngoài về tình hình thị trờng, tình hình lao
động cũng nh các cơ hội ký kết hợp đồng của Công tydo đó có những lợi thế
về thông tin. Điều này vô cùng có lợi cho Công ty vì trong điều kiện cạnh tranh
găy gắt nh hiện nay, chỉ nhanh nhạy hơn về thông tin là có lợi thế hơn các đối
thủ khác rồi.
Đầu t các trang thiết bị trong cơ sở đào tạo của Công ty tốt hơn nữa, các
phòng học đáp ứng tiêu chuẩn, đồng thời với các lớp về ngoại ngữ và kỹ thuật
cần có phòng chức năng đạt tiêu chuẩn, hiện đại để nâng cao chất lợng đào tạo
phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng nh yêu cầu tuyển dụng từ phía đối tác. Cụ
thể nh với các lớp có học viên là những ngời giúp việc gia đình. Phần đông