Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp tại công ty vận tải,xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà - Pdf 25

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò quan
trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu, phân
tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngày càng
đợc quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạt động
kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâu sắc các
hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tác quản lý
của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công ty tìm ra các
biện pháp tăng cờng các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằm huy động mọi
khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vào quá trình sản xuất
kinh doanh.
Đợc sự hớng dẫn của cô Tô Thị Phợng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc và các
phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lơng thực Vĩnh Hà em đã cố gắng
hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã có đợc cái
nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này
giúp em có định hớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể đi sâu vào phân
tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh khỏi những sai sót
trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của Thầy Cô.

1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Khái quát về công ty vận tải, xây dựng và chế
biến lơng thực Vĩnh hà
I. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp
Nhà nớc thuộc Tổng Công ty Lơng thực Miền Bắc do Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn thành lập
Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.

Trong thời kỳ đầu xởng làm ăn hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao
động. Nhng sau đó hàng nớc ngoài tràn vào, hàng xí nghiệp không cạnh tranh đợc do
kỹ thuật lạc hậu.
Đến ngày 8/01/1993 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết
định số 44NN/TCCB- quyết định thành lập Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến l-
ơng thực Vĩnh Hà
Đến năm 1995 Công ty mở thêm xởng sản xuất bia, xởng này hoạt đông rất hiệu
quả
Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật t bao bì đã làm d thừa lực lợng lao
động và cùng với việc xem xét nhu cầu thị trờng Công ty đã quyết định mở xởng sản
xuất sữa đậu nành và xởng chế biến gạo chất lợng cao.
Giai đoạn từ 1997 đến nay : Việc mở rông quy mô hoạt động này giúp Công ty
khai thác thêm đợc thị trờng và giúp Công ty giải quyết đợc số nhân công dôi d trong
quá trình sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty.
Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên ba chủng
loại chính là Bia hơi, Sữa đậu nành và Gạo các loại. Việc tập trung vào kinh doanh ba
mặt hàng chính đó của Công ty là phù hợp với trình độ trang thiết bị phục vụ cho sản
xuất và khả năng về vốn hiện có của Công ty.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải, Xây
dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà
Tên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản
phẩm
Tỷ trọng trong doanh
thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2002
Sữa đậu nành Hàng thông dụng Sữa đậu nành lơng
thực
24%

quả sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm; bảng số liệu trình bày dới đây cho
thấy các tác động tích cực đó lên việc tăng doanh thu, lợi nhuận đạt đợc, cải thiện thu
nhập bình quân của công nhân
Biểu 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm gần đây
Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002
Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100
Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28
Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416
Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310
Sản lợng tiêu thụ
Gạo các loại
Sữa
Bia
Phân bón
Tấn
1000lít
1000lít
Tấn
23000
260
300
2000
30.300
320
320
2200
40.000
350
327

30.300 tấn (tăng 31% so với năm 2000 ) và năm 2002 tiêu thụ 40.000 tấn (tăng
32% so với năm 2001). đây là sản phẩm truyền thống mang lại lợi nhuận cao cho
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà với khối lợng tiêu thụ
sản phẩm khá ổn định đã giúp Công ty hoàn thành kế hoạch xuất khẩu gạo, bình
ổn giá gạo cho khu vực miền Bắc.
So với gạo, bia hơi và sữa đậu nành có khối lợng tiêu thụ biện động
hơn. năm 2000 tốc độ tăng trởng có vẻ chậm lại so với năm 1999 và năm 2000
này chỉ đạt 260.000 lít sữa và 300.000 lít bia. Đến năm 2001 sản lợng tiêu thụ sữa
tăng lên 23% và bia tăng lên 6% so với năm 2000. Sang năm 2002 sản lợng tiêu
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thụ sữa tăng lên 9% và bia tăng 2% so với năm 2001. Tốc độ tăng 2 mặt hàng này
nhìn chung không ổn định và có xu hớng chậm lại. Điều này một phần do ngành
nớc giải khát đang gặp khó khăn, mặt khác do cạnh tranh gay gắt trên thị trờng n-
ớc giải khát nội địa. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty nớc giải khát quốc tế
(các Công ty liên doanh, Công ty nớc ngoài ) là sức ép cho thị trờng nớc giải khát
nội địa. Nó đã làm giảm thị phần đối với sản phẩm sữa đậu nành và bia của Công
ty. Mặt khác sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, giữa các nhãn hiệu sản
phẩm đang là bài toán đặt ra cho Công ty phải làm thế nào đẻ tìm mọi biện pháp
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, giữ vững và phát triển thị trờng.
Về mặt hàng phân bón. đây là mặt hàng Công ty không trực tiếp sản
xuất ra mà chỉ mang tính chất thơng mại và sản lợng cũng tăng lên hàng năm, năm
2001 tăng 10% so với năm 2000 và năm 2002 tăng so với năm 2001 là 4,5%.
Còn về đại lý vận tải thì số lần chu chuyển đã tăng lên qua các năm và
Công ty ngày càng nhận đợc nhiều hợp đồng vận tải.
Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng năm và đặc biệt năm
2000,2001 đã tăng cao so với những năm trớc đó. Năm 2001 giá trị xuất khẩu tăng
8,7% so với năm 2000, đến năm 2002 tốc độ tăng giảm xuống còn 4% so với năm
2001.


Ngành sản xuất bia hơi, sữa đậu nành là một trong những ngành có công nghệ
tơng đối phức tạp. Muốn sản xuất ra một lít sữa đậu nành hay một lít bia từ các
nguyên liệu đầu vào nh đậu tơng, Búp lông phải trải qua nhiều quy trình và mỗi quy
trình lại gồm nhiều công đoạn, giai đoạn khác nhau. Trong mỗi quy trình lại đòi hỏi
áp dụng các lĩnh vực khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồng bộ của các dây
chuyền sản xuất là rất quan trọng đối với Công ty.
Trong những năm qua, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh
Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động đợc, Công ty đã trang bị ba
hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm chính của
mình.
Sơ đồ 1: hệ thống thiết bị sản xuất sữa đậu nành
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Máy phân
loại đậu tơng
Máy nghiền
Bộ phận lọc
(đồng hoá )
Máy ly tâm
Bộ phận chiết
Bộ phận đóng
chai
Bộ phận khử
trùng bằng
nhiệt độ cao
Khử trùng lần
cuối ở
t
0

Thïng
lªn men
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 3: hệ thống thiết bị chế biến gạo
II. đánh giá trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công
ty
Việc đầu t vào máy móc để cải tiến chất lợng và hạ giá thành sản phẩm đã đợc
Công ty rất quan tâm thực hiện. Đặc biệt là việc đầu t cải tiến công nghệ chế biến
gạo. Do đây là công nghệ mới nhập từ Nhật Bản cho nên chất lợng sản phẩm gạo các
loại của Công ty đợc chế biến ra với chất lợng đáp ứng đợc đòi hỏi của ngời tiêu dùng
trên thị trờng . Tuy nhiên hiện tại phần lớn máy móc thiết bị quy trình công nghệ cho
15
Bộ phận phân loại
Khâu đóng bao
Lọc sau
Máy đánh bóng
Máy sàng chuyển
Các máy say sát
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa, do vậy đã có ảnh hởng
nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chi phí sản xuất ccủa sản phẩm
tơng đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của Công ty trên thị trờng, làm giảm
khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Bảng 3: trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà
đơn vị : VNĐ
Loại thiết bị Năm sản
xuất
Nớc sản xuất Thời gian
sản xuất

Phân xởng sản xuất bia hơi với diện tích 250 m
2
, 20 công nhân với nhiệm vụ sản
xuất bia để cung ứng cho thị trờng nớc giải khát
Phân xởng chế biến gạo các loại có diện tích 1000 m
2
, 20 công nhân ( kho là
chính ) với nhiệm vụ chế biến gạo để cung cấp thị trờng miền Bắc, miền Trung và
một phần dùng xuất khẩu.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các phân xởng sản
xuất sữa đậu nành, phân xởng sản xuất bia hơi, phân xởng chế biến gạo các loại. Bộ
phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản xuất chính hoặc tận dụng những
khả năng d thừa của sản xuất chính để chế tạo, sản xuất ra sản phẩm phụ.Ví dụ trong
phân xởng sản xuất bia hơi của Công ty có bộ phận tận dụng bã bia bán cho những
vùng chăn nuôi

17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty
Cơ cấu sản xuất của Công ty mang tính dây chuyền và liên tục, các bộ phận hoạt
động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâu nguyên liệu
đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng. ở cuối mỗi khâu hay mỗi bộ phận sản phẩm có
thể đợc tiêu thụ hoặc đợc chuyển tiếp đến các khâu, bộ phận tiếp theo để sản xuất.
Điều này vừa tạo nên sự độc lập vừa tạo nên sự liên kết giữa các khâu, bộ phận, xí
nghiệp với nhau.
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy đợc tính phối hợp giữa các bộ phận, xí
nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Công ty
nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từ Ban
giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòi hỏi phải
có sự điều hành giám sát thờng xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ một sơ suất trong

cùng gánh vác trách nhiệm quản lý với giám đốc.
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà đã thành lập bộ máy tổ
chức quản lý nh sau:
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sơ đồ 4: cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
20
Giám đốc
Các phân xởng
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tài
vụ
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Tiếp
thị
Phòng
HC
Bảo vệ
Xởng

xét duyệt.
Phòng Tổ chức : với chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, nghiên cứu đề xuất
về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động. Các công việc trả lơng khen thởng,
kỷ luật và chế độ chính sách đối với ngời lao động.
Phòng Tiếp thị ( phòng Marketing): phân tích nhu cầu khách hàng đối với sản
phẩm của Công ty, tổ chức, quản lýmạng lới phân phối về các tỉnh. Đồng thời nghiên
cứu các hình thức thông tin, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, cùng vơis tham gia
các dịp hội chợ triển lãm, tìm hiểu về giá đối thủ cạnh tranh để đa ra mức giá và
chiến lợc linh hoạt.
Phòng tài vụ: thu chi ngân sách của Công ty và phân bổ các khoản tài chính
theo kế hoạch trên giao phó. Chịu trách nhiệm trớc Công ty về các khoản tài chính.
Phòng HC bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thông thờng đối
với một cơ quan, tiếp khách, bảo vệ an toàn cho toàn Công ty và còn thực hiện lu trữ
tài liệu, soạn thảo công vănvà đảm bảo những thông tin bí mật trong Công ty
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Các Xí nghiệp thành viên
Xởng chế biến gạo: chế biến gạo đóng gói, phân phối đến ngời tiêu dùng cuối
cùng và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Xởng sản xuất bia hơi : sản xuất bia phục vụ nhu cầu giải khát bình dân ở Hà
Nội và các tỉnh lân cận
Xởng sản xuất sữa đậu nành : Thu mua đỗ tơng loại tốt để phục vụ cho dây
chuyền sữa đậu nành.
Các cửa hàng dịch vụ: nhận hàng từ Công ty phân phối đến các đại lý, đồng
thời là nơi trng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần V
Hoạch định chiến lợc và kế hoạch
phát triển Công ty

thông qua sự tác động của nó.
Các nhân tố dân c bao gồm:
- Dân số và mật độ dân số.
- Sự phân bổ của dân c trong không gian.
- Cơ cấu dân c ( độ tuổi , giới tính.. .).
- Sự biến động của dân c.
- Trình độ của dân c .
1.1.3 Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng thông qua việc quy định,
kiểm soát các quá trình, các hoạt động và các mối quan hệ thị trờng. Đồng thời nó
còn có thể hạn chế hoặc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
thị trờng. Cụ thể của môi trờng pháp lý đó là:
- Tình hình chính trị, an ninh.
- Các quy định, tiêu chuẩn, điều lệ.
- Hệ thống thể chế pháp luật.
- Các chế độ chính sách kinh tế xã hội.
- Các nhân tố pháp lý khác.
1.1.4 Môi trờng khoa học công nghệ:
Đây là môi trờng có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong cạnh tranh
của Công ty bởi nó ảnh hởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Những ảnh hởng của khoa học công nghệ cho ta thấy đợc các cơ hội
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và thách thức cần phải đợc xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lợc sản xuất
kinh doanh.
Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán và
tạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.
1.2 Môi trờng ngành
1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng của Công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status